BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ƯỢC HÀ NỘI
LÊ ANH HIẾU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC
TẬP TRUNG TẠI SỞ Y TẾ THANH HOÁ NĂM 2011
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI, NĂM 2013
`
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ƯỢC HÀ NỘI
LÊ ANH HIẾU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC
TẬP TRUNG TẠI SỞ Y TẾ THANH HOÁ NĂM 2011
Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp 1
Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: CK607320
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện đề tài: Sở Y tế Thanh Hoá
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2011 đến tháng 12/2011
HÀ NỘI, NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, gắn bó với tr ường Đại học Dược Hà Nội và được
tham dự lễ kỷ niệm 50 năm th ành lập trường, được ôn lại những truyền thống
tốt đẹp của nhà trường và những cống hiến của bao lớp thầy cô để ng ày nay
chúng em được học tập trong một mái trường khang trang, đảm bảo mọi điều
kiện học tập và thực hành, đặc biệt là được học tập với những thầy, cô vẹn to àn
cả đức lẫn tài luôn vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Qua luận văn tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn đến thầy
PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Quản
lý và Kinh tế dược đã dìu dắt, giúp đỡ, chỉ bảo cho em ho àn thành luận văn tốt
2.3. Phương pháp thu th ập số liệu 25
2.3.1. Giá thuốc 25
2.3.2. Các cơ sở nghiên cứu 25
2.4. Phương pháp trình bày nghiên cứu 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2 7
3.1. Mô tả hoạt động đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hóa năm
2011 27
3.1.1. Chuẩn bị đấu thầu 28
3.1.2. Tổ chức đấu thầu 35
3.1.3. Đánh giá hồ sơ dự thầu 36
3.1.4. Xét duyệt trúng thầu 43
3.1.5. Trình duyệt thẩm định và phê duyệt kết quả trúng thầu 44
3.1.6. Thông báo kết quả trúng thầu, thương thảo,hoàn thiện và ký kết hợp
đồng 45
3.2. Phân tích, kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Thanh Hoá năm
2011 45
3.2.1. Cấu trúc danh mục thuốc trúng thầu đ ược phê duyệt 45
3.2.2. Kết quả các mặt hàng trúng thầu của các nhà thầu 46
3.2.3. Kết quả trúng thầu cả các gói thầu 4 8
3.2.4. Tỷ trọng thuốc nội và thuốc nhập khẩu trúng thầu 49
3.2.5. Tỷ trọng thuốc trong n ước sản xuất và các nước khác trúng
thầu 50
3.2.6. Tỷ lệ số lượng mặt hàng thuốc của các nhóm thuốc theo tác dụng
dược lý trong DMT trúng thầu năm 2011 55
Chương 4. BÀN LUẬN 54
4.1. Hoạt động đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế năm 2 011 54
4.1.1. Nhân lực tham gia đấu thầu 54
4.1.2. Chuẩn bị đấu thầu 54
4.1.3. Tổ chức đấu thầu 56
4.1.4. Mối liên quan giữa tổ chuyên gia đấu thầu và tổ thẩm định HSMT và
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các hình thức lựa chọn nhà thầu 4
Bảng 1.2: Phạm vi áp dụng các ph ương thức đấu thầu 7
Bảng 1.3: Các hình thức đấu thầu thuốc 11
Bảng 3.1. Nội dung chính của HSMT 33
Bảng 3.2: Nội dung chính của buổi lễ mở thầu 35
Bảng 3.3: Điều kiện tiên quyết loại HSDT 38
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và KN của nhà thầu 39
Bảng 3.5: Nội dung xác định giá đánh giá 42
Bảng 3.6: Điều kiện để nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu 43
Bảng 3.7: Cấu trúc DMT trúng thầu 45
Bảng 3.8: Tỷ lệ mặt hàng tham dự thầu trúng thầu của các nh à thầu 46
Bảng 3.9: Kết quả các gói thầu trúng thầu năm 2011 48
Bảng 3.10: Tỷ trọng thuốc sx trong n ước và thuốc nhập khẩu trúng thầu năm
2011 49
Bảng 3.11: Tỷ trọng thuốc trong n ước sx và các nước khác trúng thầu năm 2011
50
Bảng 3.12: Tỷ lệ SL mặt hàng thuốc của các nhóm thuốc theo tác dụng d ược lý
trong DMT trúng thầu năm 2011 52
Bảng 4.1. Thời gian ho àn thành đấu thầu 58
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt:
- BHYT: Bảo hiểm y tế
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- SYT: Sở Y tế
- HSMT: Hồ sơ mời thầu
- HSDT: Hồ sơ dự thầu
- NT: Nhà thầu
- DMT: Danh mục thuốc
- DA: Dự án
trọng cao tronrg tổng chi phí khám chữa bệnh . Trong những năm gần đây ng ành
Dược có những bước phát triển rất cơ bản về tổ chức, quản lý, sản xuất v à cung
ứng thuốc, đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân cả về số l ượng
cũng như chất lượng. Ngày nay chi phí cho thu ốc ngày càng tăng nhanh d ẫn đến
tổng chi phí chăm sóc sức khoẻ cũng ng ày càng cao.
Hiện nay hệ thống khám chữa bệnh của n ước ta chủ yếu vẫn là loại hình
công lập, chi phí cho thuốc trong khám chữa bệnh phần l ớn là chi phí tính trên
giá thuốc các bệnh viện công lập mua của các công ty. Do hạn chế về nhân lực
và năng lực quản lý, bên cạnh đó mặt trái của nền kinh tế thị tr ường cũng tác
động không nhỏ vào việc giá thuốc sử dụng tại các bệnh viện tăng cao bất hợp
lý, có sự chênh lệch về giá thuốc giữa các bệnh viện với nhau ngay trên cùng
một địa bàn, dẫn đến sự công bằng trong tiếp cận thuốc của nhân dân không
được đảm bảo. Nguồn kinh phí khám, chữa bệnh hạn hẹp nh ưng việc chi phí tiền
thuốc không hợp lý lại rất lớn.
Được sự quan tâm của các Bộ, Ng ành, nhằm góp phần bình ổn giá thuốc,
ổn định về chất lượng, số lượng thuốc dùng trong các bệnh viện. Năm 2005 khi
có Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Thông t ư liên tịch số 20/2005/TTLT-BYT-
BTC, sau đó là Thông tư liên t ịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC của liên Bộ Y tế
- Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các c ơ sở y tế công lập đã phần
nào hạn chế được tình trạng trên.
Trong những năm gần đây công tác đấu thầu thuốc bệnh viện không
ngừng được cải tiến về tổ chức, quả n lý cũng như trình độ chuyên môn của
2
người thực hiện đấu thầu thuốc, song thực tế khi thực hiện vẫn c òn nảy sinh
nhiều bất cập. Hiện nay đây vẫn là một vấn đề lớn cần phải giải quyết trong t ình
trạng các cơ sở pháp lý chưa chặt chẽ, thiếu nguồn nhân lực, vật lực.
Xuất phát từ các thực tế tr ên, đề tài “Phân tích hoạt động đấu thầu
thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hoá năm 2011” nhằm đạt các mục tiêu sau
đây:
1. Mô tả hoạt động đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hóa ;
lựa chọn
nhà thầu
Phạm vi áp dụng
Đặc điểm
1
Đấu thầu
rộng rãi
Tất cả các trường hợp đấu thầu.
- Không hạn chế nhà thầu
tham dự.
- Không có điều kiện trong
HSMT để hạn chế sự tham gia
của NT hoặc tạo lợi thế cho
một hoặc một số NT gây ra sự
cạnh tranh không công bằng
2
Đấu thầu
hạn chế
- Dự án theo yêu cầu của nhà tài
trợ nước ngoài.
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ
thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc
thù.
- Gói thầu có tính chất nghi ên
cứu, thử nghiệm mà chỉ có một
số nhà thầu có khả năng đáp
ứng yêu cầu của gói thầu.
- Phải mời tối thiểu 5 nh à thầu
được xác định là có đủ năng
lực và kinh nghiệm tham gia
Chỉ định
thầu
quốc gia; DA cấp bách v ì lợi ích
QG, an ninh an toàn năng
lượng;
- Gói thầu mua sắm các loại vật
tư, thiết bị để phục hồi, duy tu,
mở rộng công suất của thiết bị,
dây chuyền công nghệ sản xuất
do phải bảo đảm tính t ương
thích của thiết bị, công nghệ;
- Gói thầu DVTV có giá gói
thầu < 500 triệu đồng, gói thầu
mua sắm hàng hóa, xây lắp có
giá gói thầu < 1 tỷ đồng thuộc
dự án đầu tư phát triển; gói thầu
mua sắm hàng hóa có giá gói
thầu < 100 triệu đồng thuộc dự
án hoặc dự toán mua sắm
thường xuyên.
- Trước khi thực hiện chỉ định
thầu, dự toán đối với gói thầu
đó phải được phê duyệt theo
quy định.
4
Mua sắm
trực tiếp
- Áp dụng khi hợp đồng đối với
gói thầu có nội dung tương tự
được ký trước đó ≤ 06 tháng.
- Gói thầu có giá gói thầu < 02
tỷ đồng;
- Nội dung mua sắm là những
hàng hoá thông d ụng, sẵn có
trên thị trường với đặc tính kỹ
thuật được tiêu chuẩn hoá và
tương đương nhau v ề chất
lượng.
- Phải gửi yêu cầu chào hàng
cho các nhà thầu.
- Nhà thầu gửi báo giá đến
bên mời thầu một cách trực
tiếp, bằng fax hoặc qua đ ường
bưu điện.
- Đối với mỗi gói thầu phải có
tối thiểu 03 báo giá từ 03 nh à
thầu khác nhau
6
Tự thực
hiện
Áp dụng trong trường hợp chủ
đầu tư là nhà thầu có đủ năng
lực và kinh nghiệm để thực hiện
gói thầu thuộc dự án do m ình
quản lý và sử dụng.
- Dự toán cho gói thầu phải
được phê duyệt theo quy định.
- Đơn vị giám sát việc thực
hiện gói thầu phải độc lập với
chủ đầu tư về tổ chức và tài
1.4. Trình tự thực hiện đấu thầu [14].
* Chuẩn bị đấu thầu:
- Sơ tuyển nhà thầu
- Lập hồ sơ mời thầu
- Mời thầu
* Tổ chức đấu thầu:
- Phát hành hồ sơ mời thầu
- Làm rõ Hồ sơ mời thầu
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
- Mở thầu
Các phương thức đấu thầu
Phương thức đấu
thầu hai túi hồ sơ
Phương thức đấu
thầu 2 giai đoạn
Phương thức đấu
thầu một túi hồ sơ
8
* Đánh giá hồ sơ dự thầu
* Làm rõ Hồ sơ dự thầu
* Xét duyệt trúng thầu
* Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
* Phê duyệt kết quả đấu thầu
* Thông báo kết quả đấu thầu
* Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng
1.5. Hoạt động cung ứng và quản lý giá thuốc trên Thế giới và Việt Nam.
1.5.1. Hoạt động cung ứng và quản lý giá thuốc trên Thế giới.
1.5.1.1. Quản lý giá thuốc trên Thế giới
Trên thế giới có nhiều hình thức khác nhau trong việc quản lý giá thuốc.
Nhằm đảm bảo lợi ích của ng ười bệnh và nhu cầu xã hội, Chính phủ các nước đã
Ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển như Thái Lan, công
tác dược bệnh viện đảm bảo nhiệm vụ quản lý thuốc đến từng bệnh nhân với sự
có mặt của Dược sỹ 24/24h tại phòng bệnh, phòng phẫu thuật, nhằm kiểm soát
mọi vấn đề trong kê đơn cũng như trong quá trình sử dụng thuốc của bệnh nhân.
Với sự phát triển của công nghệ v à khoa học kỹ thuật giúp dược sỹ bệnh
viện giải phóng khỏi rất nhiều công việc thủ công nhằm đảm bảo có nhiều nhân
lực hơn trong công tác dược lâm sàng. Hệ thống quản lý thông tin thuốc được
nối mạng toàn viện, đơn thuốc sau khi được duyệt sẽ được chuyển về chương
trình hoạt động của máy chia thuốc, đóng gói cụ thể đến từng bệnh nhân theo
liều dùng hàng ngày. Điều này đã chứng minh là giảm thiểu sai sót và nhầm lẫn
với việc chia thuốc của y tá hay dược sỹ vẫn làm.
10
1.5.2. Hoạt động cung ứng và quản lý giá thuốc tại Việt Nam
* Các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đấu thầu :
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội Việt Nam.
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 c ủa Chính phủ Hướng dẫn thi
hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005 c ủa Quốc hội Việt Nam.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ, Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Dược.
- Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 c ủa liên Bộ Y
tế, Tài chính về việc Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các c ơ sở y tế công
lập.
* Các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý giá thuốc:
- Pháp lệnh giá số 40/2002/UBT VQH 10, ngày 10/5/2002 c ủa QH Việt Nam.
- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 c ủa Chính phủ quy định một
số điều của Pháp lệnh giá.
- Nghị định số 45/2005/NĐ -CP ngày 6/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt
hành chính trong lĩnh vực y tế.
- Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT -BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 Hư ớng
* Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
cơ sở y tế công lập và các đơn vị liên quan [4]:
- Tổ chức kiểm tra về đấu thầu mua thuốc đối với c ơ sở y tế công lập
thuộc phạm vi quản lý.
- Thanh tra các Bộ, Ngành, Thanh tra Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài chính thực hiện thanh tra việc đấu thầu mua thuốc của các c ơ sở y tế công
lập theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn đ ược giao theo quy định của pháp luật.
* Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Kế hoạch v à Đầu tư [14]:
- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nh à nước về hoạt
động đấu thầu.
12
- Thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả l ựa chọn nhà thầu các gói thầu
thuộc thẩm quyền xem xét quyết định của Thủ t ướng Chính phủ.
- Xây dựng và quản lý tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện t ử về đấu
thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ hợp tác quốc tế về
lĩnh vực đấu thầu.
- Tổ chức các hoạt động đ ào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức l àm công
tác đấu thầu.
- Tổng kết đánh giá, báo cáo t ình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
- Giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị trong đấu thầu.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong vi ệc kiểm tra, thanh tra
về đấu thầu trên phạm vi cả nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu đ ược Chính phủ giao.
a. Tổ chức thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc
Do các quy định của pháp luật về đấu thầu cung ứng thuốc qua các giai
đoạn có sự khác nhau n ên công tác tổ chức cung ứng thuốc qua các giai đoạn
cũng khác nhau và có một số đặc điểm riêng.
- Giai đoạn 1: Chưa có Thông tư hư ớng dẫn việc đấu thầu thuốc, việc đấu thầu
thuốc tại các cơ sở y tế công lập được thực hiện như đối với các hàng hoá khác
Đấu thầu trên cơ sở kết quả đấu thầu của bệnh viện đa khoa đó.
+ Hình thức 3: Đấu thầu riêng lẻ, do các cơ sở KCB tự tổ chức đấu thầu.
Nghiên cứu các quy định hướng dẫn về đấu thầu thuốc qua các giai đoạn
cho thấy bộc lộ một số hạn chế, cụ thể: Các quy định về đấu thầu thuốc mới chỉ
dừng lại ở việc hướng dẫn cách thức tổ chức thực hiện, quy định mộ t số nội
14
dung trong quá trình t ổ chức đấu thầu thuốc. Một số yếu tố ảnh h ưởng quyết
định đến việc lựa chọn thuốc có chất l ượng, giá hợp lý được Nhà thầu cung ứng
kịp thời đầy đủ cho cơ sở KCB chưa được quy định chi tiết v à thống nhất trong
HSMT như: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực nhà thầu, các tiêu chuẩn kỹ thuật
đánh giá thuốc trúng thầu, tỷ lệ thuốc mời thầu theo t ên generic với tên biệt
dược của thuốc phát minh , các thông tin về thuốc do bên dự thầu cung cấp trong
bảng giá thuốc dự thầu, các điều khoản r àng buộc của các nhà thầu trúng thầu
với cơ sở KCB trong quá trình cung ứng thuốc.
b. Chức năng nhiệm vụ của đấu thầu thuốc .
Hình 1.3. Chu trình cung ứng thuốc của bệnh viện.
Đấu thầu thuốc là việc lựa chọn và mua sắm thuốc. Sau khi xây dựng
danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị của bệnh viện th ì
việc mua sắm thuốc mang tính chất quyết định, đảm bảo danh mục thuốc đ ược
lựa chọn luôn sẵn có, chất lượng cao, trong nguồn kinh phí cho phép.
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp, các ng ành công
tác đấu thầu thuốc đã có những cải tiến vượt bậc về mặt tổ chức, quản lý, cũng
như trình độ chuyên môn của người thực hiện đấu thầu thuốc.
Lựa chọn
Quản lý
Sử dụng
Mua sắm
Cấp phát
15
c. Vài nét về hoạt động đấu thầu cung ứng thuốc ở Việt Nam.