Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế lạng sơn giai đoạn 2008 2010 - Pdf 29

1BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ VẬT TƯ Y TẾ LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2008 – 2010

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CK CẤP I
Người hướng dẫn: PGS. TS. Thái Nguyễn Hùng Thu
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý Dược
Nơi thực hiện: Công ty CP Dược phẩm và Vật tư Y tế Lạng Sơn


Mai Thị Hằng

3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.
PHẦN I: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined.
1.1 Thị trường thuốc Thế giới 03
1.2 Thị trường thuốc Việt Nam 0Error! Bookmark not defined.
1.3. Một số nét về doanh nghiệp dược nhà nước và thực trạng cổ phần hóa
danh nghiệp nhà nước: 0Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Tổng quan chung: 0Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Khả năng cung cấp và phân phối của các doanh nghiệp dược0Error!
Bookmark not defined.
1.4. Vài nét về CTCP dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn
Error! Bookmark not defined.
1.5. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined.
1.5.1.Khái niệm: Error! Bookmark not defined.
1.5.2.Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:Error! Bookmark not defined.
1.5.3. Các chỉ tiêu khảo sát Error! Bookmark not defined.
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Error! Bookmark not defined.
2.1. Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

3.10.1.Gải pháp về nhân sự Error! Bookmark not defined.
3.10.2.Đầu tư mở rộng kinh doanh, sản xuất một số thuốc và dụng cụ y tế
thông thường Error! Bookmark not defined.
3.10.3. Đầu tư vào kinh doanh nguyên liệu từ dược liệu:
Error! Bookmark not defined.
3.10.4. Mở rộng phân phối ra các tỉnh lân cậnError! Bookmark not defined.
3.10.5. Thành lập phòng marketing Error! Bookmark not defined.
PHẦN IV: BÀN LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Error! Bookmark not defined.
4.1 Bàn luận Error! Bookmark not defined.
4.2 Đề xuất Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.

5DANH MôC H×NH

Tªn h×nh Trang

Hình 1.1. Doanh thu ngành dược thế giới 03
Hình 1.2. Tốc độ tăng GDP và tăng doanh thu ngành dược 04
Hình 1.3. Doanh Thu ngành Dược 05
Hình 1.4. Tiền thuốc sử dụng qua các năm 06
Hình 1.5. Tiền thuốc sử dụng bình quân đầu người/ năm 07

Bảng 3.2. Doanh số mua của Công ty qua 3 năm từ 2008 đến 2010 28
Bảng 3.3. Cơ cấu DSM của công ty qua 3 năm từ 2008 đến 2010 29
Bảng 3.4. Số liệu về DSB và tỷ lệ bán buôn bán lẻ của công ty từ 2008 đến
2010 30
Bảng 3.5. Báo cáo tài chính của công ty từ 2008-2010 34
Bảng 3.6. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của Công ty 36
Bảng 3.7. Kết cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 38
Bảng 3.8. Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ 40
Bảng 3.9. Tình hình phân bổ vốn của Công ty từ 2008 đến 2010 41
Bảng 3.10: Các hệ số về khả năng thanh toán 43
Bảng 3.11. Các khoản phải nộp nhà nước 44
Bảng 3.12. Năng suất lao động bình quân 45
Bảng 3.13. Thu nhập bình quân người/tháng của CBCNV của Công ty 46

7DANH MôC BIÓU
8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CBCNV
CP
CTCP
DND
DNNN
DSB
DSĐH
DSM
DSTH
DT
ĐH
LN
NSLĐ
QLHC
TMF
TS
TSCĐ
TSLĐ
VNĐ

Cán bộ công nhân viên

hiệu quả của cổ phần hóa DNNN đã được thực tiễn chứng minh bằng sự phát
triển không ngừng của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam
đã là thành viên của WTO, sức ép của hội nhập kinh tế thế giới đặt ra nhiều
vấn đề cần giải quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngành Dược Việt Nam tiến hành cổ phần hóa từ năm 1999 và đã đạt
được nhiều thành tựu, hiệu quả kinh doanh tăng rõ rệt nhiều doanh nghiệp đã
khẳng định được chỗ đứng và thương hiệu của mình trong ngành, hoàn thành
tốt nhiệm vụ cung ứng thuốc cho nhân dân mà Đảng và nhà nước giao cho.
Trong hệ thống các công ty dược tuyến tỉnh, Công ty cổ phần dược
phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn là một doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm
và vật tư y tế được thành lập từ những năm 1970 và có tiền thân là Xí nghiệp
liên hợp dược phẩm Lạng Sơn. Đến tháng 12 năm 2002, Công ty chính thức
thực hiện Luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và có tên chính thức là
Công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn. Là một doanh nghiệp
địa phương nhỏ, đứng trước những thách thức của cơ chế thị trường, Công ty
đã và đang từng bước khắc phục khó khăn, phát huy lợi thế vốn có vươn lên
khẳng định mình trong cơ chế mới.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của CTCP dược phẩm
và vật tư y tế Lạng Sơn, khảo sát hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3
năm từ 2008 – 2010, đánh giá một số yếu tố tác động lên hoạt động kinh
doanh của Công ty. Từ đó đề xuất một số chiến lược kinh doanh với hy vọng
góp phần đổi mới hoạt động của Công ty.
Từ thực tiễn trên, trong khuôn khổ và điều kiện cho phép, đề tài: “Phân
tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế
Lạng Sơn giai đoạn 2008-2010” được tiến hành với các mục tiêu sau: 2

1. Khảo sát, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần


3

PHẦN I - TỔNG QUAN
1.1. THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI
Ngành Công nghiệp dược có tốc độ tăng trưởng khá cao trong
những năm 2000 -2007 nhưng hiện nay đã dần chậm lại, đặc biệt là ở
khu vực Mỹ và châu Âu.
Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới năm
2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% (loại trừ biến động yếu tố
giá). Trước đó, ngành dược có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10%
(2000 – 2003) và 7% (2004 – 2007). Đây là mức tăng trưởng nổi trội so với
tốc độ tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác.
Doanh thu ngành dược năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68% so
với năm 2008.[15]

Hình 1.1. Doanh thu ngành dược thế giới
Thị trường dược ở một số thị trường chủ chốt như châu Âu và Mỹ đang
có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số các nước này đã ổn định và do các
loại thuốc quan trọng bắt đầu hết hạn quyền sáng chế. Ngược lại, ngành
công nghiệp dược của các nước đang phát triển ở châu Á Thái Bình Dương,
châu Mỹ Latinh vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới.
Đây là các nước phát triển loại thuốc generic, dân số đông, thu nhập
trên mỗi đầu người không ngừng được cải thiện. Theo dự đoán của tổ chức

4


giá trị tiền thuốc sử dụng tăng bình quân đạt bình quân trên 18% trong 5 năm
2006-2010, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân của ngành Dược
toàn cầu (6,2%) [16].

Nguồn: Cục quản lý dược
Hình 1.3. Doanh Thu ngành Dược
BMI dự báo giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 triệu USD vào
năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn
2011-2015 (đã loại trừ tác động của tỷ giá), tuy chậm hơn giai đoạn 2006-
2010 nhưng vẫn ở mức cao và vượt xa mức tăng trưởng bình quân toàn cầu
theo IMS Health dự báo là 3-6%/năm và cao hơn tốc độ tăng trưởng trung
bình nhóm 3 các thị trường dược phẩm mới nổi. Các thị trường mới nổi (trừ
Trung quốc, Brazil, Ấn Độ và Nga) được dự báo ở mức 10-13%/năm [24].

6Nguồn: Cục quản lý dược
Hình 1.4. Tiền thuốc sử dụng qua các năm
Hai yếu tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng trưởng cao của thị
trường dược phẩm Việt Nam là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tuy đang chậm lại
trong năm 2010 nhưng vẫn được dự báo ở mức tốt (7-7,5%/năm trong giai
đoạn 2011-2015, theo EIU) và dân số lớn (đứng thứ 13 thếgiới năm 2010)
[24].
Chi tiêu bình quân đầu người ở mức thấp. Theo Cục quản lý Dược, tiền
thuốc bình quân đầu người năm 2010 đạt 22,25 USD. Trong khi đó, theo
thống kê của IMS, trong năm 2010, chi tiêu cho dược phẩm bình quân toàn


Nguồ
n:
Hiệp
hội
sản
xuất
kinh
doan
h
dược
Việt
Nam
Hìn
h
1.6. Quy mô thị trường ngành Dược Việt Nam
Tổng kim ngạch nhập khẩu NPL và thuốc thành phẩm 11 tháng năm
2010 đều tăng trong năm 2010, đạt 1.414 tỷ USD, chiếm 2.1% tổng kim
ngạch nhập khẩu của cả nước. Thuốc thành phẩm (50% số thuốc tiêu thụ):
Nhập khẩu thuốc thành phẩm tăng 23% nhưng vẫn thấp so với mức tăng năm
2009. Do Việt Nam đã nhập một lượng lớn Tamiflu đề phòng đại dịch H1N1
năm 2009.Nguyên phụ liệu (90%): Có thể thấy tốc độ nhập khẩu NPL tăng
nhiều hơn so với tốc độ của thuốc nhập khẩu,chứng minh khả năng sản xuất
nội địa ngày càng cải thiện và dần có khả năng thay thế thuốc nhập ngoại
[15].

a)

b)
Hình 1.7. Kim ngạch nhập khẩu thuốc (a) và nguyên liệu (b)


kháng sinh, vitamin và các thuốc bổ. Phần lớn các loại thuốc sản xuất ở
Việt Nam đều là thuốc thông thường, rất ít thuốc đặc trị. Các loại thuốc
trong nước có giá thành rẻ, thường được sử dụng ở các bệnh viện tuyến cơ
sở hoặc bệnh viện thông thường. Do đó, các công ty dược trong nước không
thể đáp ứng đủ nhu cầu nội địa. Hơn nữa do tâm lý thích dùng hàng ngoại
của người Việt Nam nên những năm qua thị phần nội địa vẫn bị hàng ngoại
nhập chiếm ưu thế. Thị trường thuốc Việt Nam chỉ chiếm 50% tổng số
thuốc được tiêu thụ, trong khi ngành dược Việt Nam nhập khoảng 90% các
nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất. Tuy nhiên, công suất đã được cải
thiện dần, trong quý 4 năm 2009, Chính phủ đã công bố công nghiệp
dược nội địa sẽ chiếm 60% thị phần vào năm 2010. Cải tiến các nhà máy
sản xuất, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và quan hệ đối tác với
các công ty đa quốc gia là rất cần thiết đối với các công ty Việt Nam để
đảm bảo cho kế hoạch cung cấp 60% nhu cầu thị trường trong nước trong
2010. Những tập đoàn dược có tên tuổi lớn như Sanofi-Aventis (Pháp),
GSK (Anh), Servier (Pháp), Pfizer (Mỹ)… đã xuất hiện tại Việt Nam và
hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường trong nước cho phân khúc thuốc đặc trị
cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân khúc thuốc phổ thông. Gia
nhập WTO, Việt Nam phải cắt bỏ việc bảo hộ từ Chính phủ, điều này sẽ
làm gia tăng tính cạnh tranh trong ngành dược từ phía công ty nước ngoài
cũng như từ phía các doanh nghiệp trong ngành. Áp lực này đòi hỏi các
doanh nghiệp ngành dược phải tăng việc đầu tư vào máy móc, công nghệ
để nâng cao năng lực sản xuất [16].
 Đông dược
Đông dược là một trong những thế mạnh của Việt Nam do nền Y học
dân tộc của nước ta có lịch sử phát triển lâu đời, người dân vẫn có truyền
thống ưa chuộng sản phẩm thuốc có nguồn gốc dược liệu. Bộ Y Tế đã
cấp số đăng ký cho trên 2000 chế phẩm thuốc y học cổ truyền sản xuất lưu
hành trên thị trường. Tuy nhiên hiện nay đông dược không tuân theo sự

năng cho hoạt động kinh doanh dược phẩm. Tuy nhiên do địa hình miền núi,
giao thông đi lại khó khăn, phân bố dân cư không đều gây khó khăn cho việc
mở rộng những điểm bán hàng phục vụ nhân dân.
Công ty nằm trên địa bàn có đường biên giới giáp với Trung Quốc, có
ưu thế trong hoạt động xuất khẩu tuy nhiên hiện nay Công ty vẫn chưa tận
dụng được ưu thế này. Sự cạnh tranh trong địa bàn ngày càng tăng: các nhà
thuốc tư nhân, đại lý bán thuốc, công ty trách nhiệm hữu hạn, các chi nhánh
của các công ty hoạt động trên địa bàn tỉnh ngày càng nhiều, đó là lý do thị
phần của công ty bị thu hẹp. Tuy với nhiều khó khăn và thử thách, nhưng với 12

nỗ lực không ngừng, phát huy sức mạnh tập thể, đứng vững và từng bước
khẳng định mình trên thương trường.
1.5. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.5.1. Khái niệm:
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần
khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [4].
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của sản
xuất kinh doanh của con người. Ban đầu, trong điều kiện kinh tế sản xuất
chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, công
việc phân tích chỉ là cộng trừ đơn giản. Khi nền kinh tế phát triển, đòi hỏi về
lý thuyết quản lý ngày càng tăng lên. Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý kinh
doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh càng ngày
được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập [5].
Phân tích kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách
có hệ thống toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp từ đó đề ra các giải pháp phù

- Tính đầy đủ: đầy đủ nguồn tài liệu và đảm bảo tính toán tất cả các chỉ tiêu
cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích.
- Tính chính xác: thể hiện ở sự chính xác về nguồn số liệu, trong lựa chọn
phương pháp phân tích, chỉ tiêu dung để tính.
- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức
phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm
bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh. 14

1.5.2.2. Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế:
Nhiệm vụ đầu tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa
những kết quả kinh doanh đạt được so với những mục tiêu, dự đoán, định
mức…đã đặt ra để khẳng định đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng
trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh. Phân tích cần
xem xét đánh giá tình hình chấp hành quy định, thủ tục thanh toán, trên cơ sở
pháp lý, luật pháp.
Qua đó có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước tiếp
theo, làm rõ vấn đề cần quan tâm.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên ảnh hưởng của các nhân tố đó.
Biến động các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác
động tới chỉ têu gây nên. Cho nên phải xác định, lượng hóa được mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đó tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào
nhân tố đó.
- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn
tại của qúa trình hoạt động kinh doanh.

trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị
trường, đảm bảo lợi nhuận cao.
1.5.3.4. Tình hình sử dụng phí
Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và
sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả
kinh tế hay không. Để từ đó có thể đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm
quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn.
1.5.3.5. Phân tích vốn
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng
sẵn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí
nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường
quản lý.
 Kết cấu nguồn vốn:
 Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
 Nguồn nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn 16

 Nguồn vốn của chủ sở hữu:
+ Vốn cố định
+ Vốn lưu động
+ Vốn từ các quỹ khác
So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn
vốn cụ thể trong tổng số nguồn vốn. Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó
khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn.
 Xác định tỷ xuất tự tài trợ, để biết khả năng về mặt tài chính
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu

Trích đoạn Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn bán lẻ Tình hình phân bổ vốn của Công ty XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status