BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐINH VIỆT CHUNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THUỐC CỦA CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM
ĐÔNG ÂU, GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI NĂM 2013 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Bộ môn Quản lý và Kinh tế
Dược, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đã giảng dạy, cho tôi niềm đam mê với môn học này và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt nhất
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban giám đốc, các cán bộ công nhân viên
công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu đã tạo điều kiện cho tôi được đi học và
giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, thu thập tài liệu cho đề tài này.
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân
yêu, gia đình và bạn bè đã luôn chăm lo, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 30 Tháng 10 Năm 2013
Học viên Đinh Việt Chung
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………… 3
1.1. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp……………………… 3
1.1.1. Khái niệm:……………………………………….…………………….3
1.1.2. Vai trò, yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh……… ……… 3
1.1.3. Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh…………………… …… 4
1.2. Chiến lược kinh doanh…………………………………….…… ……… 6
1.2.1. Khái niệm chiến lược……………………………………… …………6
1.2.2. Yêu cầu và căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh………… ………6
1.2.3. Tiến trình hoạch định các chiến lược kinh doanh……………… …….7
3.1.8. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước………………………… 43
3.1.9. Thu nhập bình quân ……………………………………………………44
3.1.10. Năng suất lao động bình quân……………………………………… 46
3.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2020…… 48
3.2.1. Xác định mục tiêu………………………………………………….… 48
3.2.2. Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh của công ty…………… 49
3.2.3. Đề xuất chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014 – 2020……………… 55
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN………… ……………………………………… 59
4.1. Hoạt động kinh doanh……………… ……………………………………59
4.2. Về các chiến lược kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2020………… … 62
4.2.1. Các giải pháp để thực hiện chiến lược………………………….………63
4.2.2. Giải pháp để thực hiện chiến lược về nhân lực……………………… 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT…………………………… ………………… 74
1. Kết luận…………………………………………………………… ……….74
2. Đề xuất…………………………………………………………… ……… 75 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
3C Company, Competitor, Customer
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CTDPĐA Công ty CP dược phẩm Đông Âu
CPC1 Central Pharmarcetical Company N
0
1
DND Doanh nghiệp Dược
DSĐH Dược sỹ đại học
DSTH Dược sỹ trung học
giai đoạn 2008–2012 34
Bảng 3.10. Doanh số bán của CTCPDP Đông Âu , 2008-2012 35
Bảng 3.11. Tỷ trọng bán buôn bán lẻ của CTDP Đông Âu : 2008-2012 37
Bảng 3.12. Cơ cấu nguồn bán của Công ty CP DP Đông Âu 38
Bảng 3.13. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của CTDP Đông Âu
(2008-2012) 40
Bảng 3.14. Tốc độ luân chuyển và sử dụng vốn lưu động của CTDP Đông
Âu 41
Bảng 3.15. Nộp ngân sách nhà nước 43
Bảng 3.16. Thu nhập bình quân người/tháng của CBCNV CTCPDP Đông Âu
2008-2012 44
Bảng 3.17. Năng suất lao động bình quân CBCNV của CTDP Đông Âu
giai đoạn 2008-2012 46
Bảng 3.18. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty CP
Dược Phẩm Đông Âu giai đoạn 2008 – 2012 53
Bảng 3.19. Phân tích ma trận SWOT đề xuất chiến lược kinh doanh 55
Bảng 4.20. Các sản phẩm theo chiến lược phát triển danh mục sản phẩm 66
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh 7
Hình 1.2. Mô hình xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 8
Hình 1.3. Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 8
Hình 1.4. Sơ đồ chiến lược tổng thể 9
Hình 1.5. Biểu đồ tổng giá trị tiền thuốc sử dụng của Việt
Nam…………….12
Hình 1.6. Biểu đồ tăng trưởng của giá trị thuốc SX trong nước và thuốc
nhập khẩu của Việt
Nam qua các năm 13
Hình 1.7. Biểu đồ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng của Việt
Hình 4.26. Sơ đồ chiến lược kinh doanh của CTDP Đông Âu 71 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy
nhiên khi số lượng các doanh nghiệp tăng lên, đặc biệt trong bối cảnh hội
nhập nền kinh tế toàn cầu và khu vực thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay
gắt và đặc biệt khi chúng ta gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WHO thì mọi
đòi hỏi trong nền kinh tế càng trở nên khắt khe hơn và đòi hỏi các DN phải nỗ
lực nhiều hơn. Do đó, DN nào đổi mới, thích ứng kịp thời với những cơ chế,
chính sách mới, sớm nhận thức và nắm bắt được thời cơ, vận hội thì doanh
nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển vững mạnh.
Công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu là một doanh nghiệp Dược được
thành lập từ năm 2006. Tuy là doanh nghiệp mới nhưng công ty CP DP Đông
Âu đã nỗ lực đứng vững, phát triển và đạt được những thành tựu kinh tế đáng
kể đóng góp cho hệ thống ngành Dược nói riêng và cho sự phát triển của đất
nước nói chung. Trải qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển, công ty CP Dược
phẩm Đông Âu đã mang lại cho khách hàng sự tin cậy về chất lượng, phong
cách phục vụ và tài chính. Khách hàng của công ty là các bệnh viện, các đơn
vị điều trị, công ty dược phẩm ở các tỉnh, thành phố và các đơn vị có chức
năng kinh doanh dược phẩm trong cả nước. Trong đó khách hàng là công ty
Dược các tỉnh có vai trò quan trọng, đem lại doanh số cao cho công ty trong
nhiều năm.
Tuy nhiên, trong giai đoạn cổ phần hóa, các doanh nghiệp Dược nhà
nước từ trung ương đến địa phương chuyển sang các công ty cổ phần. Khi trở
thành công ty cổ phần Dược phẩm, các doanh nghiệp Dược này chịu sức ép
lớn từ các cổ đông, Hội đồng quản trị. Vì vậy, họ phải mở rộng hình thức, hệ
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
“Phân tích hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng
trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật hiện tượng đó”
[2], [7], [14].
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần
khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” [2].
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của sản
xuất kinh doanh của con người. Ban đầu, trong điều kiện sản xuất chưa phát
triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, công việc phân
tích chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản. Khi nền kinh tế càng phát triển,
những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu
quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh
doanh được hình thành ngày càng hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập [7].
Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một
cách có hệ thống toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để đề ra những giải
pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp.
Như vậy: “ Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải
tạo hoạt động sản xuất kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với
điều kiện cụ thể và với quy luật khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh cao hơn” [2].
1.1.2. Vai trò, yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
- Vai trò
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế
5
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát
giữa những kết quả kinh doanh đạt được so với những mục tiêu, dự đoán,
định mức… đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã
xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh.
Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình
chấp hành các quy định, thể lệ thanh toán, trên cơ sở pháp lý, luật pháp trong
nước và quốc tế.
Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để
nghiên cứu sâu hơn các bước tiếp theo, làm rõ vấn đề cần quan tâm.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên ảnh hưởng của các nhân tố đó.
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác
động tới chỉ tiêu gây nên. Cho nên phải xác định, lượng hóa được mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu, những nguyên nhân tác động vào nhân tố đó.
- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn
tại của quá trình hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ
dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên
cơ sở đó phát hiện ra các tiềm năng cần khai thác và những khâu còn yếu kém
để tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp để phát huy hết thế mạnh, khắc
phục những tồn tại của doanh nghiệp.
- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp
doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra,
ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra 7
1.2.3.Tiến trình hoạch định các chiến lược kinh doanh Hình 1.1. Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh [2].
1.2.3.1. Xây dựng (hoạch định) chiến lược lược kinh doanh
Trong quá trình hoạch định, doanh nghiệp phải định vị được vị thế của
Hình 1.2. Mô hình xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp [2].
1.2.3.2. Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gồm hai phần: Chiến
lược tổng thể và chiến lược bộ phận
Hình 1.3. Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược
tổng thể
Các chiến lược
bộ phận
Tăng
trưởng
hội nhập
- BGĐ
- Nhân viên
Sứ mệnh của doanh
nghiệp
- Lĩnh vực kinh doanh
- Triết lý kinh doanh
- Các mục đích chủ đạo
Môi trường ngành
- Khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh
- Nhà cung cấp
Xây dựng chiến lược kinh doanh
9
- Chiến lược tổng thể
Chiến lược tổng thể là các chiến lược thể hiện mục tiêu lâu dài và cho
thấy hướng đi trong tương lai của doanh nghiệp. Định hướng cho một quá
trình phát triển lâu dài, đồng thời qua chiến lược tổng thể doanh nghiệp cụ thể
hoá sứ mệnh của tổ chức bằng các hành động cụ thể trong thực tế [2], [9].
tập trung
Đa dạng
hoá
Sứ mệnh
của tổ chức
Mục tiêu10
+ Chiến lược tăng trưởng tập trung: Xác định đúng đắn nhiệm vụ
trọng tâm của doanh nghiệp, để tập trung được những nguồn lực mạnh nhất
cho nhiệm vụ chiến lược trong từng thời kỳ.
+ Chiến lược đa dạng hoá kinh doanh: Là đưa những sản phẩm mới
thâm nhập thị trường mới. Doanh nghiệp có thể đi vào những lĩnh vực kinh
doanh mới được đánh giá là có nhiều triển vọng cho những sản phẩm mới.
Đây thường là những lĩnh vực có mức độ cạnh tranh thấp vì khó thâm nhập,
nên ít có đối thủ .
- Chiến lược bộ phận
Các chiến lược bộ phận thường hướng vào các vấn đề cụ thể như: tài
chính, nhân sự, marketing,… để nhắm đến giải quyết mục tiêu cụ thể ngắn
hạn và trung hạn.
1.3. Vài nét về thị trường dược phẩm trên thế giới và nước ta hiện nay
1.3.1. Vài nét về ngành Dược thế giới: theo nghiên cứu của Merck HUMAN
Health Division [21], [22] cho thấy thị trường kinh doanh dược trên thế giới
đang có nhiều biến động
- Thị trường mang tính cạnh tranh cao nhưng bị phân mảnh rất lớn vì các
thuốc GENERIC lẫn sản phẩm điều trị.
12
1.3.2.2.Tổng quan về thị trường dược phẩm Việt Nam
● Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
Nguồn Cục quản lý dược và ACBS tổng hợp (2012) [6], [23].
Hình 1.5. Biểu đồ tổng giá trị tiền thuốc sử dụng của Việt
Nam
Tổng giá trị tiền thuốc
sử
dụng đạt trên 2,4 tỷ USD trong năm 2011,
tăng khoảng 27% so với năm
2010.
Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng tiền
thuốc sử dụng có xu hướng giảm qua
các
Dược
Hình 1.6. Biểu đồ tăng trưởng của giá trị thuốc SX trong nước và thuốc
nhập khẩu của Việt
Nam qua các năm [23], [24].
Theo thống kê của Bộ Y tế, sản phẩm thuốc sản xuất trong nước ngày
càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị thuốc tiêu thụ, từ 26% năm 1996
tăng lên hơn 47,82% năm 2011. Thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được
234/314 hoạt chất trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và đầy đủ 29
nhóm tác dụng dược lý theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.
●
Tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng qua các nămHình 1.7. Biểu đồ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng
của Việt
Nam qua các năm
14
Tổng số tiền đạt 16,45 USD năm 2008 và đạt 27,6 USD vào năm 2011.
Tổng nhu cầu tiêu dùng thuốc năm 2010 đạt 2,050 tỷ USD, tăng 19,9% so với
mức 1,710 tỷ USD năm 2009. Ngành Dược Việt Nam đạt mức tăng trưởng 2
con số, trung bình nhu cầu tiêu dùng thuốc trên đầu người tăng từ 6 USD năm
2001 trung bình 18-20%/ năm trong giai đoạn 2006 – 2007. Năm 2011 tăng
trưởng 5,35 USD (2 ,0 %) so với năm 2010 và tăng hơn 4,5 lần sau 10 năm
(2001).
● Chi tiêu tiền thuốc bình quân trên đầu
người
TNHH, CTCP, DNTN, DNNN)
1.330 1.336 1.676 2.318 2.278
Số doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (đã triển khai hoạt động)
22 37 3
9 (26)
39
(26)
39
(32)
Chi nhánh công ty tại các tỉnh 164 160 320 446 502
Tổng số khoa dược và các trạm chuyên
khoa
977 1.012 1.099 1.213 1.213
Tổng số quầy bán lẻ 39.016 39.172 41.849 43.629 40.573
Tổng số nhà thuốc 9.066 11.629 10.250 10.533Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo của các Sở Y tế [24].
Trong năm 2011, do tác động của suy thoái kinh tế trên toàn thế giới đã
ảnh hưởng tới quy mô phát triển của các doanh nghiệp trong nước nói chung
và ngành dược Việt Nam nói riêng làm cho số doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh dược phẩm không những không tăng mà còn bị giảm .
1.3.3. Kinh doanh thuốc cho các cơ sở điều trị
Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc ngoại nhập của
bệnh viện các tuyến [25].
Bảng 1.2. Tiền mua thuốc nội và thuốc ngoại nhập của bệnh viện các tuyến
(đơn vị tính 1.000 đồng)