ĐỀ TÀI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GẠO CỦA CÔNG TY ANGIMEX TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 - Pdf 95



KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GẠO CỦA CÔNG TY ANGIMEX
TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 năm 2008


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ HOẠCH

Người hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiên Tâm Người chấm, nhận xét 1: Người chấm, nhận xét 2:

(cô) và các anh (chị) được dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống. Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Sinh viên thực hiện

Châu Hồng Phương Thảo

TÓM TẮT
Xuất phát từ thực tế là hiện nay chưa có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường gạo
nội địa nên công ty Angimex có định hướng kinh doanh gạo nội địa. Đây là hướng đi
hợp lý vì thị trường nội địa được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng cho các
loại gạo chất lượng cao.
Qua kết quả khảo sát thị trường, nhận thấy xu hướng tiêu dùng gạo của người dân là
ngày càng quan tâm đến thương hiệu, chất lượng gạo. Vì vậy, để khai thác thị trường
nội địa, công ty Angimex sẽ kinh doanh loại gạo chất lượng cao, hướng đến nhóm
khách hàng có thu nhập khá trở lên sống ở khu vực thành thị.
Thị trường nội địa là rất rộng lớn, trước tiên công ty tập trung vào thị trường tỉnh nhà,
đặc biệt là thành phố Long Xuyên. Đây được xem như bước thử nghiệm ban đầu, là
cơ sở để từng bước mở rộng thị trường. Đề tài “Kế hoạch phát triển thị trường gạo
của công ty Angimex tại thành phố Long Xuyên giai đoạn 2008-2012” như một
bước phác thảo ban đầu cho việc xâm nhập thị trường gạo thành phố Long Xuyên của
công ty Angimex.
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là làm sao đưa gạo của công ty Angimex vào tiêu
thụ ở thị trường Long Xuyên. Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 7 chương, có 3 nội
dung chính:
- Phản ánh hành vi tiêu dùng gạo của người dân thành phố Long Xuyên.
- Kế hoạch marketing-mix để đưa sản phẩm ra thị trường
- Một số kiến nghị giúp công ty giữ vững và phát triển thị trường.
Nhìn chung, người tiêu dùng ở thành phố Long Xuyên cũng có xu hướng dùng các

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4 Nội dung bài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ANGIMEX 5
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2.1.1 Lịch sử hình thành 5
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 5
2.1.3 Quá trình phát triển 6
2.2 Cơ cấu tổ chức 7
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2005-2007 9
2.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động 11
2.5 Định hướng phát triển của công ty 12
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 13
3.1 Một số khái niệm có liên quan 13
3.1.1 Thị trường 13
3.1.2 Nhu cầu thị trường 13
3.1.3 Hành vi của người tiêu dùng 13
3.1.4 Phát triển thị trường 13
3.2 Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị 14
3.2.1 Phân khúc thị trường 14
3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 15
3.2.3 Định vị 17
3.3 Lập kế hoạch marketing 18
3.3.1 Khái niệm, vai trò của việc lập kế hoạch marketing 18
3.3.2 Quá trình lập kế hoạch marketing 18

6.4.4 Chiến lược chiêu thị 53
6.4.5 Ước lượng chi phí, doanh thu 54
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 57
7.1 Giới thiệu 57
i

7.2 Kết luận 57
7.3 Kiến nghị - giải pháp 58
7.3.1 Kiến nghị 58
7.3.2 Giải pháp 59
7.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 60
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ Đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Angimex 9
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005-2007 10
Biểu đồ 2.3 Thị trường xuất khẩu gạo trực tiếp 10
Bảng 2.4 Sản lượng gạo xuất khẩu giai đoạn 2005-2007 11
Sơ đồ 3.1 Quá trình quyết định mua hàng 13
Sơ đồ 3.2 Những bước cơ bản của tiến trình marketing mục tiêu 14
Sơ đồ 3.3 Ba chiến lược marketing đáp ứng thị trường mục tiêu 17
Sơ đồ 3.4 Mô hình nghiên cứu 22
Bảng 4.1 Các bước thực hiện nghiên cứu 23
Sơ đồ 4.2 Trình tự thực hiện các công đoạn 24
Bảng 4.3 Tóm tắt nội dung bảng câu hỏi 26
Bảng 4.4 Ma trận SWOT / TOWS 27
Bảng 4.5 Tiến độ thực hiện 27
Bảng 5.1 Sở thích và tỷ lệ các loại gạo đang được người tiêu dùng sử dụng 32
Biểu đồ 5.2 Nơi mua gạo của người dân thành phố Long Xuyên 33
Biểu đồ 5.4 Mức độ nhận biết thương hiệu gạo của người tiêu dùng 33
Biểu đồ 5.5 Mức độ ảnh hưởng giá gạo đối với người tiêu dùng 33

Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới với sản
lượng hơn 4,5 triệu tấn trong năm 2007, tuy nhiên thị trường gạo nước ngoài đang có
sự cạnh tranh gay gắt từ các nước Thái Lan, Ấn Độ,…Trong nhiều năm qua, đa số
các doanh nghiệp kinh doanh gạo ở nước ta chỉ tập trung vào thị trường nước ngoài
mà không quan tâm đến thị trường nội địa, do đó các loại gạo nước ngoài dần dần có
chỗ đứng trên thị Việt Nam, đặc biệt là gạo chất lượng cao của Thái Lan, Nhật,…
Bên cạnh đó, một thực trạng xảy ra phổ biến là: gạo sản xuất trong nước có chất
lượng cao, loại xuất khẩu, được một số cửa hàng đẩy lên thành gạo nhập khẩu và bán
với giá cao.
Xuất phát từ thực tế trên, một vấn đề lớn đặt ra cho các doanh nghiệp kinh doanh gạo
nước ta là: tại sao chỉ khai thác thị trường nước ngoài với nhiều rào cản mà không
chú ý khai thác tốt thị trường nội địa có sức tiêu thụ không kém? Dân số nước ta
khoảng 84 triệu người, chỉ cần một người tiêu thụ khoảng 10 kg gạo chất lượng cao
hàng năm thì số lượng tiêu thụ lên đến 840.000 tấn. Đây là một lượng nhu cầu rất lớn
mà hiện tại nguồn cung gạo chất lượng cao trong nước chưa đáp ứng đủ. Bên cạnh đó
do chất lượng cuộc sống được nâng cao, xu hướng giảm khẩu phần gạo trong bữa ăn
hàng ngày là phổ biến nên người tiêu dùng thường lựa chọn các loại gạo đảm bảo
chất lượng, có thương hiệu phục vụ cho bữa ăn. Qua đó, cho thấy thị trường gạo nội
địa là một thị trường đầy tiềm năng cho các loại gạo chất lượng cao, có khả năng khai
thác đem lại lợi ích cao.
Nhận thấy tiềm năng của thị trường gạo nội địa, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An
Giang (Angimex) có định hướng khai thác thị trường trong nước nhằm tận dụng cơ
hội kinh doanh và từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh gạo của công ty.
Angimex là doanh nghiệp sản xuất và chế biến gạo đứng đầu tỉnh An Giang với năng
lực sản xuất 350.000 tấn/năm, trãi qua quá trình hoạt động trên 30 năm, Angimex đã
tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh gạo. Tuy nhiên, để xâm
nhập thị trường nội địa, Angimex cần có những kế hoạch cụ thể, hợp lý, từng bước
thực hiện để hoàn thành mục tiêu.
Để phát triển thị trường nội địa với qui mô rộng lớn, trước tiên công ty Angimex phải
xây dựng nền tảng vững chắc là thị trường tỉnh nhà, mà phần lớn tập trung ở Thành

Không gian nghiên cứu: thành phố Long Xuyên. Thị trường gạo nội địa là rất rộng
nhưng do thời gian nghiên cứu và khả năng có hạn nên chỉ tiến hành nghiên cứu ở thị
trường thành phố Long Xuyên
Thời gian nghiên cứu: 4 tháng.
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp 30 chủ cửa hàng (sạp) gạo ở địa bàn
thành phố Long Xuyên để thu thập các thông tin về: các loại gạo đang bán hiện nay,
lợi nhuận mong muốn, ý kiến của các chủ cửa hàng (sạp) gạo về việc kinh doanh gạo
đóng gói sẵn,… Phỏng vấn các nhân viên của công ty để tìm hiểu rõ hơn về lĩnh vực
hoạt động đang nghiên cứu, quan sát thực tế tại công ty.
Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu sau từ công ty: báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, kết quả kinh doanh gạo giai đoạn 2005-2007, kết quả nghiên cứu
thị trường của công ty và một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Thu thập
thông tin từ các tạp chí, báo như: báo Nông Nghiệp, tạp chí Phát Triển Kinh Tế, Báo
Tuổi trẻ, báo An Giang, thời báo Kinh Tế Sài Gòn,…Thu thập thông tin từ truyền
hình, internet: các chương trình, chuyên đề nông nghiệp, các trang web
www.angiang.com.vn, www.vietrice.com.vn, www.angimex.com.vn,
Tham khảo các tài liệu chuyên ngành marketing của Philip Kotler, của GS-TS Trần
Minh Đạo, tham khảo các nghiên cứu trước đây. Tham khảo ý kiến của giáo viên
hướng dẫn.
m

 Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp, tiến hành làm sạch dữ
liệu và dùng phần mềm Excel để phân tích.
Phân tích, so sánh các số liệu thứ cấp đã thu thập ở đơn vị thực tập.
1.3 Ý nghĩa của đề tài:
Phát triển thị trường gạo ở thành phố Long Xuyên được xem như bước thử nghiệm
ban đầu trong kế hoạch phát triển thị trường gạo nội địa của công ty Angimex. Thành

để làm nền tảng.
n

Đề tài tập trung nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh gạo của công ty Angimex. Mục tiêu
chính của đề tài là lập kế hoạch marketing gạo của công ty ở thị trường Thành phố
Long Xuyên. Sau khi phân tích, nghiên cứu có thể đưa ra một số kiến nghị và giải
pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh gạo.
Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: thu thập số liệu sơ cấp, thu thập
số liệu thứ cấp, tham khảo các tài liệu chuyên ngành, ý kiến của giáo viên hướng
dẫn…để hoàn thành đề tài.
Ở chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm: cơ sở hình thành đề
tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu. Tiếp theo chương
2 sẽ phần giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của công ty Angimex, những
thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động cũng như định hướng của công ty
trong thới gian sắp tới.


Website:

Tiền thân của Công Ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang là Công ty Ngoại
Thương Tỉnh An Giang được thành lập vào ngày 23/6/1976 do chủ tịch Trần Tấn
Thời ký theo quyết định số 73/QĐ-76 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng
9/1976. Trải qua nhiều năm với sự biến động của nền kinh tế đất nước cũng như tính
chất hoạt động của công ty, công ty cũng có những tên gọi khác nhau:

Năm 1979: Công ty Liên Hợp Xuất Khẩu Tỉnh An Giang.

Năm 1988: Liên Hiệp Công Ty Xuất Nhập Khẩu An Giang.

Năm 1992: Công Ty Xuất Nhập Khẩu An Giang.

Ngày 01/01/2008: Công ty chính thức chuyển đổi từ công ty nhà nước thành
công ty cổ phần có tên gọi là Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang với số
vốn điều lệ ban đầu là 58.285.000.000 đồng. Trong đó Nhà nước sở hữu 30%, cán bộ
công nhân viên 7,88%, nhà đầu tư chiến lược 13,39% và cổ phần bán đấu giá chiếm
48,19%.

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty Angimex chuyên về lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản xuất khẩu và các
hoạt động dịch vụ, kinh doanh thương mại dịch vụ.

Xuất Khẩu: Angimex có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/năm với hệ thống các nhà
máy chế biến lương thực được phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giao
thông thuận lợi, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống máy xay xát, lau bóng gạo
hiện đại, chất lượng sản phẩm được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Mỗi năm

xuất khẩu phần lớn sang thị trường Nhật Bản.
Năm 1993, công ty lắp đặt nhà máy đánh bóng gạo An Hòa, nhà máy xay lúa trị giá
822.416.000 đồng.
Năm 1994, xây dựng nhà máy Angimex 5, lắp đặt lò sấy nâng công suất lên 5 tấn/ha,
lắp đặt máy đánh bóng gạo trị giá 750.762.000 đồng.
Năm 1995, xây dựng nhà máy Angimex 2 gồm nhà kho 180m2, lắp đặt máy đánh
bóng gạo công suất 5 tấn/ha, máy đánh bóng gạo ở kho Đồng Lợi và các công trình
phụ trợ trị giá 1.503.755.000 đồng.
Năm 2004, thành lập trung tâm NIIT- Angimex. Trung tâm có chức năng Đào tạo
nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và
sản xuất kinh doanh. Công ty ký thỏa thuận với Học viện NIIT (Ấn Độ) – một trong
những học viện công nghệ thông tin hàng đầu thế giới, nhuợng quyền thương hiệu và
công nghệ đào tạo của học viện này. Theo đó, NIIT sẽ cung cấp và kiểm soát việc
thực hiện công nghệ đào tạo tên gọi Master Mind do Trung tâm Phát triển công nghệ
thông tin của Angimex đảm nhiệm.
q
Năm 2005, khai trương đại lí điện thoại S-Fone_Angimex cung cấp tất cả các sản
phẩm và dịch vụ, bảo hành và chăm sóc khách hàng của mạng điện thoại di động
mang thương hiệu S-Fone.
Từ những ngày thành lập với qui mô và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ, đến nay
Angimex đã thể hiện được là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh An
Giang, chuyên lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản xuất khẩu và các hoạt động
dịch vụ, kinh doanh thương mại. Đặc biệt năm 1998 được Bộ Thương Mại cấp giấy
phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã tạo cho Angimex có được những thuận lợi trong
việc duy trì và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, song song với việc tăng
cường phát triển đối tác đầu tư, mở rộng hoạt động liên doanh - liên kết với các công
ty nước ngoài.
2.2 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành của công ty bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông.

hiện các nhiệm vụ được giao.
Các phòng ban:
Phòng hành chánh: thực hiện công tác hành chánh, tiếp khách, hội họp, hội nghị
khách hàng, phụ trách quản lý con dấu của đơn vị, tổ chức chặt chẽ công tác văn thư,
lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng chế độ qui định.
Phòng nhân sự: Soạn thảo, triển khai qui chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động
của công ty, quản lý nhân sự cho toàn công ty, xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng,
kế hoạch đào tạo, bảo hộ lao động, y tế. Bình chọn thi đua, báo cáo thành tích, khen
thưởng cho cá nhân, tập thể.
Phòng tài chính – kế toán: tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán, giám sát toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo quyết toán do Bộ Tài Chính đề ra.
Theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để thất thoát tài sản của
công ty. Tổ chức kiểm kê, cân đối tiền hàng. Nghiên cứu vận dụng các chính sách tài
chính – kế toán, thống kê, đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn, vạch ra các
phương án tổ chức trong lĩnh vực tài chính – kế toán.
Phòng phát triển – chiến lược và phòng marketing: nghiên cứu và sử dụng nguồn vốn
đầu tư một cách có hiệu quả, kiểm kê nguồn vốn đầu tư theo từng kỳ, đề xuất các kế
hoạch mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh.
Phòng marketing: phụ trách các công việc giới thiệu sản phẩm của công ty, tìm kiếm
các thông tin về thị trường và khách hàng, tạo mối quan hệ với khách hàng và xúc
tiến các công việc liên doanh với các doanh nghiệp thương mại.
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán các hợp đồng
xuất khẩu, giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
Các xí nghiệp trực thuộc: có chức năng chủ yếu là sản xuất, chịu trách nhiệm từ khâu
thu mua đến khâu thành phẩm.
Các cửa hàng kinh doanh thương mại: thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hóa trong
nước lẫn quốc tế.

( Nguồn: website www.angimex.com.vn )
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2005-2007:
Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2005-2007 tương đối ổn định, không có
sự biến đổi lớn. Dựa vào bảng 2.1 dưới đây ta có thể thấy lợi nhuận của công ty có xu
hướng giảm từ năm 2005 đến năm 2007.
Doanh thu năm 2006 giảm 10,89% so với năm 2005, lợi nhuận năm 2006 giảm 12%.
Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong năm 2006 thời tiết không thuận lợi, ảnh
hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào, vì thế sản lượng gạo xuất khẩu giảm 20% so
với năm 2005.
BPKD
Phân bón
BPKD
Điện
thoại
BPKD
TACN
CH Honda
Châu Đốc
CH Honda

LX
CH
Angimex3
CNLT
AGM LX
P Bán hàng
P Đi
ều
hành KH
lương thực

GĐ lương
thực
Phó Tổng GĐ
Ban ki
ểm
soát
H
ội đồng
quản trị
Đ
ại hội đồng
cổ đông
T
ổng giám
đốc
t

Trong giai đoạn 2006 – 2007 doanh thu tăng 7,6 % nhưng lợi nhuận lại giảm 4,5%.
Trong năm 2007 giá mua nguyên liệu đầu vào tăng, các chi phí thu mua cũng tăng, đó
là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của công ty.
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005-2007
ĐVT: triệu đồng
Năm Doanh thu Lợi nhuận
2005
1,459,000

25,000

2006
1,300,000


Hình thức tiêu thụ gạo của công ty bao gồm: xuất khẩu trực tiếp, cung ứng xuất khẩu
và ủy thác xuất khẩu. Trong đó xuất khẩu thực tiếp chiếm tỷ lệ cao nhất 75%, ủy thác
xuất khẩu là 16% và cung ứng xuất khẩu là 6%.
Sản lượng xuất khẩu trong những năm gần đây không có sự biến đổi lớn. Cụ thể như
sau:
u
Bảng 2.4 Sản lượng gạo xuất khẩu 2005 – 2007
ĐVT: tấn
Năm
2005 2006 2007
Sản lượng
240,000

235,000

250,000

(Nguồn: Công ty Angimex)
Các sản phẩm xuất khẩu bao gồm:
- Gạo cao cấp 5% - 10%
- Gạo cấp trung bình 15% - 20 % tấm
- Gạo cấp thấp 25% - 35% tấm
- Gạo thơm, nếp, tấm
Nhìn chung thị trường xuất khẩu của công ty khá ổn định, sản lượng xuất khẩu của
công ty không có biến đổi lớn. Tuy sản lượng có cao nhưng do công ty chỉ xuất gạo
thô chứ chưa có thương hiệu nên giá trị xuất khẩu chưa cao. Đây cũng là thực trạng
chung của ngành xuất khẩu gạo Việt Nam, chỉ chạy theo số lượng chứ không chú ý
đến chất lượng nên kim ngạch xuất khẩu gạo vẫn thấp, chưa xứng tầm với sự phát
triển của ngành.

Có nhiều đối thủ cạnh tranh từ phía Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan,…Đây là các nước
xuất khẩu lớn trong khu vực, trong khi gạo Việt Nam chưa có thương hiệu nên số
lượng xuất khẩu nhiều nhưng giá trị không cao.
2.5 Định hướng phát triển của công ty
Đa dạng hóa khách hàng, khai thác các mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả, xây dựng các
mặt hàng sản xuất để ký hợp đồng với số lượng lớn, lâu dài là điều kiện để tăng
doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Có kế hoạch phát triển thị trường gạo nội địa, trước tiên là ở Thành phố Long Xuyên,
sau đó mở rộng sang một số Thành phố ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Củng cố, tăng cường trang thiết bị đầu tư theo chiều sâu, hoàn thiện thiết bị tạo sự
đồng bộ tăng năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào công tác
sản xuất kinh doanh.
Gia tăng giá trị các mặt hàng có nguồn gốc từ lương thực.
Hỗ trợ và khuyến khích cán bộ - công nhân viên tự học tập và nâng cao trình độ
chuyên môn.
Tất cả đội ngũ cán bộ viên chức đều cùng nhau hướng đến mục tiêu “Angimex –
công ty hàng đầu Việt Nam về lương thực – thực phẩm vào năm 2020” và thực hiện
cam kết “Angimex cung cấp những sản phẩm phục vụ cho cuộc sống chất lượng”.
Tóm lại:
Công ty Angimex là một doanh nghiệp kinh doanh đa sản phẩm nhưng lĩnh vực kinh
doanh chính của công ty là xuất khẩu gạo, trong nhiều năm liền Angimex là doanh
nghiệp xuất khẩu gạo uy tín của Việt Nam. Thị trường chính của công ty là các nước
thuộc Châu Á và Châu Phi. Bên cạnh những mặt thuận lợi thì công ty cũng gặp một
số khó khăn trong quá trình hoạt động. Định hướng phát triển của công ty là gia tăng
các mặt hàng chế biến từ nông sản, kinh doanh gạo nội địa, hướng đến mục tiêu
“Angimex – công ty hàng đầu Việt Nam về lương thực, thực phẩm vào năm 2020”.
Trong chương tiếp theo là các cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc tiến hành nghiên
cứu

3.1.4 Phát triển thị trường:
Chiến lược phát triển thị trường: là các nỗ lực marketing nhắm đến việc mở rộng hệ
thống phân phối và tìm kiếm thêm khách hàng cho sản phẩm hiện có trên vùng thị
trường mới. 2
Cao Minh Toàn. Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản. Khoa KT-QTKD Đại học An Giang
Phát hiện nhu
cầu
Cân nhắc các
yếu tố có liên
quan
Xác định các khả
năng lựa chọn
Đánh giá các
phương án
Quyết định mua
Hành vi sau khi
mua
Phát hiện nhu
cầu
Cân nhắc các
yếu tố có liên
quan
Xác định các khả

Sơ đồ 3.2. Những bước cơ bản của tiến trình marketing mục tiêu. Để hiểu rõ hơn ta tìm hiểu từng bước cụ thể:
3.2.1. Phân khúc thị trường:
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ
hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong
hành vi.
Khúc thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có phản ứng như
nhau đối với cùng một tập hợp các kích thích marketing.
 Yêu cầu của phân khúc thị trường:
Hoạt động tìm kiếm thị trường có hiệu quả đòi hỏi việc phân đoạn thị trường đảm bảo
được những yêu cầu cơ bản sau:
Đo lường được
Có qui mô đủ lớn
Có thể phân biệt được
Có tính khả thi

3
niệm định vị và
lựa chọn vị thế
trên thị trường
mục tiêu.
2. Xây dựng
chương trình
marketing-mix
phục vụ chiến
lược định vị
y

 Cơ sở để phân khúc thị trường:
Cơ sở để phân khúc thị trường người tiêu dùng:
Phân khúc thị trường theo cơ sở địa lí: thị trường tổng thể sẽ được chia cắt theo các
biến số như vùng khí hậu, mật độ dân cư,…
Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học: phân chia khách hàng thành các nhóm căn
cứ vào giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, qui mô gia đình, tình trạng
hôn nhân, thu nhập,…
Phân khúc thị trường theo tâm lý học: chia thị trường thành các nhóm khách hàng căn
cứ vào vị trí xã hội, lối sống và nhân cách của họ.
Phân khúc thị trường theo hành vi: người mua được chia thành nhiều nhóm căn cứ
vào trình độ hiểu biết, thái dộ, cách sử dụng và phản ứng đối với sản phẩm.
Cơ sở để phân khúc thị trường tư liệu sản xuất:
Do có sự khác biệt giữa thị trường người tiêu dùng và thị trường người mua là các tổ
chức, nên khi phân khúc thị trường tư liệu sản xuất thì ngoài những biến đã sử dụng
để phân khúc thị trường người tiêu dùng có thêm một số biến mới như:
Các biến khai thác (công nghệ, tình trạng người sử dụng, năng lực của khách hàng)
Phương thức cung ứng (tổ chức chức năng cung ứng, cơ cấu quyền lực, mối quan
hệ…)
Yếu tố tình huống (khẩn cấp, ứng dụng đặc biệt, qui mô đơn hàng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status