Dự án sản xuất chè công nghệ cao yên bình tại thị xã phổ yên tỉnh Thái Nguyên - Pdf 29

SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
CHƯƠNG I 10
GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ NHÀ ĐẦU TƯ 10
I MÔ TẢ SƠ BỘ DỰ ÁN 11
I.1 TÊN DỰ ÁN 11
I.2 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
I.3 QUY MÔ DỰ ÁN 11
I.4 THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 13
I.5 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỰ ÁN 13
I.6 TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 13
GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2014 - 2016 13
I.7 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 14
I.8 CÁC ĐƠN VỊ TƯ VẤN 14
TƯ VẤN QUY HOẠCH CHUNG 1/5.000 14
: 14
TẬP ĐOÀN AECOM (HOA KỲ) 14
TƯ VẤN QUY HOẠCH 1/2.000 14
: 14
TẬP ĐOÀN NIKKEN SEKKEI (NHẬT BẢN) 14
TƯ VẤN QUY HOẠCH 1/500 14
: 14
CÔNG TY WOOSUK ENGINEERING (HÀN QUỐC) 14
TƯ VẤN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN 14
: 14
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ – VIỆN KHOA HỌC KỸ
THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÍU PHÍA BẮC 14
TƯ VẤN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 14
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 1
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH

SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
III.5.4 NHỮNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG
NGHỆ CAO AGROPARK 54
III.6 DỰ BÁO NHU CẦU VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CHÈ 55
TÊN NƯỚC 56
SẢN XUẤT 56
XUẤT KHẨU 56
2011 56
2021 56
2011/2021 56
2011 56
2021 56
2011/2021 56
THẾ GIỚI 56
1.299.492 56
2.604.483 56
7,2 56
295.000 56
515.972 56
5,8 56
TRUNG QUỐC 56
1.076.347 56
2.323.752 56
8,0 56
230.000 56
435.813 56
6,6 56
NHẬT BẢN 56
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 3

CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
SẢN LƯỢNG (TẤN) 58
GIÁ (USD/KG) 58
GIÁ TRỊ (1000 USD) 58
SẢN LƯỢNG (TẤN) 58
GIÁ (USD/KG) 58
GIÁ TRỊ (1000 USD) 58
2006 58
161.100 58
60.967 58
0,9 58
54.603 58
44.149 58
1,29 58
56.069 58
110.672 58
2010 58
195.000 58
84.000 58
1,15 58
96.600 58
71.000 58
1,59 58
112.400 58
209.000 58
2015 58
225.000 58
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 5
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH

II.2 CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT 74
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG 75
III.1 KHU CHẾ BIẾN SAU THU HOẠCH 75
III.1.1 KHU CHẾ BIẾN CHÈ CÔNG NGHỆ CAO 75
III.1.2 KHU NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG 77
III.1.2 KHU TRUNG TÂM GIAO THƯƠNG QUỐC TẾ VỀ CHÈ 77
III.2 KHU TRỒNG CHÈ VÀ DU LỊCH TRẢI NGHIỆM 78
III.2.1 KHU TRỒNG CHÈ CÔNG NGHỆ CAO 79
III.2.1.1 THIẾT KẾ VÙNG TRỒNG CHÈ 79
III.2.1.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG 79
III.2.1.3 THIẾT NƯƠNG ĐỒI CHÈ 80
III.2.1.4 THIẾT KẾ MƯƠNG, RÃNH, TIÊU NƯỚC 80
III.2.1.5 CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ 81
III.2.1.6 DỰ KIẾN GIỐNG CHÈ 81
III.2.1.7 QUY TRÌNH CHĂM SÓC 82
III.2.2 KHU DỊCH VỤ TRẢI NGHIỆM CHÈ 82
III.2.2.1 KHU TRỒNG CHÈ GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI, DU LỊCH TRẢI
NGHIỆM 82
III.2.3 KHU RESORT NGHỈ DƯỠNG 83
III.2.4 CÁC HẠNG MỤC KHÁC 84
IV GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẤNG 85
IV.1 GIẢI PHÁP SAN NỀN 85
IV.2 MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG 85
IV.3 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 87
IV.4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN 88
IV.5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 88
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 7
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
IV.6 HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI 89

II.3 TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 111
II.4 SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 111
II.5 TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI 111
II.6 TÁC ĐỘNG Y TẾ VÀ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG 112
III CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 112
III.1 TRƯỚC GIAI ĐOẠN THI CÔNG 112
III.2 TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 112
III.3 TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 113
III.4 GIẢI PHÁP SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ XANH 114
IV CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG 115
IV.1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 115
IV.2 CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG CẦN ĐƯỢC QUAN TRẮC 115
IV.3 TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 116
V CAM KẾT THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 116
V.1 THAN VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 116
V.2 Ý KIẾN PHẢN HỒI 116
VI KIẾN NGHỊ 117
CHƯƠNG VI 118
KẾT LUẬN 118
I ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 119
II KẾT LUẬN 120
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 9
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ NHÀ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 10
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
I MÔ TẢ SƠ BỘ DỰ ÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 11
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
STT Hạng mục Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
I Khu trồng chè và du lịch trải nghiệm
1 Khu trồng chè công nghệ cao 1.562.600 72,68
2 Khu dịch vụ trải nghiệm chè 125.650 5,84
3 Khu Resort nghỉ dưỡng sinh thái 67.000 3,12
3.1 Khu khách sạn 10.500
3.2 Khu biệt thự nghỉ dưỡng 56.500
4 Khu thương mại hỗn hợp 45.250 2,10
5 Đất giao thông 197.150 9,17
6 Đất hạ tầng kỹ thuật 55.500 2,58
7 Đấy cây xanh, mặt nước (hồ nước) 96.850 4,50
Tổng I 2.150.000 100,00
II Khu chế biến sau thu hoạch
1 Khu chế biến chè 86.500
28,83
2 Khu nghiên cứu và nhân giống 58.520
19,51
3 Khu giao thương quốc tế về chè 56.250
18,75
4 Đất hạ tầng kỹ thuật 12.580
4,19
5 Đất giao thông 42.350
14,12
6 Đấy cây xanh, mặt nước 43.800
14,60
Tổng II 300.000
100,00

- Quy hoạch, thiết kế chi tiết và chọn nhà thầu;
- Đền bù và giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng của dự án;
- Cải tạo đất và trồng các giống chè có năng suất cao trên diện tích 109 ha;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu;
- Xây dựng các kho bãi và khu sơ chế.
- Xây dựng xưởng chế biến chè
Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2016
- Xây dựng Khu khách sạn và resort nghỉ dưỡng;
- Xây dựng Khu di lịch trải nghiệm
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 13
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
- Xây dựng hạ tầng khu thương mại
Giai đoạn 3: Từ năm 2016 - 2017
- Cải tạo đất và trồng các giống chè có năng suất cao trên diện tích 72,5 ha;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu;
- Xây dựng các kho bãi và khu sơ chế.
- Xây dựng hoàn thiện các công trình của toàn bộ Dự án.
I.7 Tổng Vốn đầu tư của dự án
Tổng Vốn đầu tư của Dự án là 535.000.000.000 (Năm trăm ba mươi lăm tỷ)
đồng, trong đó:
- Giai đoạn 1: 105.000.000.000 (Một trăm lẻ năm tỷ) đồng.
- Giai đoạn 2: 365.000.000.000 (Ta trăm sáu mươi lăm tỷ) đồng.
- Giai đoạn 3: 65.000.000.000 (Sáu mươi lăm tỷ) đồng.
I.8 Các đơn vị tư vấn
- Tư vấn quy hoạch chung 1/5.000 : Tập đoàn AECOM (Hoa Kỳ)
- Tư vấn quy hoạch 1/2.000 : Tập đoàn NIKKEN SEKKEI (Nhật Bản)
- Tư vấn quy hoạch 1/500 : Công ty WOOSUK Engineering (Hàn
Quốc)

miền núi Bắc Bộ đến năm 2010;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Nước
CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2003 của Quốc hội Nước
CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của
Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ Quy định một số
ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của nhà nước dành cho các doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020;
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 15
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
- Quyết định số 124/QĐ-TTg, ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt quy hoạch tổng thế phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông báo số 27/TB-VPCP ngày 22/01/2009 của Văn phòng chính phủ thông
báo về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh
đạo tỉnh Thái Nguyên.
- Thông báo số 51/TB-VPCP ngày 14/03/2011 của Văn phòng chính phủ về kết
luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về xin chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án Tổ hợp Khu Đô thị, Công nghiệp, Nông nghiệp và dịch vụ
Yên Bình tỉnh Thái Nguyên;
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 16
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
- Công văn số 69/UBND-TH ngày 15/01/2009 và Công văn số 1988/UBND-TH
ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chấp thuận chủ trương
cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình lập quy hoạch và đầu tư dự
án Tổ hợp Khu đô thị công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình và dự án
xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 37 và Quốc lộ 3 tỉnh Thái Nguyên
- Công văn số 967/UBND-TH ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc giao Công ty cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình làm chủ đầu tư xây
dựng, kinh doanh các Dự án thành phần thuộc dự án Tổ hợp Yên Bình.
- Công văn số 198/UBND-TH ngày 24/01/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
chấp thuận chủ trương thực hiện Dự án Sản xuất và Chế biến chè công nghệ
cao và Dự án xây dựng các khu dân cư tập trung cho Công ty cổ phần đầu tư
phát triển Yên Bình.
- Nguồn dữ liệu thống kê của Tổng cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục
thống kê tỉnh, các Sở, ngành và huyện Phổ Yên.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 17
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
CHƯƠNG II
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 18

I.1.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so với năm
2012. Trong mức tăng 5,42% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước, đóng góp 0,48 điểm phần
trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75%
của năm trước, đóng góp 2,09 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,56%, cao
hơn mức tăng 5,9% của năm 2012, đóng góp 2,85 điểm phần trăm.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 19
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
I.1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2013 bị ảnh hưởng lớn của thời tiết
nắng hạn kéo dài đầu năm và tình trạng xâm nhập mặn diễn ra ở nhiều địa
phương phía Nam làm hàng trăm nghìn ha lúa, hoa màu và cây công nghiệp bị
ngập úng, dẫn đến năng suất nhiều loại cây trồng giảm so với năm trước. Bên
cạnh đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong và ngoài nước bị thu hẹp; giá bán
nhiều sản phẩm, nhất là sản phẩm chăn nuôi, thủy sản ở mức thấp trong khi giá
vật tư, nguyên liệu đầu vào tiếp tục tăng cao gây nhiều khó khăn cho phát triển
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; dịch bệnh trên gia súc, gia cầm vẫn xảy ra rải
rác ở khắp các địa phương gây tâm lý lo ngại cho người nuôi. Do đó giá trị sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức thấp hơn năm trước.
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2013 theo giá so sánh 2010
ước tính đạt 801,2 nghìn tỷ đồng, tăng 2,95% so với năm 2012, bao gồm: Nông
nghiệp đạt 602,3 nghìn tỷ đồng, tăng 2,47%; lâm nghiệp đạt 22,4 nghìn tỷ đồng,
tăng 6,04%; thuỷ sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng, tăng 4,22%
I.1.3 Sản xuất công nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 20
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
Sản xuất công nghiệp năm 2013 có dấu hiệu phục hồi, nhất là ngành công

- Vận tải hành khách năm 2013 ước tính đạt 2.950,1 triệu lượt khách, tăng
6,3% và 123,1 tỷ lượt khách.km, tăng 5,4% so với năm 2012. Vận tải hàng
hóa năm 2013 ước tính đạt 1.011,1 triệu tấn, tăng 5,4% và 208,5 tỷ tấn.km,
giảm 0,4% so với năm trước
- Khách quốc tế đến nước ta năm 2013 ước tính đạt 7.572,4 nghìn lượt người,
tăng 10,6% so với năm trước
I.1.5 Xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
- Tính chung cả năm 2013, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD,
tăng 15,4% so với năm 2012. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2013 đạt
131,3 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Tính chung cả năm 2013, xuất
siêu 863 triệu USD, bằng 0,7% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 21
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
- Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ năm 2013 ước tính đạt 10,5 tỷ USD, tăng 9,1%
so với năm 2012. Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2013 ước tính đạt 13,2
tỷ USD, tăng 5,4% so với năm 2012. Nhập siêu dịch vụ năm 2013 là 2,7 tỷ
USD, giảm 12,9% so với năm 2012 và bằng 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu
dịch vụ năm 2012
I.1.6 Xây dựng, đầu tư phát triển
- Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá hiện hành ước tính đạt 770,4
nghìn tỷ đồng. Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá so sánh 2010 ước
tính đạt 626,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2012
- Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013 theo giá hiện hành ước tính
đạt 1091,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm trước và bằng 30,4%
GDP. Trong vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013, vốn khu vực Nhà
nước đạt 440,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,4% tổng vốn và tăng 8,4% so với
năm trước; khu vực ngoài Nhà nước 410,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% và
tăng 6,6%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 240,1 nghìn tỷ đồng,
chiếm 22% và tăng 9,9%

kỳ. Khó khăn lớn nhất là nhu cầu vốn tăng cao do mặt bằng giá đầu vào để
sản xuất tăng, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng
đến sản xuất, hiệu quả đầu tư kinh doanh và gây lãng phí các nguồn lực huy
động. Năm 2013, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 30.880 tỷ đồng
- Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọng
trong ổn định kinh tế và đời sống nông thôn. Sản lượng lương thực có hạt cả
năm ước đạt trên 36 vạn tấn.
- Năm 2013 tình hình xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao, khối các doanh
nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong việc
tạo giá trị xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 173 triệu USD, bằng
109,2% kế hoạch.
- Khu vực dịch vụ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung; tổng mức lưu
chuyển bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2012 ước đạt 8.564 tỷ
đồng, bằng 101,2% kế hoạch. Doanh thu du lịch ước cả năm tăng 15% so với
kế hoạch. Khối lượng vận chuyển hành khách tăng 7%; bưu chính, viễn thông
tiếp tục phát triển mạnh.
- Hạ tầng cơ sở của tỉnh Thái Nguyên chưa phát huy được hết tiềm năng do hệ
thông giao thông thô sơ chưa được nâng cấp. Tỉnh Thái Nguyên thuộc khu
vực miền núi, do vậy rất khó phát triển hệ thống giao thông so với đồng bằng.
125 xã trên tổng số 180 có địa hình đồi núi.
+ Tổng chiều dài đường trong tỉnh Thái Nguyên ước tính khoảng 2.753 km,
trong đó chiều dài đường quốc lộ đi qua là 183km. Hệ thống đường trong
tỉnh có chiều dài tổng số là 105km.
+ Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đã được triển khai đầu tư xây dựng
trong năm 2009 và hoàn thành thông xe trong tháng 1 năm 2014.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 23
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
+ Đường Quốc lộ số 3 là tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua tỉnh
Thái Nguyên, nối Thái Nguyên với thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc như

so với thực hiện năm 2013;
- Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản tăng 6% so với năm 2013,
trong đó: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 9%;
+ Sản lượng lương thực có hạt đạt: 420 ngàn tấn;
+ Giá trị sản xuất/ha đất trồng trọt đạt: 80 triệu đồng/ha
+ Diện tích trồng rừng mới trên địa bàn: 5.000 ha;
+ Diện tích trồng chè mới, cải tạo và phục hồi: 1.600 ha;
II.2 Các tiềm năng phát triển của tỉnh Thái Nguyên
II.2.1 Tiềm năng tài nguyên đất
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH Page 24
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ
CÔNG NGHỆ CAO YÊN BÌNH
Tiềm năng đất đai là khả năng tăng thêm các loại đất cho các mục đích sử dụng
cả thời gian và không gian, là khả năng tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, chuyển mục đích sử dụng đất trên một dơn vị diện tích nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Nói cách khác, tiềm năng về đất đai bao gồm
tiềm năng về số lượng và chất lượng đất, bao gồm cả đất đang sử dụng và chưa
sử dụng hay nói cách khác là khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng ở
các mục đích khác nhau đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội làm cho đất
chưa sử dụng còn lại ở mức tối thiểu. Để có thể khai thác tối đa tiềm năng về đất
đai cần phải đầu tư cải tạo với thời gian dài, đó là mục tiêu chung. Trong thời kỳ
quy hoạch từ nay đến năm 2020, tiềm năng về quỹ đất đai của tỉnh sẽ được khai
thác, mở rộng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Với định hướng đưa tỉnh Thái Nguyên trở thành một tỉnh công nghiệp trước năm
2020, tỉnh Thái Nguyên đã lựa chọn phương án chuyển đổi một phần đất nông
nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp bị mất ở mức
độ vừa phải và là phương án có tính khả thi cao nhất vì đã tính đến nhu cầu sử
dụng đất của các địa phương, các ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
II.2.2 Tiềm năng về du lịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status