Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trớc tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực của Việt nam trong thời gian sắp
tới, ngành ngân hàng đợc đánh giá là một trong những nhân tố có vai trò vô cùng
quan trọng đối với việc duy trì ổn định nền kinh tế, cũng nh phát triển đất nớc.
Chính vì vậy, sự phát triển và hoạt động của hệ thống ngân hàng đợc đặc biệt
chú trọng, không những chỉ trong công tác chỉ đạo, thực thi các chính sách do nhà
nớc đa ra mà bên cạnh dó còn phải thực hiện tốt công tác thanh tra giám sát ngân
hàng, đặc biệt là với việc giám sát từ xa đối với các hoạt động của các tổ chức tín
dụng.
Trong bài tiểu luận em cũng xin đợc trình bày những quan điểm và ý kiến của
mình về công tác thanh tra giám sát từ xa của NHNN trên cơ sở tham khảo các tài
liệu có sẵn tại trờng cũng nh một số tài liệu thu thập khác từ báo chí và các t liệu
khác về ngân hàng.
Do kiến thức hạn hẹp cũng nh sự hạn chế về tài liệu nghiên cứu, đề tài này
không thể tránh đợc những khuyết điểm và sự sơ sài về số liệu.
Vậy em rất mong sẽ nhận đợc ý kiến đóng góp và hớng dẫn tận tình của các
thầy cô, đặc biệt là cô giáo Vũ Thị Lợi ngời đã giúp đỡ chúng em hết sức tận tình
và chu đáo trong suốt khoá học này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Hậu
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I
Tổng quan về thanh tra, giám sát
của ngân hàng trung ơng
Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lí nhà nớc, là phơng thức đảm
bảo pháp chế, tăng cờng kỉ cơng trong quản lí nhà nớc, cũng nh là thực hiện quyền
dân chủ của các tổ chức kinh tế. Chính vì vậy, hoạt động thanh tra không chỉ là hoạt
động trực tiếp chỉ huy, quản lí điều hành, mà còn là hoạt động đảm bảo thực hiện
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đợc bảo lu ý kiến nếu thủ trởng cơ quan ngân hàng cùng cấp không nhất trí
với kết luận của thanh tra ngân hàng, đồng thời phải báo cáo cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền theo quy định pháp luật về thanh tra.
- Thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt các khiếu
nại, tố cáo liên quan đến ngành ngân hàng. Tham mu cho Thống đốc Ngân
hàng, chỉ đạo, kiểm tra việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo
các quy định về pháp luật trong ngành ngân hàng.
- Bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ, công chức thuộc hệ thống thanh tra
ngân hàng
- Quản lý, chỉ đạo thực hiện chơng trình, kế hoạch và nghiệp vụ công tác thanh
tra trong ngành ngân hàng.
4. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra ngân hàng:
- Hoạt động của thanh tra ngân hàng phải tuân theo pháp luật, đảm bảo chính
xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.
- Hoạt động của thanh tra ngân hàng không chịu sự can thiệp trái pháp luật của
bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II
Lý luận về các chỉ tiêu giám sát từ xa
của thanh tra ngân hàng
Để thực hiện tốt công tác thanh tra giám sát của mình, các NHTW trên thế
giới thờng sử dụng hai phơng thức giám sát chủ yếu đó là:
- Thanh tra giám sát tại chỗ
- Và thanh tra giám sát từ xa
Cả hai phong pháp này đều có những u và nhợc điểm riêng. Chính vì vậy mà khi đ-
ợc áp dụng ra thực tế thì chúng thờng đợc sử dụng kết hợp với nhau, bổ trợ cho nhau
trong công tác giám sát chuyên môn.
- Khả năng sinh lời ( Earnings)
- Khả năng thanh toán ( Liquidity)
Cả 5 chỉ tiêu trên đợc gọi chung là Lý thuyết CAMEL và lý thuyết CAMEL đã
trở thành mục tiêu chung đối với công tác quản lý và kinh doanh ngân hàng trên
toàn thế giới.
2. Nội dung và ý nghĩa của các chỉ tiêu trong phơng thức giám sát từ xa:
a. Giám sát vốn của ngân hàng:
Với đặc điểm kinh doanh tiền tệ, vốn của ngân hàng là rất quan trọng. Phạm
vi kinh doanh và quy mô kinh doanh của ngân hàng tuỳ thuộc vào vốn tự có của nó
(vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu). Mặc dù vốn tự có của ngân hàng rất nhỏ
so với tổng nguồn nhng nó lại là căn cứ quan trọng cho phép mức huy động vốn trên
thị trờng để đợc sử dụng vào mục đích nào đó. Cho nên các quy chế an toàn trong
kinh doanh tiền tệ đều phụ thuộc vào vốn tự có. Chính vì vậy, vốn tự có trở thành
một nội dung giám sát quan trọng của thanh tra ngân hàng.
Nội dung vốn của ngân hàng bao gồm:
- Vốn điều lệ Vốn cổ đông đóng góp (nếu là ngân hàng cổ phần) hoặc vốn
do nhà nớc cấp (nếu là ngân hàng quốc doanh)
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro
- Lợi nhuận cha chia
- Giá trị tài sản tăng thêm do định giá lại tài sản cố định.
Giám sát vốn của ngân hàng là giám sát việc:
- Bảo toàn và phát triển vốn, tức là phải kiểm tra vốn thực có so với vốn đăng
ký ghi trong giấy phép khi thành lập và so với vốn pháp định xem có đảm bảo
hay không?
- Kiểm tra quỹ dự phòng rủi ro có chấp hành đúng theo quy định không?
- Kiểm tra các chỉ tiêu an toàn vốn, hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn. Kiểm
tra giới hạn sử dụng vốn tự có để mua sắm tài sản, bù đắp tổn thất khi không
có các nguồn khác.
Do vậy, vốn tự có là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ của
Lý thuyết CAMEL cho rằng: Khả năng quản lý của mỗi ngân hàng là yếu tố
năng động nhất. Nếu khả năng quản lý tốt có thể biến đổi một ngân hàng yếu kém
thành một ngân hàng khá hơn và ngợc lại.Chính vì vậy, chỉ tiêu về khả năng quản lý
cũng đợc coi là rất quan trọng trong công tác giám sát từ xa.
Còn nói đến năng lực quản lý thì phải nói đến yếu tố con ngời, cách tổ chức và việc
đề ra các chính sách của ngân hàng đó. Những yếu tố này đợc quy tụ lại ở năng lực
quản lý của ban giám đốc điều hành và biểu hiện của chất lợng quản lý chính là
hiệu quả kinh doanh. Việc đánh giá vấn đề này thể hiện qua các nội dung sau đây:
- Năng lực đề ra sách lợc kinh doanh có sức cạnh tranh và đứng vững trong thị
trờng.
- Đa ra đợc kế hoạch triển khai các công việc một cách hợp lý, rõ ràng, có hiệu
quả.
- Vạch ra đợc phơng thức quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ
đảm bảo tuân thủ các qui định trong kinh doanh.
- Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả. Phân định rõ ràng trách
nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên và ngời điều hành các khâu, các bộ
phận.
- Có chính sách nhân sự, khuyến khích các thành viên tích cực làm tốt các
công việc, duy trì kỷ luật, tạo không khí thân mật hợp tác trong công việc.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Từ nhận thức này, khâu tuyển chọn những chức vụ quản lý ngân hàng đợc đặc
biệt coi trọng, đây là tiêu chuẩn đợc quy định thành nhứng điều kiện trong luật áp
dụng khi thành lập ngân hàng.
Còn trong quá trình hoạt động, tiêu chuẩn để đánh giá chất lợng quản lý của ban
lãnh đạo điều hành một ngân hàng bao gồm:
- Hiệu quả kinh doanh: Thông qua tốc độ tăng trởng, chúng ta cần xem xét kết
quả kinh doanh đó có bền vững không, có bị ảnh hởng khi có biến động hay
không và khả năng hạn chế những tổn thất của nó ra sao.
- Sự tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ và cạnh tranh lành mạnh trong kinh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng đã dẫn đến sự mất độ tín nhiệm và có thể đa
ngân hàng đến bờ vực rủi ro phá sản.
Để đảm bảo khả năng thanh toán, các ngân hàng luôn phải duy trì một tỷ lệ hợp
lý giữa tài sản Có động so với nguồn vốn huy động, đồng thời cũng phải chú ý đến
thành phần tiền gửi dễ biến động, mối quan hệ giữa tài sản Có động và tài sản Nợ
động ( có thể chiếm tỷ trọng từ 15% đến 30%).
III. Các chỉ số đánh giá các chỉ tiêu của phơng thức giám sát từ xa:
1. Vốn của ngân hàng:
Vốn của ngân hàng đợc đo bằng một chỉ số nổi tiếng và quốc tế hoá. Đó là chỉ
số COOKE.
Vốn tự có (thực có)
Hệ số an toàn vốn = ----------------------------- >=8% (Hệ số COOKE)
Tổng tài sản Có qui đổi
Hệ số COOKE chính là thớc đo độ bền của mỗi ngân hàng. Nó đánh giá khả
năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng. Chỉ số này càng lớn thì sức chịu đựng rủi ro
của ngân hàng càng cao. Sự quan trọng của chỉ số này đó là nó định nghĩa một cách
chính xác theo thông lệ quốc tế thành phần vốn của ngân hàng và xác định các hệ số
rủi ro của tài sản Có nội bảng và ngoại bảng.
a. Vốn tự Có thực có:
Vốn tự Có thực có = Vốn tự có + Vốn bổ sung
- Các khoản tổn thất cha có nguồn bù đắp
và các tài sản vô hình khác
trong đó:
- Vốn tự có là vốn cơ bản nhất, bao gồm:
+ Vốn đợc cấp hoặc vốn cổ phần do cổ đông góp
+ Lợi nhuận sau thuế không chia bổ sung vốn
- Vốn bổ sung bao gồm nhiều thành phần song không vuợt quá vốn tự Có:
+ Dự phòng rủi ro chung
+ Giá trị tăng khi đánh giá lại tài sản ( kể cả trái phiếu)
phải bằng 100%, càng dới 100% càng có vấn để, tức là ngân hàng không có
khả năng bù đắp rủi ro.
Trong khuôn khổ Lý thuyết CAMEL thì chất lợng tài sản Có là yếu tố trung
tâm chi phối 4 yếu tố khác. Vì nếu tổn thất tín dụng lớn sẽ bị lỗ, vốn của ngân hàng
sẽ bị âm, năng lực quản lý sẽ bị đánh giá là kém và do bị kẹt vốn nên khả năng
thanh toán sẽ gặp khó khăn.
3. Đánh giá khả năng quản lý:
Chúng ta có thể đánh giá khả năng quản lý thông qua 4 chuẩn tắc sauc đây:
- Tuân thủ các giới hạn trong quy chế về hoạt động an toàn ngân hàng căn cứ
mức độ vi phạm mà đánh giá xếp loại tốt, trung bình, xấu.
- Xu thế tăng giảm nợ không có khả năng thu hồi so với tổng d nợ bình quân
trong 3 quý liên tục nếu phản ánh xu thế giảm đánh giá là tích cực, ngợc lại
xu thế tăng là tiêu cực.
- Xu thế giảm về khả năng sinh lời. Trong 3 kỳ liên tục mà tỷ suất lợi nhuận
vẫn đợc duy trì theo chiều hớng tích cực đợc đánh giá là tốt. Nếu xu thế giảm
có nguy cơ lỗ là có vấn đề.
- Xu thế ổ định về khả năng thanh toán căn cứ trong 3 quý liên tục mà tỷ lệ tài
sản Có động so với tổng tiền gửi có kỳ hạn dới 12 tháng giữ đợc ở mức ổn
định, đánh giá là tích cực.
4. Đánh giá khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời của ngân hàng đợc đo bằng 3 chỉ số cơ bản sau đây:
a. Tổng chi phí so với tổng thu nhập:
Đây là một chỉ số tổng quát, nó cho biết cứ 10 đồng thu nhập ngân hàng phải
chi phí bao nhiêu và suất lợi nhuận là bao nhiêu phần trăm. Theo tính toán điều
tra tỷ lệ hợp lý là từ 70% đến 85%. Tuy nhiên, những khoản tổn thất tín dụng
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong kỳ phải đợc hạch toán vào chi phí và thu lãi trớc của những khoản nợ khó
đòi không đợc cho vào thu nhập trừ khi thu đợc gốc.
b. Lợi nhuận sau thuế so với vốn của ngân hàng:
Các ngân hàng có thể duy trì trên tỷ lệ trên, song 80% đến 100% là hợp lý, còn dới
mức 80% là không hợp lý.
10