BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THU HẰNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
THỰC VẬT, TRÌNH TỰ ADN VÀ HÀM
LƯỢNG ROTUNDIN TRONG MỘT SỐ
LOÀI STEPHANIA LOUR. Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Huy
HÀ NỘI 2014
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi thường xuyên nhận
được sự ủng hộ, tạo điều kiện của Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học
Dược Hà Nội, Phòng Đào tạo sau đại học và Bộ môn Thực vật nơi tôi đang
công tác và học tập.
Hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quốc Huy và ThS. Phạm Hà Thanh Tùng
là những người Thầy đã chỉ bảo tận tình, trực tiếp hướng dẫn và nâng đỡ tôi
rất nhiều trong thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Tập thể bộ
môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ
và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị em kỹ thuật viên bộ
môn Dược liệu, bộ môn Dược học cổ truyền – Trường Đại học Dược Hà Nội
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại bộ môn.
Tôi xin cảm ơn SV. Quách Thị Thúy Nga, SV. Lương Thị Lan, ThS.
Hoàng Văn Thủy cùng “nhóm nghiên cứu bình vôi” đã hỗ trợ tôi rất nhiều
trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn KS. Nguyễn Trường Khoa và các thầy cô
bộ môn Kỹ thuật di truyền – Viện Di truyền nông nghiệp.
21
Stephania
Nam 22
24
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị 24
2.1.1. Nguyên liệu 24
25
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu 26 2.2.2. Phương pháp n 26
2.2.3. Phương pháp đ 29
31
3.1. Đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học của một số loài
trong chi Stephania Lour. ở Việt Nam 32
3.1.1. Loài B1 và B2 32
3.1.2. Loài B5 34
3.1.3. Loài B6 37
3.1.4. Loài B10 40
3.2. Xác định trình tự ADN các loài nghiên cứu 46
3.2.1. Kết quả tách chiết ADN 46
3.2.2. Kết quả khuếch đại vùng ITS1 – 5,8S – ITS2 46
3.2.3. Kết quả giải trình tự vùng ITS-rDNA 46
3.2.4. So sánh trình tự gen ITS giữa các mẫu nghiên cứu 51
3.2.5. So sánh trình tự gen các mẫu nghiên cứu với các trình tự đã công bố trên
Genbank 52
3.2.6. So sánh trình tự gen giữa các mẫu nghiên cứu 52
3.3. Định lƣợng hàm lƣợng rotundin trong các loài Stephania Lour. nghiên
cứu 54
6
DALP
Direct amplification of length polymorphism
7
dATP
2’ – desoxyadenosine – 5’ – triphosphate
8
dCTP
2’ – desoxycytidine – 5’ – triphosphate
9
dGTP
2’ – desoxyguanosine – 5’ – triphosphate
10
dTTP
2’ – desoxythymidine – 5’ – triphosphate
11
dNTPs
hỗn hợp gồm các nucleotide dATP, dCTP,dGTP, dTTP
12
ddATP
2’ – didesoxyadenosine – 5’ – triphosphate
13
ddCTP
2’ – didesoxycytidine – 5’ – triphosphate
14
ddGTP
2’ – didesoxyguanosine – 5’ – triphosphate
15
ddTTP
2’ – didesoxythymidine – 5’ – triphosphate
Bảng 1.1. Phân bố các loài thuộc chi Stephania Lour. ở Việt Nam
5
2
Bảng 1.2. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật các loài thuộc chi
Stephania Lour. ở Việt Nam
15
3
3 rotundin Stephania
22
4
Bảng 2.1.Các mẫu nghiên cứu
24
5
Bảng 2.2. Tóm tắt chu trình nhiệt của phản ứng PCR
27
6
Bảng 3.1. Thành phần bốn loại nucleotide của các mẫu nghiên cứu
50
7
Bảng 3.2. Trình tự mẫu nghiên cứu so sánh với trình tự công bố trên
Genbank
51
8
Bảng 3.3. Mức tương đồng giữa các mẫu nghiên cứu
52
9
Bảng 3.4. Đánh giá độ thích hợp và độ ổn định của hệ thống
53
10
Hình 3.3. Hình ảnh loài Stephania kwangsiensis H. S. Lo.
34
7
Hình 3.4. Hình vẽ loài Stephania kwangsiensis H. S. Lo.
35
8
Hình 3.5. Hình ảnh loài Stephania hernandifolia (Willd.) Walp
37
9
Hình 3.6. Hình vẽ loài Stephania hernandifolia (Willd.) Walp
38
10
Hình 3.7. Hình ảnh loài Stephania venosa (Bl.) Spreng
40
11
Hình 3.8. Hình vẽ loài Stephania venosa (Bl.) Spreng
41
12
Hình 3.9. Hình ảnh loài Stephania pierrei Diels
43
13
Hình 3.10. Hình vẽ loài Stephania pierrei Diels
44
14
Hình 3.11. Băng điện di ADN tổng số của các mẫu nghiên cứu
45
15
Hình 3.12. Băng điện di sản phẩm PCR đoạn trình tự ITS1-5.8S-
ITS2 của các mẫu nghiên cứu
45
rotundin cao là rất cần thiết.
Các loài thuộc chi Stephania
trong việc thực vật với
các đang được ứng dụng rộng rãi. Hơn nữa, xu hướng hiện nay là tập
hợp các đặc điểm về hình thái thực vật, di truyền… thành bộ dữ liệu về từng loài,
phối hợp giữa các quốc gia thành ngân hàng dữ liệu trở nên rất quan trọng để xác
định chính xác tên các loài. Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái
2
thực vật, trình tự ADN và hàm lƣợng rotundin trong một số loài Stephania
Lour. ở Việt Nam” được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học của một số loài
trong chi Stephania Lour. ở Việt Nam.
- Xác định trình tự ADN của các loài Stephania Lour. nghiên cứu.
- Định lượng hàm lượng rotundin trong các loài Stephania Lour. nghiên cứu.
mép dưới của gốc lá ở những khoảng cách nhất định tùy từng loài (có thể từ 1/15
đến 1/3 chiều dài phiến lá. Phiến lá mỏng hoặc dày, nhẵn bóng hoặc rải rác có lông,
hình khiên, hình lọng, hình tam giác rộng, hình trứng - tam giác, tam giác tròn hoặc
gần tròn, mép lá nguyên hoặc chia thùy, gân lá dạng chân vịt gồm 8-10 gân lá xuất
phát từ đỉnh cuống lá. Chóp lá nhọn, thuôn nhọn, tù hoặc gần tròn. Gốc lá gần tròn,
phẳng hoặc gần hình tim. Màu sắc của phiến lá tùy thuộc vào từng loài (màu xanh
nhạt, xanh vàng nhạt, xanh đậm, xanh nâu nhạt hoặc đốm tía- như ở loài S.
dielsiana) [20], [36].
4
Hoa đơn tính khác gốc. Cụm hoa đực và cái thường mọc từ kẽ lá hay mọc
trên thân cây già không lá (S. viridiflavens) [11], [36], thường có dạng tán đơn, tán
kép, xim tán kép, hình đầu đến tán ngù [20], có cuống, đơn độc hay xếp theo kiểu
chùm ít nhất ở các nhánh của tán cấp 1 (2), các nhánh cuối cùng đôi khi không đều,
hoặc đôi khi các xim tụ họp thành đầu hình đĩa [30]. Hoa đực thường có cấu tạo đối
xứng tỏa tròn; đài 6-8, rời, xếp thành 2 vòng, bằng nhau hay không bằng nhau, hoặc
chỉ 2-3 ở loài S. capitata [33], đài ít nhiều hình trái xoan ngược; Cánh hoa rời nhau,
3 hay 4, hình trứng ngược, mép bên nhiều khi gập vào trong (hình vỏ sò) (S.
brachyandra), màu vàng hay trắng xanh. Nhị 2-6, thường 4; chỉ nhị dính nhau tạo
thành ống hình trụ, bao phấn dính nhau thành hình đĩa với 4-8 ô nứt ngang. Hoa cái
đối xứng hay bất đối xứng, đài thường 1, cánh hoa 2 (ít khi đài 3-4, cánh hoa 3-4 (S.
tetrandra), hình dạng giống như ở hoa đực. Bầu hình trứng, lá noãn 2 (nhưng chỉ có
1 phát triển thành hạt, 1 lá noãn bị thoái hóa); vòi rất ngắn hoặc không có; núm
nhụy từ 4-6 (7) chia thùy ngắn hoặc rách, choãi ra hình dùi [30], [36].
Quả hạch, hình gần tròn, hình trứng, hình trứng ngược, trứng bầu, 2 bên dẹt.
Quả trưởng thành cuống quả lệch về một phía gần với dấu vết còn lại của núm
nhụy. Quả chín màu vàng đậm hay đỏ tươi nhẵn bóng. Hạt hình móng ngựa, trứng
dẹt hoặc hơi tròn, lưng mang một dải hình móng ngựa gồm 2 hoặc 4 dãy dọc các
bướu (gai) hay những gờ ngang (vân). Giá noãn có lỗ thủng hoặc không (S.
subpeltata). Đặc điểm hình thái của hạt đặc trưng cho từng loài, là dấu hiệu quan
Lai Châu, Lào Cai
[8], [20], [22]
2
S. cambodica Gagnep.
Đắc Lắc, Lâm Đồng
[8], [28]
3
S. cepharantha Hayata.
Quảng Ninh (Cẩm Phả, Hòn Gai),
Hòa Bình (Kỳ Sơn)
[8], [20], [22],
[28]
4
S. dielsiana Y.C.Wu
Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái
Nguyên, Sơn La, Hòa Bình, Phú
Thọ, Hà Tây, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Quảng Ninh
[8], [20], [22],
[28]
5
S. glabra (Roxb.)
Hà Tây, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên
Quang, Nam Định, Hà Nam, Ninh
Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh
Hóa, Côn Đảo
[16], [19], [20]
6
S. hainanensis H.S.Lo
Vùng núi
[8], [14], [20]
11
S. kuinanennis
H.S.Lo et M.Yang
Lạng Sơn
[31]
12
S. longa Lour.
Vùng đất thấp từ Cao Bằng, Lạng
Sơn tới Thừa Thiên Huế
[8], [18]
13
S. pierrei Diels
Ninh Bình, Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh
Thuận, Bà Rịa- Vũng Tàu
[8], [14], [20],
[28]
14
S. sinica Diels
Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tây, Hòa
Bình, Hà Nam, Ninh Bình tới Bà
Rịa-Vũng Tàu
[8], [14], [20],
[28]
15
S. tetrandra S. Moore
Lào Cai, Yên Bái, Hà Bắc, Hà
Giang, Hà Tây, Quảng Ninh.
[18]
lưng có 4 hàng gai, đỉnh gai phồng to dạng đầu hoặc dạng mũ đinh. Giá noãn có lỗ
hình trứng đảo ở giữa [8].
- S. cambodica Gagnep
Tên thường dùng: Bình vôi Campuchia [6].
Thân leo, sống nhiều năm. Rễ củ dạng cầu, sần sùi. Thân leo, hóa gỗ, không
lông. Lá đơn, mọc sole; cuống dài 6-7,5 cm; phiến lá hình tim dạng tam giác, dài 8-
9,5 cm, rộng 6-8,4 cm; mép nguyên; đầu nhọn; gốc lõm hoặc gần bằng. Gân chính
9-11, xếp hình chân vịt. Hoa đơn tính khác gốc. Hoa ở phần thân già ra trước khi ra
lá [6]. Cụm hoa đực tán kép, cuống cụm hoa và cuống tán dài hơn bất kỳ loài nào
khác, cuống cụm hoa gầy, dài 7-12 cm. Cuống tán nhỏ dài 4-6,2 cm. Hoa đực, đài 6,
cánh hoa 3, ôm lấy đĩa nhị. Tuyến 2, dạng đệm phía trong gốc cánh hoa [29].
- S. cepharantha Hay.
Tên đồng nghĩa: S. tetrandra S. Moore var. glabra Maxim; S. disciflora
Hand. Mazz. [8], [20]. Tên thường dùng: Bình vôi hoa đầu [20]
8
Thân leo sống nhiều năm. Toàn thân không lông. Rễ củ lớn. Lá đơn nguyên,
mọc cách. Cuống dài xấp xỉ phiến lá. Phiến lá dạng tam giác tròn đến gần tròn dài
và rộng khoảng 5-11 cm. Ngọn lá có đỉnh tròn hoặc nhọn sắc, gốc lá bằng hoặc hơi
lõm. Gân 9-11 chiếc, xuất phát từ chỗ đỉnh của cuống lá [20]. Cụm hoa đực và cái
đều có dạng đầu, do nhiều xim tán có cuống ngắn tạo thành. Cuống cụm hoa dạng
sợi, dài 1-2 cm, đỉnh cuống cụm hoa phồng to hoặc có đế dạng đĩa. Hoa có cuống
cực ngắn. Hoa đực, đài 6, xếp 2 vòng, tất cả đều hình thìa, đỉnh tròn, đầu và mép
đều cong vào phía trong, dài 1,2 mm, rộng 0,9 mm; cánh hoa 3 màu vàng cam, hình
quạt tròn cong, dạng vỏ hến, cao 0,6 mm, rộng 0,8 mm. Cột nhị nhỏ cao 3 mm. Bao
phấn 6, dính thành đĩa [6]. Hoa cái nhỏ; đài1, hình elip tròn hoặc hình trứng, cao
0,6 mm, rộng 0,4-0,5 mm; cánh hoa 2 màu vàng cam, rộng 0,6-0,7 mm, cao 0,5-0,6
mm, cong dạng vỏ hến. Bầu hình trứng, núm nhụy 4-5 thùy dạng sợi hoặc hình dùi
[8]. Quả hình trứng đảo, cao 0,7 cm, rộng 0,5 cm, dày 0,3-0,4 cm. Vỏ quả trong
hình móng ngựa tròn dẹp. Trên lưng có 4 hàng vân hạt, mỗi hàng có 15-16 vân dạng
vỏ quả trong gần như tròn, đường kính 0,6 cm, trên lưng có 4 hàng gai mỗi hàng gai
có 16-18 gai, đỉnh gai cong dạng móc câu. Giá noãn có lỗ lệch một bên [8].
- S. glabra (Roxb.) Miers
Tên đồng nghĩa: Cissampelos glabra Roxb., S. rotunda Lour [20]. Tên thường
dùng: Bình vôi. Tên khác: Củ một, củ thiên đầu thống, củ ngếch, củ mối tròn, ngải
tượng [20].
Dây leo, cây lâu năm có thể dài tới 5-15m, hoặc hơn. Toàn thân nhẵn, nhựa
từ thân và lá không mang màu. Rễ phình to thành củ, dạng hình cầu hay bất định,
kích thước lớn đường kính thân có thể lên tới 60 cm, khối lượng có thể đến 30 (-
80)-170 kg [20]. Lá đơn, mọc so le, mép lá nguyên, đôi khi hơi chia thùy phần
ngọn lá. Toàn thân và lá không có lông. Cuống lá dài 5-10 cm, gốc cuống lá hơi
phình lên và cong. Phiến lá hình tim với gốc lá phẳng hoặc hơi lõm hình tim, ngọn
lá thuôn nhọn, mặt dưới xanh lợt. Gân lá 11, xếp tỏa tròn do cuống lá đính vào 1/3
phiến lá tính từ gốc lá. Cụm hoa đực dạng xim tán kép, cụm hoa càng về gốc cuống
càng dài (3-12 cm). Mỗi cuống cụm hoa mang từ 5-8 tán, mỗi tán mang 8 tán cấp 2,
mỗi cuống tán cấp 2 lại mang 4 tán cấp 3, kết thúc gồm 3 hoa với cuống của mỗi
hoa rất ngắn (1-2 mm). Hoa đực: đài 6, rời, hình trứng hẹp (phía móng hơi thu hẹp
10
lại), xếp thành 2 vòng (mỗi vòng 3) gần như bằng nhau, chiều dài 1,5 mm. Cánh
hoa 3, hình trứng, màu xanh khi còn trong nụ và màu vàng khi hoa nở, dài 0,8-1
mm, rộng 1,2 mm. Bộ nhị hàn liền thành 1 trụ, bao phấn 6, màu vàng nhạt xếp
thành vòng tròn đường kính 0,6-1 mm trên 1 trụ dọ chỉ nhị hàn liền biến thành cột
ngắn 0,5-1 mm. Khi hoa nở các bao phấn mở nắp ngang quay ra xung quanh. Hạt
phấn nhỏ màu vàng. Khi hoa già các bao phấn tạo thành 1 viên tròn như vành khăn
màu nâu xẫm hoặc thâm đen [14]. Cụm hoa cái dạng xim tán, cuống các bông hoa
rất ngắn nên các bông hoa xếp xít vào nhau thành dạng đầu. Mỗi đầu gồm 20-70
bông hoa. Cuống cụm hoa dài 2-5 cm. Hoa cái không đều; đài 1, hình elip, dài
khoảng 1 mm; cánh hoa 2, hình gần tròn, đường kính 1-1,2 mm; đài và cánh hoa
xếp lệch về 1 phía của hoa. Bầu hình trứng, núm nhụy chia 4-5 thùy dạng gai nhỏ
- S. japonica (Thunb.) Miers
Tên đồng nghĩa: Menispernum japonicum Thunb. [14], [20], Cissampelos
harnadifolia Willd., Clypea discolor Blume, S. hernandifolia (Willd.) Walp. [20].
Tên thường dùng: Dây lõi tiền [5], Thiên kim đằng [20]. Tên khác: Lõi tiền, dây
mối, dây lõi tiền [20]
Dây leo không lông, thân mảnh. Không có rễ củ [20]. Lá có phiến hình lọng,
xoan rộng, đầu tù, mặt trên nhẵn, mặt dưới không mốc, không lông, gân gốc 6-7 tỏa
hình chân vịt, cuống dài 4-12 cm. Cụm hoa tán kép xuất hiện trên thân có lá. Cuống
cụm hoa và cuống hoa không lông. Tán hoa hình cầu cuống dài 2,5-4 cm; hoa đực:
đài 6-8, không lông; cánh hoa 3-4. Hoa cái: lá đài 3-4; cánh hoa 3-4; lá noãn 1, đầu
nhụy chẻ 3-5. Quả hạch tròn to 6-8 mm, màu đỏ [6]. Hạt hình móng ngựa, có 4 dãy
gai chạy dọc theo chiều lưng bụng, hai gờ phía ngoài rộng và có núm dạng móc, 2
gờ phía trong với các núm thường nhỏ hơn [20].
- S. kuinanensis H.S.Lo et M.Yang
Tên thường dùng: Bình vôi
Dây leo dài. Bề mặt củ có nhiều nốt sần. Toàn cây không lông. Lá có cuống,
phiến lá gần hình tròn dạng tam giác. Ngọn lá nhọn sắc, gốc lá thay đổi từ tù đến
gần bằng, ít khi hơi lõm nông và rộng. Gân chính 9-10 chiếc, xếp dạng chân vịt, hệ
gân phụ mạng rõ. Cụm hoa đực xim tán kép, mọc ở nách lá hoặc trên chồi nách
ngắn, mập, không có lá. Đỉnh cuống cụm hoa có 6-7 cuống tán giả (xim tán). Gốc
mỗi cuống tán có 1 lá bắc hình mác nhỏ dạng vạch. Mỗi tán giả có 5-6 xim nhỏ.
12
Mỗi xim nhỏ có 5-6 hoa. Hoa đực nhỏ có cuống ngắn 0,5 mm; đài 6, xếp 2 vòng, 3
lá đài vòng ngoài hình mác đảo hẹp, dài khoảng 1 mm, rộng 0,3 mm, 3 lá đài vòng
trong hình thìa dài khoảng 1,5 mm, rộng 0,5 mm; cánh hoa 3, hình quạt gần tròn,
cong, lõm đều, cao khoảng 0,8-1 mm, rộng 1-1,5 mm, phía trong gốc cánh hoa có 2
tuyến. Nhị đính thành cột ngắn. Bao phấn liền thành đĩa nứt ngang. Hoa cái gần
dạng đầu, có cuống dạng sợi nhỏ. Đỉnh cuống cụm hoa có khoảng 6-7 xim nhỏ. Ở
gốc mỗi xim nhỏ có 1 lá bắc dạng gai nhỏ mềm. Mỗi xim có 6 hoa. Hoa cái nhỏ gần
mảnh, cứng, leo, cuốn, không gai, có nhánh. Lá mọc so le, phiến lá hình lọng, dạng
xoan tam giác, dài 3-9 cm rộng 2-6 cm, không lông; gân 10-11, tỏa tròn hình chân
vịt, cuống lá 1-6 cm [6]. Cụm hoa tán, mọc ở nách lá, cuống chung dài 1-3 cm, phân
thành 3-6 cuống nhỏ không đều nhau mang hoa màu trắng. Quả xoan dài 5-6 mm,
rộng 4-5 mm, màu đỏ tươi. Hạt hình móng ngựa, có ít cạnh ở một bên và u ở bên
kia [5], [14].
- S. pierrei Diels
Tên đồng nghĩa: S. rotunda Lour. [8], S. rotunda sensu Gagnep. (1908) non
Lour (1790), S. erecta Craib. (1922), S. rotunda var. lappacea Gagnep. (1908) [20],
S. erecta Craib. Tên thường dùng: Bình vôi [8], dây đồng tiền [14], Bình vôi trắng
[6], bình vôi lá nhỏ [20]. Tên khác: Ngải tượng trắng, dây đồng tiền [6], bình vôi
biển, củ bình vôi, củ một, bình vôi trắng [20].
Rễ phình thành củ to. Dây leo cao 2m, có khi dài hơn. Thân hình trụ mảnh,
xoắn có rãnh nhẵn. Ngọn non có nhiều chấm màu tím hồng. Lá hình khiên nhỏ,
đường kính 2-3,5 cm, rất nhẵn, mặt dưới nhạt màu hơn; gân 9, toả tia không đều
nhau, các gân con thành mạng ít dày đặc, cuống mảnh dài 10-25 mm, rất nhẵn [23].
Cụm hoa tán đơn mang khoảng 10 hoa, cuống hoa chung dài 10-25 mm, cuống hoa
1-2 mm, rồi dài đến 4 mm ở dưới quả. Hoa đực: đài 6. Hoa cái: đài 1, cánh hoa 2.
Quả tròn dẹp, dài 7 mm đỏ, hạt hình móng ngựa, có sóng theo tia [6].
- S. sinica Diels
Tên đồng nghĩa: S. rotunda Lour. [8]. Tên thường dùng: Bình vôi [7], bình
vôi tán ngắn [6], bình vôi trung quốc [20]. Tên khác: Củ một Trung quốc, dây lõi
tiền bắc, bình vôi tán ngắn [20].
Dây leo cuốn, thân có rãnh dọc [6]. Rễ củ to, mọc đơn độc hoặc thành đám.
Lá có phiến hình lọng, không lông, mặt dưới màu nhạt, cuống dài đến 30 cm. Cụm
14
hoa đực, xim tán kép. Hoa đực: đài 6, cánh hoa 3. Cụm hoa cái dạng đầu. Hoa cái:
đài 1, cánh hoa 2. Cụm quả hình cầu [14]. Hạt hình móng ngựa, dọc theo chiều lưng
có 4 hàng gờ [20].
phần ngọn thân. Cuống cụm hoa nhỏ dài 2,5-5 cm, ở đỉnh mang 6-8 xim tán, tạo
thành tán kép. Hoa đực nhỏ, có cuống dài khoảng 2 mm. Đài 6, màu lục nhạt, xếp 2
vòng; 3 lá đài vòng ngoài dạng mác đảo đầu hơi tù cong dạng thìa, dài gần 1 mm; 3
lá đài vòng trong to hơn, dài, rộng khoảng 1 mm, phần đỉnh rộng, phần gốc thót lại.
Cánh hoa 3, nhỏ hơn lá đài, màu hồng cam hình quạt tròn, ở phần trên 2 mép cong
vào phía trong sát phần bụng cánh hoa và dày lên thành 2 thể tuyến dạng đệm ở
phần giữa cánh hoa. Nhị 6, dính thành cột cao 1mm; bao phấn 6, hàn liền thành đĩa
tròn, có vành trắng ở ngoài, đường kính 0,6 mm [11].
1.1.5. Tình hình nghiên cứu về thực vật của chi Stephania Lour. ở Việt Nam
Theo các tài liệu tham khảo trong nước chi Stephania Lour. có khoảng 17
loài, các loài bình vôi thường có đặc điểm hình thái khá giống nhau. Ở Việt Nam đã
có một số nghiên cứu về thực vật của chi này tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ
tập trung ở một số loài, hầu như chưa có hình ảnh màu và mô tả cơ quan sinh sản
đầy đủ thậm chí có loài mới chỉ được mô tả mà chưa xác định được tên do chưa thu
được hoa. Theo Thực vật chí Thái Lan [33] và Thực vật chí Trung Quốc [36], [45]
thì các đặc điểm cơ quan sinh sản là tiêu chí quan trọng nhất để xác định tên khoa
học các loài thuộc chi Stephania Lour. Các loài đã được nghiên cứu về đặc điểm
thực vật trong chi Stephania Lour. ở Việt Nam được trình bày ở Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu về đặc điểm thực vật các loài thuộc chi
Stephania Lour. ở Việt Nam.
STT
Tên loài
Đã có phân tích
bằng hình ảnh màu
mô tả cơ quan sinh
sản
Đã có phân tích
bằng hình ảnh màu
mô tả cơ quan sinh
sản
TLTK
7
S. hernandifolia
(Willd.) Walp
[8], [44]
8
S. japonica (Thunb.)
Miers
[14], [18], [20]
9
S. japonica (Thunb.)
Miers var. discolor (Bl)
Forman.
[14]
10
S. kwangsiensis H.S.Lo
[8], [20]
11
S. kuinanennis
H.S.Lo et M.Yang
x
liên kết với nhau bằng liên kết phophodieste bền vững. Trên 2 mạch của ADN, các
nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung. A liên kết
với T bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydro. Nhờ đó khi biết
trình tự sắp xếp các nucleotide trên một mạch có thể nhận biết được trình tự trên
mạch còn lại [10], [26].
Trong cả chuỗi ADN nhân của tế bào thực vật, khu vực được nghiên cứu
nhiều nhất là vùng ADN ribosom 18S-26S và vùng phiên mã nội (Internal
Transcribed Spacer – ITS) với nhiều đoạn lặp về trình tự nucleotide. Vùng phiên mã
nội ITS của ADN ribosom (ITS-ADNr) được sử dụng phổ biến trong các nghiên
17
cứu phân loại loài của thực vật. Vùng ITS có 3 phần: ITS1, 5.8S và ITS2 (Hình
1.1) với kích thước thay đổi từ 500 đến 700bp [25].
Hình 1.1. Cấu trúc của vùng ADN ribosom ITS
Trình tự nucleotide vùng ITS đã được nghiên cứu nhiều và số lượng các trình
tự nucleotide của vùng này đã được công bố trong ngân hàng gen quốc tế khá phong
phú, thuận lợi cho phân tích so sánh. Vùng ITS có ưu điểm là: Vùng ITS có độ lặp
lại cao trong ADN nhân của thực vật, sản phẩm PCR của ADN nhân có thể sử dụng
cho thông tin nghiên cứu phát sinh loài của nhiều loài và vùng ITS có kích thước
nhỏ nên dễ dàng khuếch đại [25].
1.2.2. Xác định trình tự ADN
Phương pháp giải trình tự gen là phương pháp xác định vị trí sắp xếp các
nucleotid trong phân tử ADN [24].
1.2.2.1. Nguyên tắc
Dựa trên 1 trong 2 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc hóa học: Dựa vào các phản ứng hóa học, sử dụng hóa chất phân
giải đặc hiệu phân tử ADN, tạo thành một tập hợp nhiều phân đoạn có kích thước