Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư Pơng
_________________________________________________________________________________________
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP DUY TRÌ SĨ SỐ, VẬN ĐỘNG HỌC SINH ĐẾN
TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ CƯ PƠNG
PHẦN I: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học được nêu tại khoản 2 Điều 3 Điều lệ
trường Tiểu học: “ Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi,vận động trẻ em tàn tật, khuyết
tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ
trong cộng đồng. . .”.
Điều 6. Tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 Thông tư
36/2009/BGD-ĐT quy định: Đơn vị cơ sở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT
mức độ 1 phải đạt những điều kiện sau:
- Huy động được 95% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1;
- Có 80% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu
học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học…
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Cư Pơng lần thứ 7 nhiệm kì 2010-2015 chỉ rõ: Huy
động trẻ em vào lớp 1 hàng năm đạt từ 90-95%; giảm tỉ lệ học sinh bỏ học trong các
năm học xuống dưới 4%.
Thực trạng tỉ lệ học sinh bỏ học, không đi học tại các trường Tiểu học thuộc xã Cư
Pơng trong nhiều năm qua khá cao; trình độ dân trí nơi đây còn thấp, sự quan tâm đến
việc học tập của các bậc phụ huynh đối với con em mình còn nhiều hạn chế.
Một số giáo viên chủ nhiệm còn thiếu kinh nghiệm hoặc chưa nhiệt tình trong việc
huy động học sinh ra lớp và duy trì sĩ số học sinh trong suốt năm học.
Trong thực tế hiện nay, chưa có các tài liệu, chưa có nhiều chuyên đề giúp người
quản lí giáo dục làm thế nào để duy trì sĩ số học sinh nói chung và duy trì sĩ số học sinh
tại vùng đặc biệt khó khăn ( vùng 3 xã Cư Pơng) nói riêng.
Với những lí do nêu trên, qua nhiều năm làm công tác quản lí tại địa bàn này, tôi
chon đề tài: “Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang2
Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư Pơng
_________________________________________________________________________________________
PHẦN THỨ III: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1, Thực trạng của vấn đề và sự cần thiết để tiến hành đề tài:
Thực tế cho thấy những nơi có điều kinh tế xã hội khó khăn, trình độ dân trí thấp
thì tỷ lệ học sinh bỏ học, không đi học ở đó cao. Học để làm gì? Học mang lại điều gì?
Hai câu hỏi ngắn gọn và tường minh như thế nhưng một bộ phận không nhỏ người dân
ở đây không thể trả lời. Đối với họ học cũng được, không học cũng chẳng sao chỉ cần
khi lớn lên biết cày, biết cuốc là đủ, việc bỏ học giữa chừng nhiều năm rộ lên như một
phong trào thi đua vậy!
Sự phát triển của đất nước kéo theo sự chuyển mình rõ rệt của nền giáo dục nước
nhà. Những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành;
sự nỗ lực của thầy cô giáo, xã Cư Pơng đã đạt chuẩn về phổ cập Trung học cơ sở; đạt
chuẩn mức độ 1 về giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi tháng 12 năm 2010. Tuy vậy, những
chỉ tiêu đạt chuẩn đó hoàn toàn chưa bền vững, các chỉ số đạt chuẩn luôn giao động lên
xuống thất thường và có những lúc nằm ở mức “báo động đỏ”. Một trong những
nguyên nhân dẫn đến chuẩn phổ cập giáo dục không bền vững là tỷ lệ học sinh bỏ học
hàng năm cao ( toàn xã từ 8-10%/năm), số học sinh trong độ tuổi đến trường chưa đi
học còn nhiều. Làm thế nào để giải quyết vấn đề hóc búa này? Các nhà quản lí giáo dục
cần phải tìm ra nhiều giải pháp hữu hiệu; các thầy cô giáo phải nhiệt tình tâm huyết với
nghề, các đoàn thể và chính quyền địa phương phải thực sự coi giáo dục là Quốc sách
hàng đầu và có sự đầu tư thích đáng về mọi mặt, nhận thức của các bậc phụ huynh và
các em học sinh cần được nâng lên, việc tìm và thực hiện các giải pháp chống học sinh
bỏ học phải được thực hiện liên tục trong nhà trường.
a. Tình hình địa phương:
Đơn vị
Năm học
2007-2008 2008-2009 2009-2010
La Văn Cầu 5,1% 4,9% 4.8%
Phạm Hồng Thái 6,38% 5,5% 3,8%
Kết quả so sánh học sinh bỏ học của Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái cuối kì 1
năm học 2009-2010 và cuối kí 1 năm học 2010-2011:
Cuối kì 1 năm học 2009-2010: Bỏ học 13 em chiếm tỉ lệ 1,6%
Cuối kì 1 năm học 2010-2011: Bỏ học 4 em chiếm tỉ lệ 0,48%
Cư Pơng là xã vùng đặc biệt khó khăn; địa bàn dân cư rộng; hơn 77% là người dân
tộc thiểu số, tỷ lệ học sinh bỏ học nêu trên là cao so với toàn hyện. Tuy vậy, đối với địa
bàn xã đặc biệt khó khăn có được kết quả đó là nhờ vào sự nỗ lực của cán bộ quản lí,
giáo viên chủ nhiệm, hội cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể tại địa phương.
3, Các nhóm biện pháp thực hiện:
3.1 Công tác tuyên truyền giáo dục:
a. Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường:
Triển khai tập huấn các văn bản chỉ thị, các nhiệm vụ yêu cầu của ngành như:
Luật giáo dục; Điều lệ trường Tiểu học; Thông tư 32/2009 về đánh giá xếp loại học
sinh; Quyết định 14/2007 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học; công văn 896/2006
về việc điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học cho phù hợp học sinh vùng khó…
Qua các văn bản hướng dẫn; các chuyên đề, Ban giám hiệu nhà trường cần làm cho
giáo viên hiểu rõ: ngoài công tác giảng dạy, cán bộ giáo viên còn phải tham gia công
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang4
Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư Pơng
_________________________________________________________________________________________
bảo quyền học tập của trẻ em, khuyến khích trẻ em học tập tốt và tạo điều kiện cho trẻ
em phát triển năng khiếu.(trích Điều 10 luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em).
- Tác hại của việc bỏ học sớm và không đi học là:
+ Tuổi thơ của các em bị đánh mất, các em phải sớm tham gia lao động
cực nhọc hoặc ăn chơi lêu lổng.
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang5
Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư Pơng
_________________________________________________________________________________________
+ Kỹ năng sống , làm việc và giao tiếp của các em sẽ bị hạn chế do các em
thiếu trình độ học vấn; các em sẽ gặp nhiều khó khăn trong lao động sản xuất do
thiếu tri thức khoa học.
+ Trở thành gánh nặng cho xã hội, làm chậm sự phát triển của xã hội, góp
phần gia tăng các tệ nạn xã hội do các em thiếu trình độ nhận thức, thiếu tri thức
khoa học và kĩ năng sống.
c. Đối với các tổ chức đoàn thể:
Cần làm cho mọi người hiểu rõ: chăm lo cho thế hệ trẻ có đủ đức đủ tài không phải
là việc riêng của ngành giáo dục mà là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, phải có sự
phối hợp nhuần nhuyễn đều tay giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì sự nghiệp giáo
dục mới thành công.
3.2. Công tác tổ chức:
Vào đầu năm học(đầu tháng 8), Hiệu trưởng tổ chức cho các đoàn thể trong nhà
trường rà soát danh sách học sinh bỏ học của năm học trước, phân tích các nguyên
nhân học sinh bỏ học trong đó đã vận động được bao nhiêu học sinh trở lại trường,
đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm.
Rà soát danh sách học sinh trong độ tuổi vào lớp 1 để có phương án huy động các
Hiệu trưởng thông qua ban thường trực.
Đối với những học sinh sau khi GVCN đã vận động mà vẫn không quay lại
trường, Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với Buôn
trưởng, Bí thư chi bộ trực tiếp gặp gỡ phụ huynh để tiếp tục vận động đồng thời gửi
danh sách học sinh bỏ học đến Ủy ban Nhân dân xã và các đoàn thể ở địa phương.
Tổ chức đánh giá, biểu dương các giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền vận
động, những giáo viên không có học sinh bỏ học.
Qua trò chuyện, trao đổi trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm, các em học sinh
và các bậc phụ huynh cho thấy học sinh bỏ học do một số nguyên nhân chủ
yếu sau đây:
Bỏ học do học yếu không theo kịp chương trình dẫn đến chán nản xấu hổ với bạn
bè và không muốn đi học.
Bỏ học do lớn tuổi: Một số học sinh nhập học muộn, lưu ban nhiều năm vì vậy
lớn hơn nhóm bạn cùng lớp 2-5 tuổi. Sự khác biệt về tâm lí lứa tuổi dẫn đến các em
không muốn tiếp tục theo học.
Bỏ học do gia đình không quan tâm: Qua trò chuyện trực tiếp với một số phụ
huynh chúng tôi nhận thấy một số phụ huynh thờ ơ vô cảm trước việc con em mình bỏ
học. Đã nhiều lần khi đến gặp gỡ gia đình để vận động học sinh quay lại trường học,
chúng tôi đã thông báo và nêu câu hỏi: “Cháu đã bỏ học được một tuần rồi, anh chị có
biết không? Tại sao không nhắc cháu đi học” ? Câu trả lời chúng tôi nhận được là: “
nghe nó nói là không thích đi học nữa, mình cũng chịu thôi”. Đối với học sinh Tiểu học
đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số nhận thức về tác dụng và quyền lợi của việc đi học
còn thấp, nếu không có sự tác động nhắc nhở của người lớn, e rằng việc bỏ học để chơi
bời lêu lổng của các em là điều hiển nhiên.
Bỏ học theo dây chuyền: Ở trong gia đình hoặc hàng xóm có một vài anh chị lớp
trên bỏ học vậy là các em cũng bỏ học theo.
Bỏ học do hoàn cảnh gia đình khó khăn: Một và trường hợp gia đình không có
người lao động, các em phải bỏ học để tham gia lao động giúp đỡ gia đình. Trường hợp
này thường xảy ra ở khối 4,5.
Bỏ học do sợ thầy cô giáo chủ nhiệm: Qua trò chuyện với một số học sinh, bản
tình trong công tác vận động tuyên truyền duy trì sĩ số.
2/ Đối với nhà trường: Thực hiện các giải pháp tuyên truyền , vận động duy trì
sĩ số học sinh nêu trong đề tài này một cách linh hoạt, hiệu quả. Phối hợp chặt chẽ với
các ban ngành đoàn thể, huy động mọi nguồn lực tham gia vào việc tuyên truyền duy
trì sĩ số học sinh.
3/ Đối với ban ngành đoàn thể địa phương: Thực sự coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu, chăm lo cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân.
4/ Đối với các cấp quản lí ngành giáo dục: phổ biến rộng rãi kinh nghiệm duy
trì sĩ số của các đơn vị làm tốt công tác này cho toàn ngành tham khảo. Trang bị cơ sở
vật chất cho các đơn vị vùng khó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các em học tập như:
Trang bị phòng máy vi tính, xây đủ phòng học cho việc học 2 buổi trên ngày, làm
tường rào, sân bê tông…, có chính sách hỗ trợ tiền xăng xe cho giáo viên xuống buôn
thôn làm công tác vận động.
II/ Kết luận:
Bậc Tiểu học được coi là nền móng của mọi bậc học cũng chính là nơi trang bị cho
mỗi người chúng ta các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói, tính toán và giao tiếp. Trẻ em có
quyền được học và có bổn phận học hết chương trình phổ cập giáo dục. Các em học
trong các trường Tiểu học không phải trả học phí ; cha, mẹ, người đỡ đầu phải có trách
nhiệm tạo điều kiện cho các em học tập; Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền học
tập của trẻ em, khuyến khích trẻ em học tập tốt và taọ điều kiện cho trẻ em phát triển
năng khiếu.(trích Điều 10 luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em). Như vậy, chúng ta cần phải
tạo mọi điều kiện, không để cho một trẻ em nào bị thất học góp phần vào việc xây
dựng thành công xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Tháng 12 năm 2010
Người viết
Nguyễn Thanh Bình
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang9
Điều 3: Các ông bà có tên ở Điều 1 và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận: Nguyễn Thanh Bình
- Như điều 1
- Lưu VP
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang10
PHỤ LỤC 1
Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư Pơng
_________________________________________________________________________________________
PHÒNG GD HUYỆN KRÔNG BÚK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA VĂN CẦU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
= = = == = = = Cư pơng, ngày 11 tháng 12 năm 2008
Số : /TB- HT
THÔNG BÁO
( V/v học sinh bỏ học )
Kính gửi: - Hội cha mẹ học sinh Trường tiểu học La Văn Cầu
- Bí thư Chi bộ, Buôn trưởng các buôn Eabrơ, Cư Hriết, EaKram, Cữ Hiăm,
EaTũk.
- Phòng GD Huyện KRông Búk.
- UBND xã Cư pơng
Thực hiện quy chế phối hợp giữa nhà trường, Hội cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể
về việc phòng chống học sinh bỏ học thông qua đại hội phụ huynh Trường tiểu học La Văn
Cầu ngày 13 tháng 9 năm 2008.
11 Y Nham MJao 2C Y Bơn Niê Cư Hiăm 02/2009
Đi làm rẫy cùng bố
mẹ
12 H Nhốt Mlô 5B Y Lai Ksơr Cư Hriết 02/2009
Không thích học
13 Y Kơn Niê 1C Y Đuây Niê Eakram 03/2009
Không thích học
14 H Tra Mjao 2C Y Tai Adrơng Eakram 03/2009
Không thích học
15 Y Tlun Aỹun 3B Y Kac Niê Buôn Eabrơ 03/2009
Đi làm rẫy
16 Y Sốt Ni 3C H i Ni Eakram 03/2009
Không thích học
Thông báo trên tính đến ngày 24 / 03 /2009
P. HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Loan
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang11
PHỤ LỤC 2
Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư Pơng
_________________________________________________________________________________________
PHÒNG GD - ĐT KRÔNG BÚK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH PHẠM HỒNG THÁI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cư Pơng, ngày ……tháng … năm 20……
GIẤY XÁC NHẬN VẬN ĐỘNG HỌC SINH TRỞ LẠI TRƯỜNG
I/ Thành phần tham gia vận động học sinh trở lại trường gồm có:
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang12
PHỤ LUC 3
Đề tài: Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các trường Tiểu học xã Cư
Pơng
_______________________________________________________________________________________
__
TRƯỜNG TH PHẠM HỒNG THÁI
DANH SÁCH HỌC SINH BỎ HỌC- HAY NGHỈ HỌC
TT HỌ TÊN
HỌC SINH
LỚP CHỖ Ở HIÊN
NAY(BUÔN)
CON
ÔNG
(BÀ)
NGÀY
BỎ HỌC
HAY
VẮNG
HỌC
GHI
CHÚ
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang13
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điểm : ………………………
Xếp loại : …
Ngày ….tháng …năm 2011
_____________________________________________________________________________________
Nguyễn Thanh Bình . ……………………. . . Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái …… . .Trang14