TRNG TIU HC PHONG KHấ
THI CHN HC SINH GII NM HC 2014- 2015
Mụn: Ting Vit- Lp 1 ( Thi gian: 60 phỳt)
H v tờn: Lp: S bỏo danh: S phỏch:
im
I/Trắc nghiệm(2điểm): Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
Câu 1: Từ viết sai chính tả là:
A. kéo co B. con châu C. lấp lánh D. nũng nịu
Câu 2: Câu: Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá. Có mấy tiếng?
A. 8 tiếng B. 9 tiếng C. 10 tiếng D. 11 tiếng
Câu 3: Âm ngh đi với các âm:
A.e, a, o B. i, o, e C. ê, ơ, ă D. i, e, ê
Câu 4: Trong bài Hoa ngọc lan, em thấy nụ hoa lan màu gì?
A. Bạc trắng B. xanh thẫm B. Trắng ngần D. đỏ thắm
II/ Tự luận(8 điểm):
Bi 1(1 điểm): Vit 1 cõu cú ting cha vn oanh,1cõu cú ting cha vn uya:Bi 2(2 điểm): Vit 2 cõu núi v bn bố,thy cụ ca mỡnh, trong ú cú dựng t: thụng minh, l
phộp
Bi 3(1 điểm): Hãy sắp xếp các từ sau đây thành một câu có nghĩa:
Em, l, nht, yờu, m, bn tay, ụi.
.
Bi 4: (4 điểm) in vo ch chm g hay gh cho phự hp ri vit li on vn sau:
ó ht gi c, Ngõn p truyn, i li tờn truyn. Em ng lờn, kờ li bn ngay
ngn, tr sỏch cho th vin nh trng ri vui v ra v.
TRNG TIU HC PHONG KHấ
THI CHN HC SINH GII NM HC 2014- 2015
Mụn: Ting Vit- Lp 2 ( Thi gian: 60 phỳt)
H v tờn: Lp: S bỏo danh: S phỏch:
TRNG TIU HC PHONG KHấ
THI CHN HC SINH GII NM HC 2014- 2015
Mụn: Ting Vit- Lp 3 ( Thi gian: 60 phỳt)
I/ Trắc nghiệm(2điểm): Ghi li chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
Cõu 1: Trong nhng cõu sau, cõu no cú t vit sai chớnh t?
A.Tri nng trang trang. C.Con chim s lng.
B.Trốo ốo li sui. D.Giu u h uụi.
Cõu 2: Câu : Khi trái chín, hơng toả ngạt ngào. thuộc mẫu câu:
A. Ai - là gì? B. Ai - thế nào? C. Ai - làm gì?
Câu 3: Bộ phận trả lời cho câu hỏi Lm gỡ? trong câu: n su ang si cỏnh trờn cao.là:
A. Si cỏnh B. Si cỏnh trờn cao C. ang si cỏnh trờn cao
Cõu 4: Em hiu hai cõu th sau nh th no?
Sui gp bn húa thnh sụng
Sụng gp bn húa mờnh mụng bin ngi.
A. Sui v sụng l bn ca nhau.
B. Sui, sụng v bin l bn ca nhau.
C. Nhiu sui hp thnh sụng, nhiu sụng hp thnh bin.
D. Sụng gp bn húa thnh bin.
Câu 4II/ Tự luận(8 điểm):
Bi 1(1 im ): Em hóy chuyn câu : Nền trời rực hồng. thành câu có hình ảnh so sánh.
Bi 2(2 im):Vit mt on vn ngn (t 3 n 5 cõu) trong ú cú s dng phộp nhõn
húa t bu tri bui sm hoc t mt vn cõy.
Bi 3(4 im):
a) Buổi sáng, ở vùng rừng núi, thời tiết thường se se lạnh.
b) Để cha mẹ và thầy cô vui lòng, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện tốt.
Bài 3(4 điểm): Nhiều con vật đã trở thành con vật rất đáng yêu trong các phim truyên,
phim hoạt hình. Em hãy tả lại một trong các con vật đó mà em thích.
Bài 4(1điểm)(Dành cho HS lớp chọn 4A): Trong đoạn thơ “Khúc hát ru”, của nhà thơ
Nguyễn Khoa Điềm nói về tâm tình của người mẹ miền núi vừa nuôi con, vừa tham gia kháng
chiến có hai câu thơ:
“Mẹ giã gạo, mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.”
Em hiểu câu thơ “ Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng” như thế nào?
(Trình bày và chữ viết sạch, đẹp được 1 điểm. Riêng lớp chọn bài viết xấu, bẩn trừ 1 điểm).
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014- 2015
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5 ( Thời gian: 60 phút)
I/ Tr¾c nghiÖm(2®iÓm): Ghi lại ch÷ ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng:
Cõu 1: Cõu 1: T no vit ỳng chớnh t?
A. rnh mch B. rnh rm C. tranh rnh D. rnh git
Cõu 2: T no cú c im khụng ging cỏc t cũn li?
A. giỏo viờn B. giỏo s C. nghiờn cu D. nh khoa hc
Cõu 3: Cõu no l cõu ghộp?
A. Khi lng quờ tụi ó khut hn, tụi vn m m nhỡn theo.
B. ờm cng v khuya, tri cng lnh.
C. Mt trng trũn, to v , t t nhụ lờn chõn tri sau rng tre en m.
D. Khi ngy cha tt hn, trng ó lờn ri.
Cõu 4: B phn ch ng trong cõu: p vụ cựng t nc ca chỳng ta. L:
A. p vụ cựng B. t nc C. Chỳng ta D. t nc ca chỳng ta
II/ Tự luận(8 điểm):
Bi 1(2 im ): a) Vi mi ting di õy, em hóy to ra 1 t ghộp cú ngha phõn loi v mt
Chép lại đoạn văn đúng, đẹp được 3 điểm.(Sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ).
(Trên đây là một số gợi ý cơ bản về đáp án chấm . Trong quá trình chấm bài người chấm cần
vận dụng linh hoạt đáp án để chấm sát với thực tế bài làm của học sinh. )
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014- 2015
Môn: Tiếng Việt- Lớp 2 ( Thời gian: 60 phút)
I/ Tr¾c nghiÖm(2®iÓm):
Khoanh vµo ch÷ ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng mỗi câu được 0,5 điểm:
C©u 1: C. vàng tươi C©u 2: A.Hai bên bờ sông C©u 3: B.như thế nào? C©u 4:
D.Đùm bọc, cưu mang , giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn
II/ Tù luËn(8 ®iÓm):
Bài 1(1 điểm): Gạch dưới chữ viết sai được 0,5 đ.Viết lại đúng chính tả được 0,5 đ.
Bài 2(1 điểm): Đặt đúng mỗi câu được 0,5 đ.
Bài 3(2 điểm): Ngắt đúng thành 5 câu được 0,5 đ. Viết lại đúng chính tả, đẹp được 1,5 đ
( sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ) như sau: Bố mẹ đi vắng. Ở nhà chỉ có Lan và em Hồng. Lan bày đồ
chơi ra dỗ em. Em buồn ngủ. Lan đặt em nằm xuống giường rồi hát cho em ngủ.
Bài 4(4 ®iÓm): Yêu cầu: Viết được một đoạn văn đúng yêu cầu, nội dung kể về một người bạn
thân nhất của em. Câu văn đủ ý, rõ ràng, trong sáng, liên kết. Sử dụng dấu câu đúng, trình bày
sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả
Bài viết đạt được các yêu cầu trên ở mức: Tốt: 3,5- 4đ; Khá: 2,5- 3đ; TB: 1,5- 2đ; yếu: 0,5-1đ
(Trên đây là một số gợi ý cơ bản về đáp án chấm . Trong quá trình chấm bài người chấm cần
vận dụng linh hoạt đáp án để chấm sát với thực tế bài làm của học sinh. )
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014- 2015
Môn: Tiếng Việt- Lớp 3 ( Thời gian: 60 phút)
I/ Tr¾c nghiÖm(2®iÓm):
Ghi lại ch÷ ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng mỗi câu được 0,5 điểm:
C©u 1: Đáp án A.Trời nắng trang trang. C©u 2: Đáp án B. Ai – thế nào?
C©u 3: Đáp án C.Đang sải cánh trên cao C©u 4: Đáp án C. Nhiều suối hợp thành sông, nhiều sông
hợp thành biển.
Bài 4(1 ®iÓm): Nêu được từ so sánh là: như, bằng và hình ảnh so sánh là: tiếng chiêng, sức bay của chim (0,5 đ)
Nêu được cách so sánh đặc biệt ở chỗ: Hai sự vật so sánh với nhau không cùng loại (nhà/tiếng chiêng; hiên
nhà/sức bay của chim). Do đó đã tạo ra sự bất ngờ, độc đáo, thú vị. (0,5 đ)
(Trình bày và chữ viết sạch, đẹp được 1 điểm. Riêng lớp chọn bài viết xấu, bẩn trừ 1 điểm).
(Trên đây là một số gợi ý cơ bản về đáp án chấm . Trong quá trình chấm bài người chấm cần vận dụng linh
hoạt đáp án để chấm sát với thực tế bài làm của học sinh. )
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014- 2015
Môn: Tiếng Việt- Lớp 4 ( Thời gian: 60 phút)
I/ Tr¾c nghiÖm(2®iÓm):
Ghi lại ch÷ ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng mỗi câu được 0,5 điểm:
C©u 1: Đáp án C. Tính từ C©u 3: Đáp án D. Thần tiên
C©u 2: Đáp án B. nhỏ bé C©u 4: Đáp án B. Cuộc đời tôi
II/ Tù luËn(8 ®iÓm):
Bài 1(2 điểm): Làm đúng mỗi phần được 1 điểm:
a) Tạo 2 từ láy từ mỗi từ (chỉ màu sắc) được 0,5 đ. VD: xanh: xanh xanh, xanh xao; đỏ: đỏ
đắn, đo đỏ; trắng: trăng trắng, trắng trẻo; vàng: vàng vọt, vàng vàng.
b) Viết lại đúng yêu cầu (3 câu) được 1 điểm. Thiếu hoặc sai mỗi câu (lỗi câu) trừ 0,25 đ
Bài 2(1 điểm): Xác định đúng CN,VN,TN ở mỗi câu được 0,5 đ:
a) Buổi sáng, ở vùng rừng núi, thời tiết thường se se lạnh.
TN1 TN2 CN VN
b) Để cha mẹ và thầy cô vui lòng, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện tốt.
TN CN VN
Bài 3(4 ®iÓm): Yêu cầu: Viết đúng thể loại văn miêu tả con vật. Nội dung tả một con vật trong
phim truyện hoặc phim hoạt hình.(Giới thiệu được con vật đó là con gì? Đặc điểm nổi bật của
con vật đó như thế nào? Cảm xúc của em đối với con vật đó ra sao? ). Bài viết có bố cục rõ
ràng, cân đối, câu văn mạch lạc, trong sáng, liên kết, có từ ngữ, hình ảnh sinh động, gợi tả,
gợicảm. Sử dụng dấu câu đúng, biết kết hợp một số biện pháp nghệ thuật đã học như so sánh,
nhân hóa, Trình bày sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả.
Bài viết đạt các yêu cầu trên ở mức : Tốt: 3,5 - 4 đ; Khá: 2,5 - 3 đ; TB: 1,5 - 2 đ; Yếu: 0,5 - 1đ
Thuyền bè
Xe cộ
Sách vở
Đường phố
b) Đặt 1 câu đúng yêu cầu được 1 điểm.
Bài 2(1 điểm): Xác định đúng CN, VN ở mỗi câu như sau được 0,5 đ :
a) Ba người con vâng lời, đi mỗi người một ngả.
CN1 VN1 VN2 CN2 VN2
b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
CN VN
Bài 3(4 ®iÓm): Yêu cầu: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả. Nội dung tả quang cảnh làng bản
hoặc phố phường em lúc bắt đầu một ngày mới.Biết lồng ghép cảm xúc của mình đối với quê
hương. Bài viết có bố cục rõ ràng, cân đối, câu văn mạch lạc, trong sáng, liên kết, có từ ngữ,
hình ảnh sinh động, gợi tả, gợi cảm. Sử dụng dấu câu đúng, biết kết hợp một số biện pháp nghệ
thuật đã học như so sánh, nhân hóa, điệp từ, Trình bày sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả.
Bài viết đạt các yêu cầu trên ở mức : Tốt: 3,5 - 4 đ; Khá: 2,5 - 3 đ; TB: 1,5 - 2 đ; Yếu: 0,5 - 1đ
Bài 4(1 ®iÓm)(Dành cho HS lớp chọn 5A): Nêu được nội dung của đoạn thơ: Nói về tình cảm
yêu thương sâu sắc của người con đối với mẹ. Người con đã cảm nhận được nỗi vất vả của
người mẹ: đi cấy giữa đồng khi trời nắng như nung. Thương mẹ, không biết làm thế nào, con
đã ước muốn hóa thành một đám mây để che mát cho mẹ.Người con ở đây thật đúng là một
người con ngoan.
(Trình bày và chữ viết sạch, đẹp được 1đ. Riêng lớp chọn bài viết xấu, bẩn trừ1đ).
(Trên đây là một số gợi ý cơ bản về đáp án chấm . Trong quá trình chấm bài người chấm cần
vận dụng linh hoạt đáp án để chấm sát với thực tế bài làm của học sinh. )