Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s - Pdf 29

Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
MỤC LỤC
Trang 1
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
DANH SÁCH HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường đầy tính cạnh tranh, các doanh nghiệp đều phải tham gia
vào một cuộc đua khốc liệt nhằm chiếm lĩnh vị thế cao trong thị trường hàng hoá. Để sản
phẩm đến được với khách hàng thì quảng cáo là một khâu cực kì quan trọng và mang tính
chất quyết định nhất. Quảng cáo là gì và vai trò của nó ra sao luôn là một trong các lĩnh vực
được các nhà quản trị marketing quan tâm. Quảng cáo là một trong những kỹ nghệ lớn nhất
của xã hội tư bản và chúng ta phải giằng co với những lời mời gọi đó mỗi ngày vì nó luôn
đánh vào ham muốn và thị hiếu của con người. Theo Anh quốc bách khoa từ điển thì trong
năm 1997 thế giới chi dùng 1,400 tỷ USD cho việc quảng cáo và con số này gia tăng mỗi
năm. Thế giới tư bản sống nhờ tiêu thụ và quảng cáo là một hoạt động thúc đẩy tiêu thụ, do
Trang 2
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
vậy việc chi một số tiền khổng lồ cho quảng cáo là lẽ tất nhiên. Ngày nay quảng cáo không
còn là cái riêng của xã hội tư bản, nó trở hành một nghệ thuật truyền đạt thông điệp đến mọi
người trên toàn thế giới.
Trong những thập niên gần đây quảng cáo không những phát triển theo chiều rộng

Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
o Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Quan sát và thu thập thông tin từ Công ty TNHH Tiếp Thị Tiêu Điểm
4. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thông tin các nguồn từ khắp nơi, đặc biệt là thu thập thông tin từ nguồn dữ
liệu sơ cấp.
5. Hạn chế đề tài
- Thời gian thực tập hạn chế, tài liệu nghiên cứu không nhiều nên việc đánh giá còn mang
tính chủ quan.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần giới thiệu và kết luận, chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA POND’S TỪ
NĂM 2009 - 2013
CHƯƠNG III - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CHO SẢN
PHẨM DƯỠNG DA POND’S
Trang 4
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Quảng cáo
1.1.1 Khái niệm quảng cáo
- Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay
ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng. Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải
chi ra một khoản tiền nhất định.
- Theo quan điểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến lược để đạt được
hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Trong nhiều trường hợp đầu tư cho quảng

phẩm và công ty qua việc sử dụng khéo léo yếu tố hình ảnh, âm thanh, màu sắc… Tuy
nhiên,lạm dụng các yếu tố này có thể làm loãng, rối thông điệp.
o Tính vô cảm: quảng cáo không thúc ép mua như lượng bán hàng. Khán thính giả không cảm
thấy bắt buộc chú ý hay đáp ứng. Quảng cáo chỉ là một hình thức độc thoại, không phải là
đối thoại với khách hàng.
- Nói cách khác, quảng cáo sử dụng để xây dựng hình ảnh sản phẩm trong dài hạn, không tác
động nhanh đến mức bán. Quảng cáo là một phương tiện hiệu quả để thông tin đến nhiều
người mua phân tán với chi phí bình quân thấp. Quảng cáo có ảnh hưởng đến mức bán
thông qua cách trình bày. Khách hàng thường tin rằng những nhãn hiệu được quảng cáo
mạnh sẽ có giá trị tốt.
1.1.3 Đặc điểm của quảng cáo
Quảng cáo bao gồm 6 đặc điểm sau:
- Quảng cáo là hình thức truyền thông phải trả tiền.
- Bên trả phí quảng cáo là một tác nhân được xác định.
- Nội dung quảng cáo tạo nên sự khác biệt của sản phẩm, nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh
hưởng tác động vào đối tượng.
- Quảng cáo được chuyển đến đối tượng bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau.
Trang 6
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
- Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận đối tượng khách hàng tiềm năng.
- Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể.
1.2 Các loại hình và phương tiện quảng cáo
1.2.1 Các loại hình quảng cáo
Quảng cáo bao gồm 10 loại hình sau:
- Quảng cáo thương hiệu (brand advertising).
- Quảng cáo trực tuyến (online advertising).
- Quảng cáo địa phương (local advertising).

text.
- Với doanh nghiệp muốn bán sản phẩm tức là bán cho khách hàng cuối cùng, họ phải tập
trung giới thiệu sản phẩm của họ đến trực tiếp người có nhu cầu thì hiệu quả mới cao.
1.2.2.2 Quảng cáo gián tiếp (Below the Line)
Là các hình thức phổ biến thường thấy như giảm giá, coupon, tặng kèm dưới nhiều hình
thức, đổi vỏ sản phẩm này được tặng sản phẩm khác, tặng mẫu dùng thử cho khách hàng,
chương trình khuyến mãi rút thăm hoặc cào trúng thưởng những phần quà có giá trị, tài trợ
cho các cuộc thi và những chuyên mục trên truyền hình như:
• Quảng cáo qua bưu điện: Gửi thư đến nhà các khách hàng kèm theo thông tin giới thiệu về
công ty và sản phẩm. Chi phí khá rẻ, nhưng tác dụng thấp vì mỗi thư chỉ tác động được đến
1 hộ gia đình.
• Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển: sơn hình sản phẩm và tên công ty lên thành xe,
nhất là xe bus vì có diện tích thân xe lớn và lượng khách đi xe rất nhiều trong mỗi ngày, tác
dụng khá hiệu quả. Nhưng vì sơn lên thành xe thì khó thay đổi liên tục nên người ta thường
dùng xe bus là phương tiện quảng cáo cho những sản phẩm có vòng đời khá dài hoặc
thương hiệu cả công ty chứ không giới thiệu những sản phẩm vòng đời ngắn, hình ảnh
quảng cáo nhanh bị lạc hậu.
• Quảng cáo qua ấn phẩm danh bạ doanh nghiệp: là những ấn phẩm phát rộng rãi đến người
tiêu dùng.
• Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn. Tờ rơi là hình thức công ty thường
dùng, cho đội ngũ nhân viên tiếp thị đi đến các ngã tư, nơi công cộng phát giấy in giới thiệu
về sản phẩm và địa chỉ cung cấp.
• Quảng cáo trên bao bì sản phẩm.
Trang 8
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
• Quảng cáo truyền miệng: thông qua đội ngũ nhân viên đi tuyên truyền.
• Quảng cáo từ đèn LED: là những đèn lớn treo nơi công cộng đập vào mắt người đi đường

Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
Mục tiêu sẽ chi phối toàn bộ quá trình hoạt động quảng cáo, những mục tiêu này phải
xuất phát từ những quyết định về thị trường mục tiêu, về việc định vị sản phẩm hàng hoá
của công ty trên thị trường và về Marketing mix.Thông thường mục tiêu quảng cáo của
công ty thường hướng về những vấn đề sau:
- Tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống.
- Mở ra thị trường mới.
- Giới thiệu sản phẩm mới.
- Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hoá và uy tín của công ty.
- Khuyến khích khán giả tìm hiểu thông tin về sản phẩm.
- Tạo mối liên kết giữa sản phẩm và nhu cầu.
- Nhắc người tiêu dùng nhớ sự thỏa mãn trong quá khứ và thúc đẩy họ mua trở lại.
- Thay đổi và củng cố thái độ của khách hàng.
1.3.2 Xác định ngân sách quảng cáo
Phải căn cứ vào mục tiêu của quảng cáo để xác định ngân sách.Có bốn phương pháp xác
định ngân sách quảng cáo mà các công ty thường áp dụng:
- Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán: Yêu cầu công ty ấn định ngân
sách cho quảng cáo bằng một mức tỷ lệ % nào đó so với doanh số bán dự kiến.Phương pháp
này có ưu điểm là:
o Ngân sách có thể thay đổi theo chừng mực mà công ty có thể chấp nhận được làm cho các
nhà quản lí yên tâm vì chi phí quảng cáo gắn liền với sự tăng,giảm doanh số của công ty
trong chu kì kinh doanh.
o Khuyến khích các nhà quản lý làm quyết định trong khuôn khổ của mối quan hệ giữa chi
phí quảng cáo, giá bán và lợi nhuận của mỗi đơn vị sản phẩm.
o Ổn định cạnh tranh trong tình thế các công ty cũng xác định ngân sách trên doanh số theo
một quan hệ tỷ lệ đã hình thành.
Tuy nhiên cơ sở phương pháp này chưa thoả đáng, coi kết quả doanh thu là nguyên nhân
của mức độ hoạt động truyền thông. Từ dó dẫn tới việc xác định ngân sách tuỳ thuộc khả
năng ngân quỹ hiện có hơn là việc tranh thủ các cơ hội tăng cường hoạt động truyền tin.Sự

dạng tỷ lệ của doanh số.
- Thị phần và cơ sở tiêu dùng: nhãn hiệu có thị phần lớn thì chi phí ít và ngược lại.
Trang 11
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
- Cạnh tranh và hỗn loạn: trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh thì chi phí lớn(nhãn
hiệu vượt lên trên nhiễu của thị trường).
- Tần số quảng cáo: là số lần lặp lại cần thiết để đưa thông điệp của nhãn hiệu đến được
khách hàng từ đó quyết định ngân sách quảng cáo.
- Phân biệt sản phẩm: nhãn hiệu giống với các nhãn hiệu khác thì chi phí lớn để tạo lên
hình ảnh khác biệt. Quảng cáo rất quan trọng khi nhãn hiệu có thể cung ứng những lợi ích
vật chất hay tính năng độc đáo.
1.3.3 Quyết định nội dung truyền đạt
1.3.3.1 Quyết định nội dung quảng cáo
Những nhà quảng cáo dùng nhiều giải pháp để hình thành những ý tưởng diễn tả mục
tiêu quảng cáo. Một số người dùng phương pháp quy nạp bằng cách nói chuyện với khách
hàng, với các nhà buôn, các nhà khoa học, các đối thủ cạnh tranh để tìm ra nội dung cần
truyền đạt.Một số khác dùng phương pháp suy diễn để hình thành nội dung thông điệp
quảng cáo.
Nội dung quảng cáo tường đựơc đánh giá dựa trên tính hấp dẫn, tính độc đáo và tính
đáng tin.Thông điệp quảng cáo phải nói lên những điều đáng mong ước hay thú vị về sản
phẩm. Nó cũng cần nói lên những khía cạnh độc đáo, khác biệt so với những sản phẩm
khác.Công ty phải thể hiện được nội dung đó trong thông điệp để đảm bảo thành công của
hoạt động quảng cáo.
1.3.3.2 Quyết định thông điệp quảng cáo
- Hình thành thông điệp: lợi ích chủ yếu mà nhãn hiệu đó mang lại(Nhận diện lợi ích của
khách hàng).
o Nội dung thông điệp: thường có một luận cứ bán hàng độc đáo (USP), nó đóng vai trò quan

phương tiện quảng cáo mà các doanh nghiệp quan tâm khi lựa chọn là mức độ trung thành
của khách hàng mục tiêu đối với các phương tiện quảng cáo nhất định, sự thích hợp với
hàng hoá, đặc thù của thông tin và chi phí.Dưới đây là một số đặc tính nổi bật của một số
phương tiện quảng cáo mà các công ty thường sử dụng:
- Báo: dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến rộng tại thị trường địa phương,được chấp nhận rộng rãi,
độ tin cậy cao. Hạn chế ở chỗ tuổi thọ ngắn, số lượng độc giả hạn chế.
- Tạp chí: có độ lựa chọn theo dân số và địa lý cao, có uy tín, quan hệ với người đọc lâu dài.
Hạn chế ở chỗ thời gian chờ đợi lâu, một số lượng phát hành lãng phí.
Trang 13
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
- Truyền hình: Ở các nước có kinh tế phát triển quảng cáo qua ti vi rất thông dụng. Quảng cáo
qua ti vi khai thác được các lợi thế về âm thanh,ngôn ngữ, hình ảnh, màu sắc. Đối tượng
khán giả rộng, thuộc nhiều tầng lớp xã hội,khả năng truyền thông tin nhanh dễ dàng tạo nên
sự chú ý.Tuy nhiên, hạn chế của ti vi là thời lượng có hạn, chi phí cao,khán giả ít chọn
lọc,thời gian ngắn.
- Truyền thanh: người nghe nhiều,chi phí thấp,linh hoạt về địa lý.Hạn chế ở chỗ chỉ giới thiệu
bằng âm thanh,khả năng gây chú ý thấp, tuổi thọ ngắn.
- Thư trực tiếp: có độ chọn lọc đối tượng,không có sự cạnh tranh trong cùng một phương
tiện,linh hoạt, cho phép có sự riêng tư. Hạn chế ở chỗtiếp cận số lượng khách hàng không
nhiều
- Ngoài trời: linh hoạt, tần suất lặp lại cao, giá rẻ, ít cạnh tranh. Hạn chế ở chỗ không có chọn
lọc khán thính giả, hạn chế tính sáng tạo.
Để lựa chọn phương tiện truyền tin thích hợp người quảng cáo phải thông qua quyết
định về phạm vi tần suất, cường độ tác động của quảng cáo.Phạm vi quảng cáo chính là số
khách hàng cần truyền tin đến họ.Tần suất chính là số lần xuất hiện của quảng cáo. Cường
độ là mức độ gây ấn tượng của quảng cáo.
1.3.5 Đánh giá hiệu quả quảng cáo

Hiệu quả của quảng cáo về doanh số thường khó đo lường hơn hiệu quả truyền thông.
Doanh số chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoài quảng cáo như: đặc điểm sản phẩm, giá cả,
mức độ sẵn có của sản phẩm, ảnh hưởng của các sản phẩm cạnh tranh… Những yếu tố này
càng ít và dễ kiểm soát thì việc đo lường hiệu quả của quảng cáo về doanh số càng dễ dàng.
Tác động về doanh số dễ đo lường nhất là khi bán theo thư đặt hàng và khó đo lường nhất
khi quảng cáo cho nhãn hiệu hoặc kèm theo ý đồ xây dựng hình ảnh doanh nghiệp. Các nhà
nghiên cứu cố gắng đo lường doanh số bằng những phân tích thực nghiệm lẫn phân tích quá
trình lịch sử.
Trang 15
Giám đốc
Trưởng bộ phận Sản xuất thi công
Trưởng bộ phận Thiết kế
Trưởng bộ phận Dịch vụ Khách hàngTrưởng bộ phận Hành chính kế toán
Nhân viên phụ tráchsản xuất, thi côngNhân viên phụ trách Thiết kếNhân viên phụ trách Dịch vụ khách hàng
Nhân viên phụ trách tài chính,kế toán
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA
POND’S
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.1 Tên gọi và trụ sở
- Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TIẾP THỊ TIÊU ĐIỂM.
- Tên Tiếng Anh: FOCUS MARKETING COMPANY LIMITED.
- Tên viết tắt: FOCUS MARKETING CO., LTD.
- Trụ sở chính: G24 Đường B4, Khu dân cư Tân quy đông, Phường Tân Phong, Quận 7.
- Điện thoại: (08) 3838 8330 - Fax: (08) 3838 8331.
- Email: [email protected]
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
o Hàng tháng lập và theo dõi các khoản trích nộp thuế TNCN cho nhân viên
+ Phòng Dịch vụ khách hàng:
o Liên hệ, làm việc trực tiếp với khách hàng
o Quản lý, triển khai các dự án, các chương trình
o Quản lý số liệu báo cáo và theo dõi hàng hóa xuất nhập theo từng chương trình
o Giám sát chặt chẽ công tác thực hiện chương trình bên ngoài thực tế
o Chịu trách nhiệm với Ban Giám đốc về những vấn đề xảy ra khi thực hiện dự án
+ Phòng Thiết kế:
o Nhận thông tin triển khai thiết kế các vật dụng cần thiết cho chương trình quảng cáo từ bộ
phận Dịch vụ khách hàng.
o Chịu trách nhiệm với Ban Giám đốc về các hoạt động thiết kế.
o Thiết kế theo dự án và yêu cầu của khách hàng
+ Phòng Sản xuất thi công:
o Sản xuất các vật dụng quảng cáo theo bảng thiết kế đã được khách hàng duyệt.
o Lắp đặt các gian hàng quảng cáo, treo banner… theo dự án.
o Chịu trách nhiệm với Ban Giám đốc về các hoạt động sản xuất, thi công, lắp đặt.
- Các bộ phận chức năng hoạt động theo chuyên môn.
2.1.2.2Cơ cấu nhân sự
Hình 2.2 – Cơ cấu nhân sự công ty
Chức vụ Số lượng nhân sự (người)
Giám đốc 01
Phó Giám đốc 01
Trưởng bộ phận 04
Bộ phận Hành chính – Kế toán 05
Bộ phận Dịch vụ khách hàng 25
Bộ phận Thiết kế 04
Bộ phận Sản xuất – Thi công 20
Tổng cộng: 60
(Nguồn: Tư liệu nội bộ của công ty)

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá các chương trình khuyến mãi cho khách hàng, các
điểm bán lẻ, …
- Sản xuất và lắp đặt kệ trưng bày sản phẩm.
Trang 19
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
 Remy Martin
- Thiết kế, sản xuất và lắp đặt bảng hiệu, bạt quay, standee, cửa hàng trưng bày và giới thiệu
sản phẩm, …
- Tổ chức hội nghị khách hàng năm 2008 tại TP.HCM
 M&M
- Tổ chức chương trình phát mẫu sản phẩm cho ngươì tiêu dùng, trưng bày sản phẩm tại các
Siêu thị, cửa hàng bán lẻ, …
- Tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứu, thăm dò thị hiếu của khách hàng đối với các
sản phẩm mới của M& M
 Samsung
- Thực hiện Activation tại các Siêu thị điện máy: giới thiệu dòng sản phẩm đầu đĩa DVD
F1080 mới xuất hiện.
- Sản xuất và lắp đặt các kệ trưng bày sản phẩm Samsung tại các Cửa hàng và Siêu thị điện
máy.
 Công ty Duợc Hoàng Đức
- Dán poster tại các nhà thuốc
- Thực hiện chương trình “Khách hàng Bí Ẩn” – Mystery Shopper tại các nhà thuốc.
 Dutch Lady
- Thực hiện các chương trình hoạt náo, đổi quà tại các shop sữa.
- Thực hiện event giới thiệu sản phầm mới như Sữa chọn v.v…
- Sản xuất vật dụng quảng cáo và kệ trưng bày cho các shop sữa.
- Tổ chức chương trình phát mẫu sản phẩm kết hợp bán hàng tại các hệ thống siêu thị trên

nổi, cắt dán decal vi tính, in bao bì,….
- Chuyên cung cấp các vật liệu phục vụ ngành quảng cáo như: decal, format, các loại giấy,
PP, PVC, sắt, gỗ, mica, kiếng, nhựa, sơn tĩnh điện, …
Trang 21
Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
- Các sản phẩm phục vụ cho các chương trình chăm sóc người tiêu dùng, cho người bán lẻ,
tổ chức sự kiện, họp báo theo yêu cầu của khách hàng, …
c) Thực hiện các hoạt động kích hoạt sản phẩm (Activation)
- Tổ chức chương trình quảng cáo thương mại, tổ chức hội chợ khách hàng, triển lãm
thương mại.
- Tổ chức chương trình giới thiệu sản phẩm mới đến khách hàng, người bán lẻ, nội bộ công
ty, …
- Tổ chức các chương trình kích hoạt sản phẩm: phát mẫu sản phẩm, phát các ấn phẩm
quảng cáo, …
- Tổ chức các chương trình khuyến mãi cho ngươì tiêu dùng và ngươì bán lẻ.
- Tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng ngắn hạn và dài hạn
- Tổ chức chương trình tổng đài phục vụ khách hàng, chương trình thu thập thông tin khách
hàng, các chương trình nghiên cứu thị trường, các chương trình nghiên cứu hàng vi, thị hiếu
người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoặc một dịch vụ, chương trình roadshow, …
- Tổ chức các chương trình khác theo yêu cầu của khách hàng và phù hợp với quy định của
luật quảng cáo.
2.1.4.3Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Tình hình kinh tế khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến các công ty trong nước cũng như là
Focus Marketing, nhưng công ty vẫn cố gắng đạt được mục tiêu doanh số đề ra. Cụ thể như
sau:
Hình 2.3 – Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Focus Marketing
năm 2011 – 2013

kinh doanh
301,008,098 423,885,932 781,105,590
13 Lợi nhuận khác (32,672,168) (17,393,614) (49,005,157)
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
268,335,930 406,492,318 732,100,433
16
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
268,335,930 406,492,318 732,100,433
(Nguồn: Tư liệu nội bộ của công ty)
Hình 2.4 – Tổng doanh thu từ các năm 2011 – 2013 của Focus Marketing
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Năm 2011 2012 2013
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
45,537,526,426 61,177,193,348 105,595,541,017
Phần trăm tăng trưởng
0.0% 134.3% 172.6%
(Nguồn: Tư liệu nội bộ của công ty)
Biểu đồ 2.1 – Tổng doanh thu các năm 2011 – 2013
Hình 2.5 – Tổng giá vốn từ các năm 2011 – 2013 của Focus Marketing
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Năm 2011 2012 2013
Giá vốn hàng bán 41,858,349,287 56,883,985,740 100,606,870,661
Phần trăm tăng trưởng
0% 136% 177%
(Nguồn: Tư liệu nội bộ của công ty)
Biểu đồ 2.2 – Tổng giá vốn các năm 2011 – 2013

Họ Tên: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU
Lớp: LT17MA001
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dưỡng da Pond’s
GVHD: Ths. Quách Thị Bửu Châu
phí hoạt động kinh doanh có chiều hướng giảm dần. Tuy nhiên qua doanh thu tăng cho thấy
hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà tăng trưởng và luôn đạt được mục tiêu đề ra.
Định hướng và chiến lược phát triển: trở thành một công ty chuyên thực hiện các hoạt
động quảng cáo gián tiếp (Below the Line), đưa tên tuổi công ty hướng tới nhiều khách
hàng hơn nữa để doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng cao và nhanh hơn. Cụ thể doanh thu
mong muốn trong năm 2014 là 140 tỷ đồng.
2.2 Tình hình thực hiện các hoạt dộng quảng cáo của Pond’s từ 2009 - 2013
2.2.1 Lịch sử phát triển của sản phẩm chăm sóc da Pond’s.
Pond’s là một trong những sản phẩm chăm sóc cá nhân nổi tiếng của Unilever, có mặt
trên 80 quốc gia trên thế giới và hiện nay ở Việt Nam Pond’s là một nhãn hiệu mỹ phẩm rất
được ưa chuộng và tin dùng. Trong những năm 2009, Pond’s được đánh giá là có những
thành công vượt bậc trong kinh doanh, thời điểm này doanh thu của Pond’s tăng trung bình
12% so với cùng kì năm trước, thị phần của Pond’s trên thị trường mỹ phẩm tăng lên đáng
kể. Các sản phẩm của Pond’s được cá biệt hoá và phục vụ nhiều phân khúc thị trường khác
nhau.
Pond’s được coi là thương hiệu mỹ phẩm có chất lượng cao, giá cả phải chăng, phù hợp
với thu nhập của người tiêu dùng. Pond’s đã tung ra thị trường nhiều sản phẩm đa dạng,
phong phú đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng .
2.2.1.1 Câu chuyện về sản phẩm Pond’s
Tại Pond’s, họ tin rằng thế giời sẽ tốt đẹp hơn nếu chúng ta ngừng lý tưởng hóa về sắc
đẹp… Mà hãy bắt đầu tự hào vẻ đẹp của riêng bản thân mỗi người. Chính vì thế, kể từ năm
1846, Pond’s vẫn không ngừng phát triển các sản phẩm chăm sóc da nhằm không chỉ đáp
ứng nhu cầu dưỡng da ngày càng tăng của phụ nữ, mà còn khơi gợi cảm hứng làm đẹp và
giúp phụ nữ đẹp hơn thật sự. Mỗi sản phẩm của Pond’s giúp cải thiện tối đa vẻ đẹp của làn
da, mang lại vẻ trắng mịn rạng rỡ và tươi trẻ cho mỗi phụ nữ. Nhờ đó, họ luôn cảm thấy bản
thân mình hấp dẫn và xinh đẹp nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status