Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty TNHH ta xanh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG TRÍ DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM
THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA
CÔNG TY TNHH TA XANH.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HCM – năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG TRÍ DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM
THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA
CÔNG TY TNHH TA XANH.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – Hướng Nghề Nghiệp
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐINH CÔNG TIẾN

TP. HCM – năm 2015

3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................13
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................14
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu: ...................................................................14
4.2. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................14
5. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU. .................................................................................14
6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI. ......................................................................................15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................16
1.1. HỆ THỐNG CÁC KHÁI NIỆM. ................................................................16
1.1.1. Khái niệm hữu cơ. ..................................................................................16
1.1.1.1. Thực phẩm hữu cơ. ............................................................................16
1.1.1.2. Nông nghiệp hữu cơ. ..........................................................................18
1.1.1.3. Lợi ích của thực phẩm hữu cơ. ..........................................................19
1.1.2. Khái niệm về marketing mix. ................................................................21
1.1.3. Các thành phần của marketing mix. ....................................................21
1.1.3.1. Sản phẩm ............................................................................................22
1.1.3.2. Giá ......................................................................................................23
1.1.3.3. Phân phối............................................................................................23


3

1.1.3.4. Chiêu thị .............................................................................................23
1.1.3.5. Con người...........................................................................................24
1.1.3.6. Yếu tố hữu hình..................................................................................24
1.1.3.7. Quy trình ............................................................................................24
1.2. CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX. .................................................25
1.2.1 Sản phẩm ...................................................................................................25
1.2.1.1. Chiến lược phát triển sản phẩm .........................................................25
1.2.2 Giá .............................................................................................................29
1.2.2.1 Các phương pháp định giá ..................................................................29

2.1.2.3. Tổ chức. .............................................................................................48
2.1.3. Tình hình hoạt động. ..............................................................................48
2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING MIX. ............................................................................................48
2.2.1. Cơ hội.......................................................................................................48
2.2.1.1. Vấn đề sức khỏe. ................................................................................48
2.2.1.2. Giải pháp tiềm năng. ..........................................................................49
2.2.1.3. Chiến lược và mô hình kinh doanh. ...................................................50
2.2.1.4. Lợi thế cạnh tranh. .............................................................................50
2.2.1.5. Chìa khóa thành công.........................................................................50
2.2.2. Rủi ro. ......................................................................................................51
2.2.3. Tác động xã hội. ......................................................................................52
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..........................................................................52
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu.............................................................................52
2.3.2 Kích thước mẫu .........................................................................................52
2.3.3 Thang đo sử dụng ......................................................................................53
2.3.4 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ....................................................58
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM
THỰC PHẨM HỮU CƠ TẠI CÔNG TY TNHH TA XANH .........................59
2.1.1. Phân tích khách hàng. ............................................................................59
2.1.2. Mức độ hấp dẫn và quy mô thị trường. ...............................................62
2.1.3. Ngành công nghiệp bán lẻ ở Việt Nam: phân tích đối thủ cạnh tranh.
............................................................................................................................65
2.1.3.1. Cấu trúc thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng. ........................................65
2.1.3.2. Thị trường bán lẻ thực phẩm cao cấp, hữu cơ và xanh sạch..............68


5

2.1.4 Phân tích hoạt động Marketing cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ tại


6

3.2. HẠN CHẾ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI. ...............105
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ....................................................................................106
KẾT LUẬN ............................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................1
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG. .....................................3
KẾT QUẢ PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG ............................................................5
PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN GIA .........................................7
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CHUYÊN GIA ..............................................................9
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC ............................11
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG VÀ CHUYÊN GIA THAM GIA
PHỎNG VẤN. .........................................................................................................15
PHỤ LỤC 5: THÔNG TIN ỨNG VIÊN. ..............................................................16
PHỤ LỤC 6: TÍNH TOÁN KHOẢNG PHÂN LOẠI ..........................................17
PHỤ LỤC 7: ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT ......................................................18
PHỤ LỤC 8: HÌNH ẢNH VỀ GIẢI PHÁP ..........................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FDA

: Food and Drug Administration (Cục quản lý thực phẩm và thức
: uống liên bang)



National Association for Sustainable Agriculture Australia (Hiệp
hội quốc gia phát triển nông nghiệp bền vững Úc)


8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1: kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (triệu đồng).........................48
Bảng 2. 2: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ..................................................58
Bảng 2. 3: Điểm mạnh và điểm yếu của Organik Dalat ...........................................70
Bảng 2. 4: Điểm mạnh và điểm yếu của Anam Gourmet. ........................................71
Bảng 2. 5: Điểm mạnh và điểm yếu của Veggy’s .....................................................71
Bảng 2. 6: Điểm mạnh và điểm yếu của VGFood. ...................................................72
Bảng 2. 7: Điểm mạnh và điểm yếu của Nico Nico Yasai.......................................73
Bảng 2. 8: Điểm mạnh và điểm yếu của Premium Gourmet Store. ..........................74
Bảng 2. 9: Điểm mạnh và điểm yếu của Organic Market. ........................................74
Bảng 2. 10: Thống kê kết quả khảo sát về biến sản phẩm. .......................................79
Bảng 2. 11: Thống kê kết quả khảo sát về biến giá cả. .............................................79
Bảng 2. 12: Bảng phí giao hàng cho từng khu vực của công ty TNHH Ta Xanh. ...81
Bảng 2. 13: Thống kê kết quả khảo sát về biến phân phối. ......................................83
Bảng 2. 14: Thống kê kết quả khảo sát về biến chiêu thị: ........................................85
Bảng 2. 15: Thống kê kết quả khảo sát về biến con người: .....................................86
Bảng 2. 16: Thống kê kết quả biến chứng cứ hữu hình. ...........................................88
Bảng 2. 17: Thống kê kết quả biến quy trình. ...........................................................91


9


10

Hình 3. 11 – Phân tích Pareto cho sản phẩm thịt, cá.................................................27
Hình 3. 12 – Phân tích Paareto cho sản phẩm trái cây. .............................................28
Hình 3. 13 – Hình ảnh sản phẩm trên website ..........................................................28
Hình 3. 14 – Một số mẫu đồng phục. ........................................................................28
Hình 3. 15 – Thiết bị giao hàng.................................................................................29
Hình 3. 16 – Thiết bị GPS .........................................................................................29
Hình 3. 17 – Hình ảnh một chứng nhận hữu cơ của nhà cung ứng...........................29


11

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực phẩm là nhu cầu cơ bản thiết yếu của tất cả mọi người vì chất dinh
dưỡng chứa trong thực phẩm có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và sự
phát triển của cơ thể. Theo Tổng Cục Thống Kê Việt Nam năm 2012, trung bình
một người dân Việt Nam dùng 52% số tiền chi tiêu cho nhu cầu ăn, uống và hút.
Trong đó, chi tiêu cho lương thực thực phẩm chiếm 68%.
Nhu cầu lương thực ngày càng tăng cao tỷ lệ với sự gia tăng dân số dân số
việt nam tăng gần 11% trong 10 năm từ năm 2004 cho đến 2014 đạt mốc 90.4 triệu
người (Tổng Cục Thống Kê, 2015). Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, hàng loạt sự ra đời
của các chợ, siêu thị và các trung tâm thương mại, tính đến năm 2013 Việt Nam có
8550 chợ, 724 siêu thị và 116 trung tâm thương mại. Song song với sự phát triển về
số lượng là mức độ canh tranh ngày càng trở nên gay gắt và hình thức cạnh tranh
cũng trở nên đa dạng và phong phú, trong đó việc cạnh tranh không lành mạnh do
đạo đức kinh doanh giảm sút đã tạo nên nhiều vấn đề nhức nhối cho xã hội. Mặc dù
trong những năm gần đây các cơ quan quản lý, ban ngành chức năng, dù rất cố gắng
với nhiều giải pháp nhưng tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta vẫn

khỏe và môi trường (Vietcycle, 2008). Do đó, bên canh việc chuyên cung cấp thực
phẩm hữu cơ, công ty cũng đã cố gắng phấn đấu để người tiêu dùng có thể an tâm
sử dụng sản phẩm của công ty hơn, cũng như nâng cao nhận thức của mọi người về
vấn đề sức khỏe và môi trường. Sau một thời gian hoạt động gần 4 năm doanh thu
của công ty vẫn giữ ở mức không đổi, trong những năm tiếp theo mục tiêu của công
ty là muốn có một mức tăng trưởng 10%. Trước tình hình đó, công ty tiến hành
khảo sát thị trường và kết quả cho thấy công ty cần phải hoàn thiện hơn các hoạt
động Marketing mix của mình: tình hình kinh doanh chưa khả quan là do: giá sản
phẩm cao, sản phẩm chưa đa dạng, nguồn hàng không ổn định, chưa thể hiện được
quy trình lựa chọn nhà cung ứng, thời gian giao hàng chưa thỏa mãn khách hàng…
Do đó, trước những khó khăn trên, cùng với nỗ lực hoàn thiện hơn công ty
TNHH Ta Xanh, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Hoàn thiện


13

hoạt động marketing mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty TNHH
Ta Xanh.” Đề tài này sẽ góp phần hỗ trợ bộ phận marketing, các phòng ban liên
quan và ban lãnh đạo nhận ra được những ưu và khuyết điểm trong chiến lược
marketing mix mà công ty đang áp dụng, song song đó đề xuất các giải pháp để
hoàn thiện hoạt động này, cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
marketing mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ tại công ty TNHH Ta Xanh.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
 Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động Marketing mix của công ty TNHH
Ta Xanh cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ.
 Kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing mix cho sản phẩm
thực phẩm hữu cơ của công ty TNHH Ta Xanh.
3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

động marketing mix cho sản phẩm hữu thực phẩm cơ của công ty Ta Xanh.
Bước 2: dựa trên lý thuyết mô hình 7P, tiến hành nghiên cứu định tính để
điều chỉnh thang đo cho phù hợp với đề tài nghiên cứu. Thực hiện khảo sát định
lượng để đánh giá khách quan về cảm nhận của khách hàng hoạt động marketing
mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty Ta Xanh.
Bước 3: tổng hợp dữ liệu thống kê, khảo sát cảm nhận khách hàng, so sánh
với thực trạng áp dụng hoạt động marketing mix của công ty Ta Xanh đối với sản
phẩm hữu cơ để nhận biết ưu nhược điểm trong thực trạng hoạt động. Từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm cũng như hoàn thiện
hơn nữa hoạt động marketing mix tại công ty.
5. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu này trước hết cung cấp một cách khái quát đặc điểm của thị
trường sản phẩm thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam. Tiếp theo, tác giả làm rõ yếu
điểm và hạn chế trong hoạt động marketing mix về sản phẩm hữu cơ của công ty
TNHH Ta Xanh. Cuối cùng, tác giả đưa ra những đề xuất các giải phát nhằm hoàn


15

thiện hoạt động marketing mix về sản thực phẩm phẩm hữu cơ của công ty TNHH
Ta Xanh.
6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI.
Luận văn gồm có kết cấu như sau:
 Phần mở đầu
 Chương 1: Cơ sở lý thuyết
 Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix về thực phẩm
hữu cơ của công ty TNHH Ta Xanh.
 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản
phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty TNHH Ta Xanh
 Phần kết luận

phẩm hữu cơ được chế biến hoặc không chế biến thường chỉ chứa duy nhất các
thành phần hữu cơ. Tuy nhiên, nếu có thành phần không hữu cơ thì ít nhất một
lượng phần trăm xác định thực phẩm được trồng và thành phần động vật phải hữu


17

cơ để sản phẩm được dán nhãn như hữu cơ hoặc tự nhiên. Thành phần hữu cơ thấp
nhất cần có thay đổi từu 80 đến 95% ở Mỹ, Úc, Na Uy, Đan Mạch và Canada. Tuy
nhiên, bất kỳ thành phần không hữu cơ nào nằm ngoài quy định nông nghiệp hữu
cơ, ví dụ như thực phẩm hữu cơ chứa hóa chất, cho dù ít hơn 1%, thì thực phẩm đó
cũng không được dán nhãn hữu cơ. Do đó, thành phần không hữu cơ trong thực
phẩm cũng quan trọng như hàm lượng của nó. Thực phẩm được tuyên bố là hữu cơ
không có các chất phụ gia nhân tạo, ít xử lý theo phương pháp nhân tạo như làm
chin hóa học, chiếu xạ thực phẩm, thay đổi thành phần di truyền. Ngoài ra, bất kỳ
loại thuốc trừ sâu tổng hợp nào cũng không được cho phép trong sản xuất.
Những người tiêu dùng đầu tiên quan tâm đến thực phẩm hữu cơ tìm kiếm
thực phẩm tươi hoặc ít chế biến không có xử lý hóa học, không sử dụng chất trừ sâu
chưa qua kiểm duyệt trong thị trường. Tuy nhiên, do sự thiếu hụt thực phẩm như
vậy trong chuỗi cửa hàng tạp hóa, những người tiêu dùng như vậy đã đầu tư một
phần lợi nhuận tăng thêm cho nông dân. Các định nghĩa chủ quan về những gì được
xem là “hữu cơ” được phát triển thông qua kinh nghiệm trực tiếp như là trò chuyện
với nông dân, tham quan điều kiện và hoạt động của trang trại. Tuy nhiên, vì nhu
cầu về thực phẩm hữu cơ tăng trong thế kỷ 20, nên một số lượng lớn thực phẩm hữu
cơ được bán thông qua các cửa hàng như siêu thị thay thế cho việc mua bán trực
tiếp với nông dân.
Tìm hiểu về sản phẩm hữu cơ, danh sách kiểm tra đối với bất kỳ công ty nào
muốn giới thiệu hoặc sản xuất thực phẩm hữu cơ phải tuân theo các mục sau:
 Không sử dụng thuốc trừ sâu. Thay cho thuốc trừ sâu, nông dân phát
triển đất trồng nhiều dinh dưỡng tự nhiên để trồng những hạt giống

quan trọng được thực hiện bởi Roland Chevriot, chủ tịch hiệp hội nông dân quốc
gia Pháp, Nature and Progrès. Ông tổ chức cuộc hợp tại Verseilles năm 1972 và
thành lập nhóm ủng hộ hữu cơ toàn cầu, International Federation of Organic
Agriculture Movements (IFOAM). Ngày này, ngành công nghiệp hữu cơ vẫn đang
phát triển và có giá trị 60 tỷ đôla một năm (Henning, 2011).
Danh sách tuân thủ quan trọng mà công ty muốn giới thiệu hoặc sản xuất
thực phẩm hữu cơ, theo quy tắc của IFOAM, nông nghiệp hữu cơ phải tuân theo các
quy tắc:


19

 Nguyên tắc về sức khỏe: nông nghiệp hữu cơ phải bền vững và tốt cho sức
khỏe của đất, vật nuôi, cây trồng, con người và hành tinh.
 Nguyên tắc sinh thái: nông nghiệp hữu cơ phải dựa trên chu kỳ và hệ sinh
thái, cùng hệ sinh thái phát triển bền vững
 Nguyên tắc công bằng: nông nghiệp hữu cơ phải xây dựng dựa trên sự công
bằng đối với môi trường.
1.1.1.3. Lợi ích của thực phẩm hữu cơ.
Nhiều nhóm người tiêu dùng tin rằng thực phẩm hữu cơ và nông nghiệp hữu
cơ thì tốt hơn, có lợi cho sức khỏe hơn và an toàn cho môi trường hơn. Dưới đây là
danh sách cho thấy hữu cơ tốt hơn thông thường:
 Nông nghiệp hữu cơ tốt hơn cho môi trường hoang dã: một nghiên cứu được
thực hiện bởi Britain’s Soil Association cho thấy môi trường hoang dã tốt
hơn và đa dạng sinh học hơn ở các trang trại hữu cơ so với trang trại thông
thường. Một cánh đồng hữu cơ có cây dại nhiều gấp 5 lần, số lượng động vật
và bọ nhiều hơn 57%, số lượng chim nhiều hơn 44% ở vùng canh tác hữu cơ
so với canh tác thông thường.
 Canh tác hữu cơ tốt hơn cho đất: các nghiên cứu gần đây cho thấy các cánh
đồng hữu cơ có thực vật nhiều hơn, nhiều giống hơn và chứa hơn 88% sinh

học chứng minh là nó an toàn. Trái lại, một vài nhà nghiên cứu nghĩ rằng các
thực phẩm biến đổi gien có thể gây nguy hiểm nếu như tiêu thụ mỗi ngày
(Smith, 2004).
 Thực phẩm hữu cơ có thể cung cấp cho thế giới: có rất nhiều bằng chứng cho
thấy rằng canh tác hữu cơ có thể cho năng suất tốt hơn và tăng sự đa dạng về
giống. Ở Tigray, Ethiopia hoa màu hữu cơ cho sản lượng gấp 3 đến 5 lần hoa
màu xử lý hóa học, ở Braxin năng suất ngô tăng hơn 2 lần và ở Peru hoa màu
ở các vùng cao tăng 150%.
 Thực phẩm hữu cơ tốt cho khí hậu: hóa chất sử dụng trong canh tác thông
thường giết chết các vi sinh vật tốt cho đất. Ngược lại, đất hữu cơ có nhiều vi
sinh vật và cacbon. Thí nghiệm của Rodale cho thấy đất canh tác hữu cơ
chứa nhiều cacbon hơn đất canh tác thông thường (Pimentel et al., 2005).
 Thực phẩm hữu cơ an toàn hơn: bên cạnh việc mua trực tiếp tại các trang trại
mà người tiêu dùng tin tưởng, việc mua thực phẩm có chứng nhận hữu cơ là


21

cơ hội tốt nhất mà người tiêu thụ đảm bảo về nguồn cung chất lượng cao.
Hơn nữa, canh tác hữu cơ không gây ô nhiễm nước ngầm có chứa nitơ và
tránh được mọi nguy cơ từ canh tác thông thường. Một nghiên cứu gần đây ở
Thụy Điển cho thấy việc tiếp xúc với thuốc diệt cỏ trong phương pháp canh
tác thông thường làm tăng nguy cơ ung thư lên gấp 6 lần.
 Thực phẩm hữu cơ không có chất độc hóa học: Tiếp xúc nhiều với chất độc
hóa học làm cho tế bào bị tổn hại hoặc chết. Nó làm quá tải hệ thống khử độc
như gan, thận, phổi và da. Rất nhiều các nghiên cứu liên quan đến chất độc
hóa học làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Do đó, hoa màu được trồng
theo phương pháp thông thường, được phun một lượng đáng kể thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm, thuốc tăng trưởng hóa học làm cho các
động vật sống tiếp xúc nhiều với hóa chất (Dauncey, 2002).

- Nhãn hiệu

Quy trình
- Luồng hoạt động.
- Số bước.
- Mức độ liên quan của
khách hàng.

- Loại kênh.
- Trưng bày.
- Nhà trung gian.
- Vị trí điểm bán
- Vận chuyển.
- Lưu kho.
- Điều hành kênh

Giá cả
- Linh hoạt.
- Mức giá.
- Điều kiện.
- Khác biệt hóa.
- Trợ giá.
- Chiết khấu.

Chiêu thị

Marketing
Mix

Chứng cứ hữu hình

1.1.3.2. Giá
Theo nghĩa hẹp nhất, giá là khoản tiền chi trả cho một sản phẩm hoặc một
dịch vụ. Theo nghĩa rộng hơn, giá là tổng của toàn bộ những giá trị mà khách hàng
phải chi trả để được hưởng những lợi ích việc sở hữu hoặc sử dụng một sản phẩm
hoặc dịch vụ. Trước đây, giá là nhân tố chính ảnh hưởng đến lựa chọn của người
mua. Nhưng trong những thập niên gần đây, yếu tố phi giá cả ngày càng trở nên
quan trọng. Tuy nhiên, giá vẫn là một trong những thành phần quan trọng quyết
định thị phần và khả năng sinh lợi của công ty. (Kotler, 2014)
1.1.3.3. Phân phối
Kênh phân phối là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau nhằm làm cho
sản phẩm và dịch vụ sẵn sàng để sử dụng hoặc tiêu thụ bởi người tiêu dùng hoặc
doanh nghiệp. (Kotler, 2014)
1.1.3.4. Chiêu thị
Chiêu thị hay còn gọi là truyền là tổ hợp của quảng cáo, quan hệ công chúng,
bán hàng cá nhân, xúc tiến bán hàng, và các công cụ tiếp thị trực tiếp mà công ty sử
dụng để truyền đạt giá trị đến khách hàng một cách thuyết phục và xây dựng mối
quan hệ khách hàng. Các công cụ chính của chiêu thị gồm có:
 Quảng cáo: bất kỳ hình thức giới thiệu và chiêu thị phi cá nhân về ý tưởng,
hàng hóa hay dịch vụ do một nhà tài trợ xác định chi trả.
 Xúc tiến bán hàng: là những ưu đãi ngắn hạn nhằm thúc đẩy việc mua hoặc
bán sản phẩm hoặc dịch vụ.
 Bán hàng cá nhân: là việc lực lượng bán hàng của công ty tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng nhằm mục đích bán hàng và xây dựng mối quan hệ khách
hàng.
 Quan hệ công chúng: là việc xây dựng mối quan hệ tốt với các cộng đồng
công chúng khác nhau của công ty bằng giành lấy thiện cảm từ họ, xây dựng
hình ảnh công ty tốt, và xử lý hoặc ngăn chặn những lời đồn, câu chuyện và
sự kiện không tốt cho công ty.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status