Thực trạng đầu tư cho ngành Y tê - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Con ngời vừa là động lực vừa là mục tiêu của quá trình phát triển kinh
tế xã hội mà sức khoẻ là một yếu tố quan trọng tạo nên một con ngời có ích
cho xã hội. Bác Hồ đã từng nói: ... giữ gìn sức khoẻ, xây dựng nớc nhà, gây
đời sống mới, việc gì cũng cần phải có sức khoẻ mới thành công... Chính
phủ Việt Nam cũng có quan điểm rằng con ngời là yếu tố hàng đầu, quyết
định sự phát triển của đất nớc, sức khoẻ là cái gốc để con ngời phát triển, là
niềm hạnh phúc của mỗi ngời, mỗi gia đình.
Với chức năng bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, ngành y tế giữ vai trò
quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên, hoạt
động y tế chỉ đợc duy trì và phát triển khi đợc đầu t đúng và đủ. Đầu t xây
dựng các cơ sở y tế, mua sắm trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực ... là
những yếu tố cơ bản cho các hoạt động y tế đợc tiến hành.
Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây, đầu t đã góp
phần làm cho ngành y tế đạt đợc những bớc tiến bộ đợc nhân dân và bạn bè
trên thế giới công nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại cần
khắc phục.
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về y tế Việt Nam tại Vụ Lao
động- Văn hoá- Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu t, em đã có những nhận thức
nhất định về y tế Việt Nam. Em xin đợc đa ra một số ý kiến của mình trong
khuôn khổ đề tài:
Thực trạng và một số giải pháp về đầu t cho ngành y tế.
Nội dung bài viết bao gồm:
- Phần 1: Tổng quan về đầu t trong ngành y tế.
- Phần 2: Thực trạng về đầu t cho ngành y tế Việt Nam thời kỳ 1991-
2000.
- Phần 3: Một số giải pháp về đầu t cho ngành y tế.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại bộ môn kinh tế đầu t cũng

Đầu t tài chính là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiết kiệm, mua
lãi suất Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty phát hành. Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá
nhân ngời đầu t. Tuy nhiên, đầu t tài chính là một nguồn cung cấp vốn quan
trọng cho đầu t phát triển.
Đầu t th ơng mại là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch. Loại
đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng tài
sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao sở
hữu hàng hoá. Đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của
cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu
ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói
riêng và cho nền sản xuất xã hội nói chung.
Đầu t tài sản vật chất và sức lao động là đầu t trong đó ngời có tiền
bỏ ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm
tăng năng lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện
chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị ...
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng
lai lớn hơn các nguồn đã sử dụng để đạt đợc những kết quả đó.
Nh vậy, nếu xét trên phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực
và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực
sẵn có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay phạm trù đầu t phát triển.

ngời đều cần đến sức khoẻ. Có sức khoẻ, con ngời mới có khả năng lao động
tạo ra của cải, vật chất, nâng cao chất lợng cuộc sống. Nếu không có sức
khoẻ thì không những họ không thể làm việc và cống hiến cho xã hội mà còn
trở thành gánh nặng của xã hội. Trong khi đó, con ngời lao động sản xuất và
tạo ra của cải vật chất là để phục vụ những nhu cầu của mình, để nâng cao
chất lợng cuộc sống mà một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh
giá chất lợng cuộc sống đó là sức khoẻ. Nh vậy, sức khoẻ vừa là phơng tiện,
vừa là mục đích của quá trình phát triển kinh tế, xã hội. Do đó, ngành y tế là
một ngành đặc biệt quan trọng vì nó có chức năng bảo vệ và chăm sóc sức
khoẻ cộng đồng. Nói cách khác, ngành y tế vừa tạo điều kiện cho quá trình
phát triển kinh tế - xã hội vừa tạo ra kết quả trực tiếp cho quá trình đó.
b/ Vốn đầu t.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với đầu t của một quốc gia nói chung, vốn đầu t đợc hiểu là tiền
tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết
kiệm của dân c và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong
quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra các tiềm
lực mới cho nền sản xuất xã hội. Đối với các nớc nghèo, để phát triển kinh tế,
và từ đó thoát khỏi cảnh nghèo thì một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu
vố gay gắt và thiếu các điều kiện khác cho sự phát triển nh công nghệ, cơ sở
hạ tầng... Do đó trong những bớc đi ban đầu, để tạo ra đợc cái hích đầu tiên
cho sự phát triển, để có đợc tích luỹ ban đầu từ trong nớc, không thể không
huy động vốn nớc ngoài. Không có một nớc chậm phát triển nào trên con đ-
ờng phát triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu t nớc ngoài, nhất là trong
điều kiện nền kinh tế mở.
Đối với một quốc gia, vốn đầu t đợc hình thành từ hai nguồn chính, đó
là nguồn trong nớc và nguồn nớc ngoài. Nguồn trong nớc bao gồm: vốn tích
luỹ từ ngân sách, vốn tích luỹ từ doanh nghiệp và tiền tiết kiệm của dân c.
Đây là nguồn vốn quan trọng và khá ổn định, đóng vai trò trọng yếu trong

thống phòng bệnh nh: các viện vệ sinh dịch tễ, các cơ sở y tế dự phòng và hệ
thống chữa bệnh nh các bệnh viện, viện điều dỡng và các y tế cơ sở. Hệ
thống y tế đợc sắp xếp khoa học, gần gũi với ngời dân sẽ tạo điều kiện cho
ngời dân dễ dàng sử dụng các dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quả đầu t.
Đầu t đào tạo nguồn nhân lực là một lĩnh vực đầu t quan trọng trong
ngành y tế. Đội ngũ cán bộ y tế giỏi về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có
khả năng tiếp cận với những kỹ thuật y tế hiện đại và có y đức cao là điều
kiện tiên quyết đối với kết quả của hoạt động y tế. Nguồn nhân lực y tế đủ về
số lợng, mạnh về chất lợng đang là mục tiêu quan trọng trong chiến lợc phát
triển ngành y tế Việt Nam.
Đầu t mua sắm trang thiết bị y tế là hoạt động đầu t nhằm cung cấp
trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Trong thời đại hiện nay, khoa học công nghệ
phát triển với một tốc độ chóng mặt và có tác động không nhỏ đến hoạt động
y tế. Nhờ có khoa học công nghệ mà rất nhiều bệnh dịch bị đẩy lùi, nhiều
bệnh trớc đây không phát hiện ra hoặc không có khả năng chữa trị nay đã đợc
chẩn đoán và điều trị kịp thời. Vì vậy, khi lập kế hoạch đầu t cho y tế cần
xem xét và giành một phần kinh phí thoả đáng cho mua sắm trang thiết bị y
tế.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đầu t thực hiện các chơng trình y tế quốc gia là đầu t của Nhà nớc, lấy
kinh phí từ ngân sách Nhà nớc (bao gồm cả nguồn viện trợ). Mục đích của
các chơng trình y tế quốc gia là tiêu diệt hoặc đẩy lùi các bệnh dịch lớn, các
bệnh lây truyền hoặc bệnh xã hội có ảnh hởng trên diện rộng. Đây là một
lĩnh vực hoạt động quan trọng của ngành y tế bởi vì nó có tác dụng rộng rãi
và ảnh hởng mạnh đến các chỉ số về sức khoẻ của cộng đồng trong một quốc
gia.
Đầu t nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách y tế là việc
đầu t cho các cơ quan chức năng nhằm nghiên cứu và đa ra hành lang pháp lý
cho ngành y tế bao gồm các chính sách về biện pháp quản lý trong ngành y

hội của một quốc gia. Đối với nền kinh tế xã hội, đầu t góp phần thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế cũng nh của toàn xã hội.Trong một nền kinh tế,
hoạt động đầu t có thể đợc coi là việc cung cấp các chất bổ dỡng cần thiết
cho một cơ thể sống. Nếu không có hoạt động đầu t, cơ thể ấy sẽ trở nên què
quặt, ốm yếu và không có sức sống.
Vai trò của đầu t phát triển đối với nền kinh tế đợc thể hiện trong các
mặt sau đây:
Đầu t vừa có tác động đến tổng cung, vừa có tác động đến tổng cầu
của nền kinh tế. Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm
khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Khi
thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì
tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên làm thúc đẩy sản lợng của
nền kinh tế.
Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế. Sự tác động không
đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và tổng cung của nền
kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một
lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định nền kinh
tế của mọi quốc gia.
Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế. Kết quả
nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ phát triển kinh tế ở
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15- 25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR của mỗi nớc.
Từ đó suy ra:
Nếu ICOR không thay đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào
vốn đầu t.
Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của
các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để tăng trởng nhanh là tăng c-

lập lại, Đảng và Nhà nớc ta đã nhận thức đợc đợc tầm quan trọng của hoạt
động y tế và có những chính sách thuận lợi cho việc phát triển ngành y tế.
Trong thời gian đầu, ngành y tế tiếp tục đợc bao cấp. Tuy nhiên, lúc này cơ
chế bao cấp không còn phù hợp và bộc lộ nhiều hạn chế. Hệ thống y tế nớc
nhà hoạt động trì trệ; trang thiết bị y tế nghèo nàn, lạc hậu; các cơ sở y tế
hoạt động ỷ lại, chỉ trông chờ vào ngân sách Nhà nớc. Các nhà quản lý y tế
không có sự năng động, sáng tạo trong việc khai thác các nguồn lực kinh tế
khác cũng nh tìm ra cơ chế sử dụng kinh phí hợp lý để tăng hiệu quả sử dụng.
Trong Đại hội Đảng VIII (1986), Chính phủ đã đa ra một chơng trình
đổi mới trên mọi mặt của nền kinh tế, trong đó có các chính sách đổi mới
trong ngành y tế: y tế t nhân ra đời, hoạt động t đầu t đợc chú trọng, các chế
độ về viện phí và bảo hiểm y tế đợc thực hiện. Hàng năm, Nhà nớc đã giành
một phần ngân sách để đầu t cho y tế, mở rộng và nâng cao chất lợng của hệ
thống y tế, đầu t mua sắm trang thiết bị hiện đại, đào tạo và đào tạo lại đội
ngũ cán bộ y tế cho phù hợp với thời kỳ mới về cả chuyên môn và trình độ
quản lý; thực hiện các chơng trình y tế quốc gia... Bên cạnh đó khu vực kinh
tế t nhân cũng bắt đầu tham gia đầu t phát triển hệ hệ thống y tế và góp phần
không nhỏ trong sự phát triển chung của ngành y tế. Nhờ có sự tăng cờng đầu
t mà hệ thống y tế nớc ta cho đến nay đã có những bớc tiến bộ đáng ghi nhận.
Các cơ sở y tế trong cả nớc đợc mở rộng, nâng cấp và hoạt động có hiệu quả
hơn. Cán bộ y tế nâng cao đợc trình độ chuyên môn và trình độ quản lý. Một
số kỹ thuật y tế hiện đại đợc áp dụng. Hệ thống cung cấp thuốc hoạt động tốt,
đa thuốc kịp thời tới tay ngời tiêu dùng. Các bệnh dịch giảm hẳn, một số
bệnh trớc đây phải bó tay nay đã đợc phát hiện và chữa trị kịp thời. Vì vậy,
các chỉ số về sức khoẻ của nhân dân Việt Nam đợc cải thiện và đợc đánh giá
cao trong khu vực và trên thế giới. Ví dụ nh các chỉ số về tỷ lệ sinh, tỷ lệ
chết, tăng dân số tự nhiên, chết trẻ em, chết mẹ của một số nớc đợc đa ra
trong bảng 1.
Bảng 1 - Dân số, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tăng tự nhiên, chết trẻ em,
chết mẹ ở một số nớc châu á 1994 - 1995

hơn trong khu vực.
Vì có những chính sách đầu t hợp lý mà tình hình bệnh tật của Việt
Nam có những bớc chuyển biến theo hớng tích cực. Nhiều bệnh trớc đây là
nỗi kinh hoàng của ngời dân đến nay đã hầu nh đợc đẩy lùi. Sáu bệnh truyền
nhiễm ở trẻ em là bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt đợc tiêm phòng đầy
đủ. Các bệnh xã hội nh lao, phong, tâm thần... cũng đợc quan tâm đầu t và có
những kết quả đáng ghi nhận. Thông qua một số số liệu về tình hình giảm
bệnh tật từ năm 1990 đến năm 1998 tại bảng 2 dới đây chúng ta thấy đợc tác
động của đầu t từ phía Nhà nớc cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Bảng 2 - Tình hình giảm bệnh tật 1990 - 1998 / 100000 dân
STT Tên bệnh Năm 1990 Năm 1998 Giảm 1990-1998
(lần)
Mắc
bệnh
Chết Mắc
Bệnh
Chết Mắc
Bệnh
Chết
1
2
3
4
Bạch hầu
Ho gà
Uốn ván
Sởi
0,77
6,14
0,48

Sốt rét
0,47
54,6
35,88
14,54
0,03
0,11
.....
6,19
0,76
182,5
27,90
491,1
0,001
2,96
.....
0.23
còn 2ca
.......
.......
2,5
tới 0
........
.......
30
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế 1998- Bộ Y tế).
Theo số liệu bảng 2, trừ bệnh uốn ván có xu hớng tăng, còn lại hầu hết
các bệnh nh Bạch hầu, ho gà, sởi, bại liệt, phong, lao... đều có xu hớng giảm.
Đặc biệt các bệnh nh ho gà, sởi, bại liệt giảm tiến tới 0. Điều này chứng tỏ
đầu t cho y tế đã đạt đợc những kết quả khả quan.

tế. Tỷ lệ nguồn thu từ ngân sách Nhà nớc / tổng ngân sách y tế cao nhằm bảo
đảm tính ổn định và công bằng trong ngành y tế, bảo vệ lợi ích ngời bệnh,
đặc biệt là ngời nghèo. Các nguồn thu khác nh bảo hiểm y tế, viện phí, viện
trợ cũng giữ vai khá quan trọng. Trong tơng lai, cần tận dụng các nguồn thu
này cùng với việc tăng cờng đầu t từ phía Nhà nớc và nâng cao hiệu quả hoạt
động đầu t trong ngành y tế.
Ngành y tế Việt Nam mang đậm bản chất của một nền y tế xã hội
chủ nghĩa và bản chất nhân văn. Các cơ sở y tế công có nhiều sự chuyển
biến lớn về nguồn thu, về phơng thức hoạt động song không chạy theo lợi
nhuận. Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong việc phát triển ngành y tế là
bảo đảm tính công bằng. Điều này có nghĩa là bảo đảm cho khả năng tiếp cận
và sử dụng các dịch vụ y tế của nhóm ngời giàu và nghèo có khoảng cách
không lớn. Để thực hiện điều này, Nhà nớc duy trì một hệ thống y tế rộng
khắp với các trạm y tế cung cấp dịch vụ y tế miễn phí hoặc có mức phí phù
hợp với khả năng chi trả của ngời dân. Đối với ngời nghèo và các đối tợng xã
hội nh thơng binh, ngời có công với cách mạng, trẻ em cơ nhỡ, ngời già cô
đơn..., Nhà nớc có chế độ miễn giảm viện phí hoặc cung cấp bảo hiểm y tế
miễn phí. Đây là những hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc của nền y tế
xã hội chủ nghĩa.
T ơng quan cung - cầu trong thị tr ờng y tế và thị tr ờng th ơng mại có
sự khác biệt. Trong thị trờng thơng mại, nhu cầu không phải cầu, cầu là nhu
cầu đợc thể hiện trong sức mua (nhu cầu này đợc đáp ứng tuỳ thuộc vào khả
năng chi trả và vào sở thích của mỗi đối tợng). Trong thị trờng y tế nhu cầu
về khám chữa bệnh của mỗi con ngời là những nhu cầu cụ thể, nhu cầu này
chính là nhu cầu của thị trờng y tế. Những nhu cầu này không do chủ quan
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bản thân con ngời quyết định đợc khi mắc bệnh, không phụ thuộc vào khả
năng chi trả cũng không phụ thuộc và sở thích của ngời tiêu dùng dịch vụ y
tế. Họ không thể lựa chọn và quyết định đợc dịch vụ mình cần và càng

3. Vai trò và nhiệm vụ của ngành y tế
a/ Vai trò
Con ngời là vốn quý của xã hội, sức khoẻ là vốn quý của con ngời, sức
khoẻ là yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động của con ngời. Nh Bác Hồ đã
từng nói... giữ gìn sức khoẻ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì
cũng cần có sức khoẻ mới thành công. Vì vậy, công tác chăm sóc sức khoẻ
là một hoạt động hết sức cần thiết trong bất kỳ một quốc gia nào. Hoạt động
y tế góp phần đẩy lùi bệnh tật, nâng cao sức khoẻ cán bộ và nhân dân từ đó
nâng cao năng suất, hiệu quả lao động của những ngời này. Sức khoẻ tốt giúp
con ngời nhanh chóng tiếp thu đợc kiến thức trong học tập và đạt đợc những
kỹ năng cần thiết trong hoạt động sản xuất. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
không những chỉ có tác động trong hiện tại mà còn trong cả tơng lai. Đầu t
chăm sóc sức khoẻ cũng giống nh đầu t cho giáo dục đợc coi là đầu t cho t-
ơng lai vì nó ảnh hởng lâu dài.
Chăm sóc sức khoẻ vừa là động lực vừa là mục tiêu của quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Chỉ khi con ngời có đủ sức khoẻ mới có khả năng lao
động và sáng tạo ra của cải, vật chất, nâng cao đời sống cho mọi ngời trong
xã hội. Với sức khoẻ không tốt con ngời không những không có khả năng lao
động giúp ích cho sự phát triển của nền kinh tế mà còn trở thành gánh nặng
của xã hội. Một trong những thớc đo về sự phát triển của một cộng đồng là
sức khoẻ. Xã hội càng phát triển thì con ngời càng quan tâm đến sức khoẻ và
sức khoẻ đợc chăm sóc nhiều hơn. Sức khoẻ tốt, đời sống vật chất và tinh
thần đầy đủ cho nhân dân chính là mục tiêu phấn đấu của các quốc gia trên
thế giới.
Ngoài ra, phát triển y tế góp phần nâng cao các chỉ số về sức khoẻ, tuổi
thọ... góp phần nâng cao vị trí của quốc gia trong khu vực và trên thế giới. ở
Việt Nam, mặc dù kinh tế còn chậm phát triển, tổng sản phẩm quốc nội cũng
nh thu nhập quốc dân / đầu ngời còn thấp song do chú trọng đầu t cho giáo
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368

vọng
sống
Chỉ
số
giáo
dục
Chỉ
số
GDP
Chỉ
số
HDI
Singapore 77,1 91,0 72 20,98 6,072 0,87 0,85 0,99 0,900
Thái Lan 69,5 93,5 53 7,104 5,906 0,74 0,80 0,96 0,833
Malaysia 71,2 83,0 62 8,865 5,945 0,77 0,76 0,97 0,832
Sri Lanka 72,2 90,1 66 3,277 3,277 0,79 0,82 0,53 0,711
Philipines 67,0 94,4 78 2,681 2,681 0,70 0,89 0,43 0,672
Indonesia 63,5 83,2 62 3,740 3,740 0,64 0,76 0,60 0,668
China 68,9 80,9 58 2,604 2,604 0,73 0,73 0,41 0,626
Việt Nam 66,0 93,0 55 1,208 1,208 0,68 0,80 0,18 0,557
India 61,3 50,2 56 1,348 1,348 0,60 0,53 0,21 0,446
Cambodia 52,4 35,0 58 1,084 1,084 0,46 0,43 0,16 0,348
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế 1998)
Nhìn vào biểu trên ta thấy, nếu chỉ xét các chỉ tiêu về GDP nh GDP/
đầu ngời, GDP điều chỉnh hay chỉ số GDP thì Việt Nam có các chỉ số này rất
thấp, chỉ cao hơn Cambodia. Tuy nhiên, Việt Nam lại có những chỉ số khác
nh triển vọng sống trẻ sơ sinh, chỉ số triển vọng sống và các chỉ số về giáo
dục khá cao, xấp xỉ một số nớc có thu nhập cao hơn Việt Nam nh Indonesia,
India, China...
b/ Nhiệm vụ của ngành y tế

chức quản lý ngành dợc, đổi mới công nghệ, mở rộng mặt hàng và nâng cao
chất lợng sản phẩm của các cơ sở sản xuất và cung ứng thuốc và trang thiết bị
y tế.
Tăng chi ngân sách và huy động nhiều nguồn vốn khác để đầu t xây
dựng và nâng cấp các cơ sở y tế. Đến năm 2000, tất cả các xã trong nớc đều
có trạm y tế, trong đó 40% có bác sĩ, tất cả các trạm y tế có sản, nhi hoặc nữ
hộ sinh, các thôn có y tá. Tất cả các huyện đều có trung tâm y tế, bệnh viện
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tuyến tỉnh đều có đủ thiết bị chủ yếu cho các khoa, xây dựng các trung tâm y
tế chuyên sâu.
Cải thiện chính sách thù lao đối với cán bộ y tế, nhất là cán bộ y tế cơ
sở và miền núi. Đa dạng hoá các loại hình bảo hiểm y tế. Xoá bỏ phân biệt
giữa khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và theo chế độ thu phí dịch vụ. Có
chính sách giải quyết viện phí cho ngời nghèo và nhân dân các vùng xa xôi
hẻo lánh.
Cụ thể, nhiệm vụ chủ yếu của ngành y tế bao gồm:
- Phòng chống dịch bệnh.
- Công tác khám chữa bệnh.
- Công tác chăm sóc sức khoẻ Bà mẹ và trẻ em.
- Công tác dợc.
- Thực hiện các chơng trình y tế quốc gia.
*) Phòng chống dịch bệnh .
Ngành y tế tập trung giả quyết các dịch bệnh có khả năng xuất hiện
hoặc đã xuất hiện nh: dịch tả, sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản ...
không để các dịch lớn xảy ra. Duy trì kết quả phòng bệnh từng đợt, khi có
bệnh dịch xảy ra phải huy động mọi biện pháp dập tắt.
Chủ động và tích cực phòng chống thiên tai địch hoạ, hạn chế thiệt hại
về ngời. Tiếp tục duy trì các cơ sở thuốc và trang thiết bị để hỗ trợ cho các
địa phơng bị thiên tai đặc biệt là trong các mùa ma lũ.

Nâng cao chất lợng các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ
thất bại trong các biện pháp phòng tránh thai. Đầu t cho đào tạo nữ hộ sinh
cho các xã, phấn đấu giảm xã trắng về nữ hộ sinh.
*) Công tác d ợc
Quản lý hành nghề dợc của các tổ chức, cá nhân trên toàn quốc, thực
hiện chính sách quốc gia về thuốc.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qui hoạch và tổ chức lại ngành công nghiệp dợc trên cơ sở sắp xếp hệ
thống sản xuất, lu thông thuốc theo chỉ thị 500 TTg của Thủ tớng Chính phủ.
Đầu t chiều sâu cho phát triển công nghiệp dợc và trang thiết bị y tế,
xây dựng các dự án vay vốn trong nớc và nớc ngoài.
Tăng cờng công tác bảo đảm chất lợng thuốc, phát triển công tác nuôi
trồng và chế biến dợc liệu, chấn chỉnh công tác xuất nhập khẩu, đẩy mạnh
hợp tác quốc tế về dợc.
*) Thực hiện các mục tiêu của ch ơng trình y tế quốc gia
Mục tiêu của chơng trình y tế quốc gia là thanh toán các bệnh xã hội
nh: bệnh Lao, bệnh Suy dinh dỡng ở trẻ em, bệnh Phong, bệnh Sốt rét, bệnh
Sốt xuất huyết... nhiệm vụ của ngành y tế trong thực hiện các chơng trình
quốc gia là:
Kiểm tra giám sát dịch tễ học, đề ra các nhiệm vụ u tiên cần giải quyết
trong từng năm, chú trọng thực hiện các mục tiêu dã cam kết với cộng đồng
Quốc tế.
Giám sát dịch tễ sốt rét, đặc biệt chú ý đến các vùng trọng điểm có
diễn biến bệnh dịch phức tạp, vùng có tỷ lệ mắc và chết cao, biến động dân c
lớn để phát hiện nguy cơ lớn để phát hiện nơi có nguy cơ dịch xảy ra nhất
trong mùa ma.
Xây dựng và củng cố hệ thống kiểm định xét nghiệm tại tuyến tỉnh,
kiểm tra chặt chẽ công tác thực hiện điều trị, mở rộng màng lới chống lao tới
các vùng sâu, vùng xa, cung cấp đầy đủ thuốc chống lao, cốc đờm, lam kính

thuật hiện đại, giảm đáng kể các vụ dịch bệnh, các bệnh lây truyền và bệnh
xã hội đợc Nhà nớc quan tâm đầu t và thu đợc những kết quả tốt. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu đạt đợc nêu trên, ngành y tế Việt Nam vẫn còn tồn
tại rất nhiều khó khăn, bệnh tật vẫn diễn biến một cách phức tạp, các bệnh
nguy hiểm nh lao, ung th, lây nhiễm HIV/AIDS ngày càng tăng. Bên cạnh
đó, hệ thống y tế vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, trình độ kỹ thuật còn thấp kém
so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Xuất phát từ vai trò cũng nh thực trạng ngành y tế kể trên, ta có thể
thấy đợc sự cần thiết phải đầu t cho ngành y tế nhằm hiện đại hoá ngành y tế
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vµ ph¸t huy ®îc vai trß cña ngµnh y tÕ trong sù nghiÖp x©y dùng vµ ph¸t triÓn
x· héi.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần thứ hai
Thực trạng về đầu t cho ngành Y tế thời
kỳ 1991-2000
I. Tình hình huy động vốn đầu t cho ngành Y tế
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trớc đây, Y tế nớc ta đợc bao
cấp hoàn toàn từ nguồn Ngân sách nhà nớc, điều này đợc thể hiện trong hầu
hết mọi mặt: xây dựng, sửa chữa các trang thiết bị y tế từ trung ơng đến địa
phơng, mua sắm các trang thiết bị y tế từ đơn giản đến hiện đại, đào tạo nhân
lực y tế, ngời dân khi đến các cơ sở y tế đã không phải trả tiền khám chữa
bệnh, tiền thuốc mà trong thời gian nằm điều trị còn đợc nuôi ăn.
Trong điều kiện đất nớc tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc, ph-
ơng thức quản lý trên là hoàn toàn phù hợp, đóng vai trò quan trọng trong
việc thiết lập và củng cố hệ thống y tế nớc ta, góp phần bảo vệ và chăm sóc
sức khoẻ nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng ở miền Nam, thể hiện tính nhân đạo

bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện. Từ đó đến nay nguồn thu này đã
phát triển nhanh chóng và cùng với nguồn thu từ viện phí trở thành nguồn lực
bổ sung quan trọng trong ngành y tế, đặc biệt là ở tuyến 2 và tuyến 3 (khám
và chữa bệnh), góp phần giảm sự căng thẳng ngân sách của ngành y tế.
Hiện nay, các nguồn tài chính chủ yếu cung cấp kinh phí cho ngành y
tế bao gồm:
- Ngân sách Nhà nớc.
- Bảo hiểm y tế.
- Viện phí.
- Các nguồn khác trong đó chủ yếu là nguồn viện trợ nớc ngoài.
1.Ngân sách Nhà nớc đầu t cho y tế
a/ Quy mô cơ cấu vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc
25

Trích đoạn Nhóm giải pháp về kinh tế y tế Nhóm giải pháp về kỹ thuật y tế Nhóm giải pháp đầ ut nghiên cứu, xây dựng, ban hành cơ chế quản lý và các chính sách y tế
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status