Bước đầu nghiên cứu tác dụng bài thuốc bổ trung ích khí gia giảm - Pdf 29

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
• • • •
Nguyễn Thị Thu Huyền
BƯỐC ĐẦU NGHIÊN cứu TÁC DỤNG BÀI
THUỐC BỔ TRUNG ÍCH KHÍ GlẨ GIẢM
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 20^
.iTUự:ỵ]P)
Giáo viên hướng dẫn : TS.Phùng Hoà Bình
Nơi thực hiện: bộ môn Dược học cổ truyền
• • • • • • /
trường Đại học Dược Hà nội
Thời gian thực hiện : 3/2007*-5/2Ỏ07.
HÀ NỘI-5/2007
M i ỉ. .rL
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình tiến hành làm đề tài tốt nghiệp tôi đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ. Với tất cả lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn:
TS. Phùng Hoà Bình - Bộ môn DHCT, trường Đại học Dược
Hà Nội.
DS. Nguyễn Kim Phượng - Trưởng phòng Dược lý - sinh hoá
Viện Dược liệu.
Đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các kĩ thuật viên
ở bộ môn DHCT, các anh chị nhân viên phòng Dược lý- sinh hoá - Viện dược
liệu đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Đổng thời tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã giúp đỡ tôi trong
suốt 5 năm học ở Đại học Dược Hà Nội để tôi đạt được kết quả như ngày hôm
nay.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2007
Sinh viên

1.2.11. Sa nhân (Fructus et Semen Amomi)

trangis
1.3. Hệ cơ trơn trong cơ thể con người
trang 19
1.3.1. Khái niệm trang 19
1.3.2. Cấu tạo của CO’ trơn trang 20
1.3.3. Quá trình co cơ trơn trang 20
1.3.4.Điều hoà co cơ trơn trang 20
PHẦN 2. NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

^

.

trang22
2.1. Nguyên liệu
trang 22
2.2. Phương tiện trang 22
2.2.1. Hoá chất trang 22
2.2.2. Thiết b ị trang 22
2.2.3. Súc vật thí nshiệm
.
.
trang 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu

trang 23
2.3.1. Nghiên cứu hoá học

3.4.2. Thăm dò bảo quản dịch sắc thuốc

; trang 45
Bàn luận trang 45
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHỮ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU
BTIK : Bổ trung ích khí.
BTGGl ; Bổ trung ích khí gia giảm theo công thức 1.
BTGG2 : Bổ trung ích khí gia giảm theo công thức 2.
MNC : Mẫu nghiên cứu.
SKLM : sắc kí lớp mỏng.
TT: thuốc thử.
PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.1. PHƯƠNG THUỐC “ BỔ TRUNG ÍCH KHÍ
1.1.1.Xuất xứ phương thuốc:
“Bổ trung ích khí ”(hay còn gọi là “Điều trung ích khf’) [49,70],
[33,1] là một trong những bài thuốc của Lý Đông Viên -một danh y Trung
Quốc. Lý Đông Viên xây dựng bài thuốc này vốn từ bài “Chỉ thuật hoàn” của
Khuyết Cổ Lão Nhân mà biến hoá ra [40,271]. Lý Đông Viên cho rằng trong
lục phủ ngũ tạng thì tỳ vị đóng vai trò quan trọns nhất đối với mọi hoạt động
chức năng của các tạng phủ trong cơ thể con người. Theo ông trăm bệnh đều
do tỳ vị bị tổn thưoỉng mà ra. Trong bài “Bổ trung ích khí” các vị thuốc đều có
tác dụng “ôn bổ tỳ vị, thăng cử trung khí” giúp điều trị các chứng sa giáng, khí
hư hạ hãm có hiệu quả tốt [33,3] •
Hải Thượng Lãn ông Lê Hữu Trác đã vận dụng bài thuốc này để điều
trị các bệnh về hậu thiên (nằm trong quyển I “Khôn hoá thái chân”) với mục
đích là thăng đề dương khí, điều trị các chứng tỳ khí hư hạ hãm mà gây sa
giáng như sa dạ dày, sa tử cung, sa dạ con, trĩ,

12g
[30,270]
12g
[30,273]
20g[32,
565]
40g[42
,251]
12g
[5,71]
2 Sâm
12g
lOg
lOg
4g 12g
8g
16g
16g
12g
20fí
12g
12g
3
Đương
quy
8g
lOg
lOg
4g
8g

20g
6g
6 Trần

4g 6g
6g
3g
12g
lOg
8g
8g 6g 6g 12g
4g
7 Sài hồ
6g
3g
3g
2g
12g 12g
12fí
12fí
8g lOg
12fí
6g
8 Thăng
ma
6g
3g
3g
4g 12g 12g
4g 12g

- Trong y học hiện đại : trị sa dạ dày, bong sa niêm mạc dạ dày, sa
thận, sa tử cung, nhược cơ nặng, viêm gan mãn tính, toát vị bẹn, lồng ruột,
viêm ruột, đái đục như cháo, trẻ £m đái dắt do thần kinh, viêm ruột thẳng
phóng xạ, chứng giảm bạch cầu, băng lậu huyết rong kinh,
1.1.4.3. Kiêng kỵ [14,328], [40,278] :
Nhiệt lỵ mới phát, ra mồ hôi trộm, suyễn cấp, đau đầu, mất ngủ do
huyết áp cao, nục huyết, chứng đờm nôn oẹ phát sinh tại thượng tiêu, chứng
thấp nhiệt, đầy ngực phát sinh tại trung tiêu, người không có biểu tà mà dương
hư phát sốt, có hiện tượng khí nghịch lên thì không nên dùng, người có tỳ phế
1
yếu, thở gấp, chân tay giá lạnh, dương khí muốn thoát lên. Kiêng ăn các thứ
sống lạnh khi dùng thuốc.
1.1.5. Liều dùng:
- Thuốc thang: 31g-132g / ngày, sắc nước uống uống mỗi lần 10-
15ml, ngày uống 3 lần.
- Thuốc hoàn: 6-9g/lầii, ngày uống 2-3 lần.
1.1.6. Phươiig thuốc “Bổ trung ích khí gia giảm”:
Có 2 phương thuốc “Bổ trung ích khí gia giảm” là:
Công thức 1:
Công thức 2:
Hoàng kỳ 30g
Hoàng kỳ
30g
Đảng sâm bắc lOg
Đảng sâm nam
lOg
Đương quy 5g
Đương quy
5g
Bạch truật lOg

3
Qua nhiều năm sử dụng trên lâm sàng phương thuốc “Bổ truns ích khí
gia siảm” đã phát huy tác dụng tốt đối với nhiều trường họp bệnh nhân. Trong
bài thuốc này có gia thêm 3 vị là trắc bách diệp, trữ ma căn và sa nhân. Trong
đó, trắc bách diệp có tác dụng cầm máu, bổ dương tỳ khí, được coi là tá dược.
Trữ ma căn đã được sử dụng từ lâu trong dân gian làm thuốc an thai, giảm co
thắt cơ trơn. Sa nhân thuộc nhóm thuốc hành khí, chữa tỳ khí trệ, động thai,
cũng đóng vai trò làm tá dược .
1.2. CÁC VỊ THUỐC CÓ TRONG PHƯƠNG THUỐC “Bổ
TRUNG ÍCH KHÍ GIA GIẢM”:
1.2.1. Hoàng kỳ ( Radix Astragali membranacei ):
1.2.1.1. Thành phần hoá học; trong hoàng kỳ có polysaccarid, Saponin,
Acid amin,
1.2.1.2. Tác dụng dược lý [34], [47], [55], [54]:
a/ Trên tuần hoàn [47,948], [34,888]:
- Trên tim: Cao cồn hoàng kỳ làm tăng tính co và biên độ co của tim
ếch cô lập. Làm co bóp tim bình thường. Nếu tim suy thì tác dụng càng rõ.
Dùng liều cao trên màng bụng cho chó, sau 1 thời gian làm sóng p đảo và 2
pha, khoảng ST kéo dài.
Saponin Hoàng kỳ làm tăng sức co cơ tim cô lập của chuột cống trắng.
Trên tế bào cơ tim nuôi, làm giảm điện thế nghỉ và tăng sức co.
- Trên mạch máu:
+ Gây giãn mạch ngoại vi trong thí nghiệm tiêm dịch chiết Hoàng kỳ
vào tĩnh mạch chó. mèo đã gây mê, hoặc thỏ không gây mê. Do đó, làm eiảm
huyết áp, giãn mạch thận, làm thông tiểu tiện.
+ Làm tăng độ nhạy cảm phản xạ ở chuột bị cao huyết áp tự phát
[38,116].
+ Tăns sức đề kháng của mao mạch trên chuột bạch và chuột lang.
b/ Tác dụng lợi tiểu [47,948], [34,888] ; thí nghiệm trên chó thấy có
tác dụng lợi tiểu rõ rệt, nhưng nếu cho uống lâu dài tác dụng lợi tiểu không

lưới nội mô.
- Trên tĩnh mạch chuột cống trắng thấy hoàng kỳ khắc phục được sự
ức chế miễn dịch do Cyclophosphamid.
- Dùng nọc rắn cho chuột lang làm giảm bổ thể, giảm hoạt tính thực
bào của bạch cầu. Dùng hoàng kỳ sẽ đối kháng lại nhưng không có tác dụng
trên chuột bình thường.
- Tiêm trong màng bụng làm tăng trọng lượng và số lượng tề bào lách
chuột nhắt trắng, làm tăng sự đáp ứng của lách, chống lại hồng cầu cừu và
kích thích hoạt tính của đại thực bào ở màng bụng, tăng số lượng đại thực bào
được hoạt hoá ở lách chuột.
h/ Độc tính [47,948]: Hoàng kỳ có độc tính cấp thấp. Thử tác dụng
sinh đột biến bằng nghiệm pháp Ames trên vi khuẩn Salmonella typhimurium
TA98 và TA 100, thấy hoàng kỳ không gây đột biến. Hơn nữa, cao nước hoàng
kỳ còn có tác dụng bảo vệ chống lại sự sinh đột biến khi dùng chất gây đột
biến là benzopiren.
i/ Tác dụng khác:
- ức chế Aldose reductase [47,949].
- Ngăn chặn sự sinh carcinom gan do hoá chất ở chuột cống trắng
[21,79].
1.2.1.3. Tính vị - quy kinh : Hoàng kỳ có vị ngọt tính ôn . Quy vào 2
kinh phế và tỳ [7,287], [47,949], [34,888],
1.2.1.4.Công năng - chủ trị [7,287], [52] :
- Bổ khí trung tiêu, thăng dương: điều trị các bệnh sa giáng tạng phủ,
tử cung, lòi dom, cơ thể suy nhược.
- ích huyết: dùng đối với bệnh huyết hư, thiếu máu.
- Cố biểu liễm hãn: dùng chữa các bệnh ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm.
- Lợi niệu, tiêu phù thũng: dùng khi tỳ hư, tay chân mặt phù.
- Giải độc trừ mủ: dùng trong bệnh mụn nhọt thời kỳ đầu.
- Trừ tiêu khát, sinh tân: dùng trong bệnh đái tháo đường.
I.2.I.5. Liều dùng: 4g[7,288] - 40g[42,251]/ ngày.

- Lợi niệu: dùng trong bệnh phù do thận.
1.2.2.5. Liều dùng: 4g [40,271] - 20g[32,565]/ngày.
1.2.3. Bạch truật ( Rhizoma Atractyloidis macrocephalae) :
1.2.3.1. Thành phần hoá học: trong bạch truật có tinh dầu(l,4%),
polysaccarid (khoảng 30%) [47,162], [34,393], [9,17].
1.2.3.2. Tác dụng dược lý:
a/ Trên thần kinh [34,391], [47];tinh dầu bạch truật có tác dụng trấn
tĩnh đối với 1 loại ếch xanh (Trung Quốc), xúc tiến cơ năng phản xạ của tuỷ
sống. Nếu dung liều cao có tác dụng ức chế trung khu thần kinh và gây chết.
b/ Trên tuần hoàn [47], [34]:
- Trên tim : trên tim thỏ và ếch thấy bạch truật có tác dụng ức chế nhịp
đập, làm cho tim đập chậm lại. Liều cao làm cho tim tê liệt rồi ngừng đập.
- Trên huyết áp: trên thỏ thí nghiệm thấy bạch truật có 2 tác dụng :
+ Liều thấp; làm tăng huyết áp.
+ Liều cao: làm hạ huyết áp.
c/ Trên đường huyết [47],[34]: thử trên thỏ thấy bạch tmật có tác dụng
làm hạ đường huyết.
d/ Trên hô hấp [34]: dùng liều nhỏ hay cao của bạch truật đều làm
tăng nhanh nhịp hô hấp.
e/ Trên loét dạ dày [47]: Gây loét dạ dày thực nghiệm tạo nên những
tổn thương có bệnh sinh khác nhau; loét bằng cách thắt môn vị, loét bằng cách
nhịn đói, loét bằng cách tiêm Histamin thấy bạch truật có tác dụng ức chế rõ
rệt do thắt môn vị và loét do nhịn đói nhưng không có tác dụng với loét do
Histamin.
Làm giảm tiết rõ rệt lượng dịch vị nhưng không làm giảm độ acid tự
do của dịch vị.
f/ Độc tính [47]: bạch truật không độc khi dùng thuốc ở liều cao và dài
ngày.
g/ Tác dụng khác:
- ơiống viêm [47]: thể hiện rõ rệt trên giai đoạn cấp tính của phản ứng

d/ Tác dụng khác :
- Tác dụng của nội tiết tố dục tính [47].
- Tác dụng lợi tiểu , tiêu viêm , chữa táo bón , long đờm , chữa ho, làm
giảm cholesterol máu, có tác dụng chống co thắt nên còn được dùng phối hợp
làm trà nhuận tràng [7,289], [10,148'.
- Nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể[10,148].
- Úc chế enzym MAO ( tác dụng của 2 hoạt chất Liquiritigenin và
isoliquiritigenin ) [10,148].
- Chống viêm thận và quét gốc tự do chống ung thư (tác dụng của hoạt
chất Glabridin) [41,60].
- Tác dụng giải lo lắng [1,175\
- Làm tăng trí nhớ trên chuột nhắt trắng [23,343]
10
1.2.4.3. Tính vị - quy kinh : Cam thảo có vị ngọt, tính bình ( sau khi
nướng , sao thì tính hơi ôn ) vào cả 12 đường kinh [7], [47],[34]
1.2.4.4. Công năng - chủ trị [7,288], [7,407]:
- ích khí, dưỡng huyết: dùng trong bệnh khí huyết hư nhược mệt mỏi,
thiếu máu.
- Nhuận phế, chỉ ho: dùng trong bệnh đau họng, viêm họng, viêm
amidan, ho nhiều đàm.
- Tả hoả giải độc: dùng trong bệnh mụn nhọt sưng đau.
Hoãn cấp chỉ thống: dùng trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút.
- Điều hoà các vị thuốc.
1.2.4.5. Liều dùng: 2g[40,271] - 20g[2,215], [43,251]/ngày.
1.2.5. Đương quy (Radix Angelicae):
1.2.5.1. Thành phần hoá học [47], [34], [9]: Trong đương quy có tinh
dầu(0,2-0,4%), coumarin , polysacarid , acid hữu cơ , acid amin , Vitamin và
các nguyên tố vi lượng như: Mg , Ca
1.2.5.2. Tác dụng dược lý :
a/ Trên tử cung[47], [34], [7,313] : thí nghiệm trên chuột thấy :Đương

mùi thơm, tính ấm. Quy về 3 kinh tâm, can, tỳ [7], [47], [34].
1.2.5.4. Công năng - chủ trị [7,312]:
-Bổ huyết, bổ ngũ tạng: trong các trường hợp thiếu máu dẫn đến hoa
mắt, chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu.
- Hoạt huyết, giải uất kết: điều trị kinh bế, vô sinh .
- Hoạt tràng thông tiện: dùng với chứng huyết hư gây táo bón.
- Giải độc; dùng trong các trường hợp mụn nhọt.
1.2.5.5. Liều dùng: 4g [40,271] - 20g [32,565]/ngày.
12
1.2.5.6. Chú ý: trong đông y phân biệt quy đầu, quy thân, quy vĩ có tác
dụng khác nhau:
- Quy đầu : có tác dụng cầm máu, chữa chứng tiện huyết, niệu huyết.
- Quy thân : có tác dụng nuôi huyết ở trung bộ.
- Quy vĩ thì có tác dụng phá huyết, đi xuống dưới.
- Toàn quy thì hoạt huyết, bổ huyết.
Kiêng kỵ: người hoả vượng, tiếu chảy. Phụ nữ có thai không được
dùng quy vĩ.
1.2.6. Trần bì {Perìcarpium Citrì):
1.2.6.1. Thành phần hoá học [47],[34],[9]: tinh dầu (3,8%), nước,
thành phần bốc hơi (61,25%), Vitamin A,B, Flavonoid
1.2.6.2. Tác dụng dược lý [47], [34]:
a/ Trên hệ tim mạch:
-Trên tim: nước sắc Trần bì trên tim ếch có tác dụng tăng cường sức co
bóp cơ tim, tăng cung lượng tim, ảnh hưởng không lớn đến nhịp tim .
- Trên huyết áp; thử nghiệm trên chó và thỏ thấy :
+ Đầu tiên gây tăng huyết áp.
+ Khi huyết áp trở lại bình thường thì tiếp tục gây hạ huyết áp.
b/ Trên cơ trơn ; thử nghiệm trên thỏ, chuột nhắt trắng thấy có tác
dụng ức chế co bóp cơ trơn.
c/ Chống viêm, chống loét, lợi mật:

- Giải cảm nhiệt : dùng đối với bệnh sốt do cảm mạo.
- Kiện tỳ v ị, thăng dương khí; dùng trong các trường hợp cơ thể bị sa
giáng như sa dạ dày, sa tử cung,
- Lợi tiểu.
- Sơ can giải uất: dùng khi kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau
bụng.
14
1.27.5. Liều dùng; 2g[40] - 20g[47]/ ngày.
1.2.8. Thăng ma {Rhizoma Cimicifugae):
1.2.8.1. Thành phần hoá học[34]: loài c.foetida thấy có chất đắng
Cimitin C20H34O7.
1.2.8.2. Tác dụng dược lý[47], [34]:
- Độc tính [47], [34]: người uống quá liều thì có hiện tượng bắp thịt
mềm xỉu, đầu váng, mắt hoa, mạch và hơi thở giảm'xuống, dạ dày bị kích
thích đến gây nôn mửa.
- Kháng khuẩn [7,189]: ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn lao, một số
nấm ngoài da.
- Tác dụng khác [7,189]: dịch chiết cồn có tác dụng trấn kinh, hạ
huyết áp, giải co quắp.
1.2.8.3. Tính vị - quy kinh[47], [34], [7]; thăng ma có vị ngọt, cay, hơi
đắng, tính bình, hơi độc. Quy vào 4 kinh tỳ, vị, phế, đại tràng.
1.2.8.4. Công năng - chủ trị [7,188]:
- Làm ra mồ hôi có tác dụng trị bệnh cảm nhiệt.
- Giải độc, làm cho sởi mọc: dùng đối với bệnh sởi thời kỳ đầu, sởi
khó mọc, mụn nhọt.
- Thăng dương khí: dùng trong các trường hợp trung khí bị hạ hãm dẫn
đến các chứng sa giáng.
- Thanh vị nhiệt; dùng trong các chứng nóng, rát loét ở dạ dày, ở
miệng, họng.
1.2.8.5. Liều dùng: 3g[24] - 12g[2]/ngày.

động vật thí nghiệm chết [38] .
- Dịch trắc bách diệp dạng sao vàng rất ít độc, trên thực nghiệm không
đạt đến liều gây chết[38].
16
- Dẫn chất pinusolid có hoạt tính chống độc hại thần kinh gây bởi
glutamat trên tế bào vỏ não chuột cống .
f/ Trên tử cung [47], [38]: dung dịch lá trắc bách diệp làm tăng biên độ
và nhịp độ co bóp của tử cung trong thử nghiệm in vitro và in vivo trên thỏ.
Tác dụng rõ rệt nhất với nồng độ 1%, 5%.
1.2.9.3. Tính vị - quy kinh : Trắc bách diệp có vị đắng, hơi hàn. Quy
vào 3 kinh phế, can, đại tràng.
1.2.9.4. Công năng - chủ trị [47], [52]: trắc bách diệp có tác dụng
lương huyết, cầm máu, trừ thấp nhiệt: dùng khi ho ra máu, chảy máu cam, tử
cung xuất huyết, rong kinh,
L2.9.5. Liều dùng: 6g -12g/ngày [47,999].
1.2.10. Trữ ma căn (Radix Boehmeriae):
1.2.10.1. Thành phần hoá học[47], [34], [9,157]: trong rễ gai có: acid
clorogenic, acid protocatechic, acid cafeic, acid quinic, các polysacarid,
daucosterol, oligosaccarid, monosaccarid, các pectin .
1.2.10.2.Tác dụng dược lý ;
a/ Cầm máu [47]: trên chuột thấy dịch chiết cồn có tác dụng thúc đẩy
quá trình đông máu .
b/ Kháng khuẩn [47]: acid clorogenic có tác dụng diệt nấm và kháng
khuẩn.
c/ Tác dụng khác [47]: Acid clorogenic có tác dụng tăng cường hiệu
lực của Adrenalin, thông tiểu tiện, kích thích sự bài tiết mật, ức chế tác dụng
của pepsin, trypsin.
d/Độc tính [47];
- Độc tính cấp: thử trên chuột nhắt trắng bằng tiêm phúc mạc: thấy
LD5o= 1583 mg/kg.

1.2.11.5. Liều dùng: 2 -6g/ngày [9,125]
18
Nhân xét chuns: các vị thuốc có trong phương thuốc có các tác dụng
chính là:
- Trên cơ trơn:
+ Giãn cơ: cam thảo, đương quy, trần bì, trữ ma căn .
+ Co cơ: đương quy, trắc bách diệp, hoàng kỳ, đảng sâm.
- Cầm máu: đương quy, trắc bách diệp, trữ ma căn, sa nhân.
- Trên cơ tim:
+ Tăng co cơ; hoàng kỳ, trần bì,
+ Giảm co cơ; bạch truật, đương quy,
- Tăng cường miễn dịch: Hoàng kỳ,Đảng sâm, cam thảo
- Lợi tiểu : Hoàng kỳ, cam thảo, trữ ma căn
- Kháng khuẩn: Hoàng kỳ, bạch truật, trữ ma căn
- Trên huyết áp:
+ Hạ huyết áp: Đảng sâm, bạch truật, đương quy
+ Tăng huyết áp: bạch truật ở liều cao, đươrig quy, trần bì
- Trên đường huyết:
+ Tàng đường huyết: đảng sâm
+ Hạ đường huyết: bạch truật
- Chống loét dạ dày; cam thảo, bạch tmật, đương quy, sa nhân
- Chống viêm; bạch truật, cam thảo
- Giải độc: cam thảo
1.3. HỆ Cơ TRƠN TRONG c ơ THỂ CON NGƯỜI:
1.3.1. Khái niệm:
Cơ là một trong các mô quan trọng của cơ thể. Tính chất của cơ là sự
co rút. Có 3 loại cơ [2,19], [17,71], [11,19]:
- Cơ vân (hay còn gọi là cơ bám xương): là loại cơ do hệ thần kinh
thực vật chi phối, chiếm tới 2/5 trọng lượng cơ thể.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status