Phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2013 của khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện e TW - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH HÀ

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG NĂM 2013
CỦA KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU
BỆNH VIỆN E TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2015 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG NĂM 2013
CỦA KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU

tế dược, các anh chị trong khoa Dược bệnh viện E Trung ương đã luôn giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bố mẹ và
toàn thể thầy cô, anh em bạn bè luôn động viên tinh thần trong suốt quá trình
em học tập, rèn luyện ở trường Đại học Dược Hà Nội.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Hà

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………… ……1
Chương 1: TỔNG QUAN…………………………………………… …….3

1.1. Hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.1.1. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.1.2. Tiêu chí lựa chọn thuốc 3

1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc 5

1.2. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc trong bệnh viện. . 5

1.2.1. Phân tích VEN 6


2.4.1. Chỉ số nghiên cứu 18

2.4.2. Biến số nghiên cứu 19

2.5. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 20

2.5.1. Phân tích ABC : 20

2.5.2. Phân tích ma trận ABC - VEN : 20

2.5.3. Tính liều DDD 20

2.5.4. Phân tích nhóm điều trị 21

2.5.5. Xử lí số liệu 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………22

3.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo chủng loại 22
3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc phân loại theo tác dụng dược lí 22

3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 23

3.1.3. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo tên biệt dược, tên INN 23

3.1.4. Cơ cấu danh mục thuốc đa thành phần, đơn thành phần 24

3.1.5. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại đường dùng 24

3.2. Phân tích ABC/VEN danh mục thuốc năm 2013 khoa HSCC 25

COPD
Chronic Obstructive Pulmonary
Disease
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính
DDD Defined Daily Dose Liều xác định trong ngày
DMT Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh
viện
GTSD Giá trị sử dụng
HĐTVĐT Hội đồng thuốc và điều trị

HSCC Hồi sức cấp cứu
INN
International Nonproprietary
Name
Tên quốc tế không được
đăng ký bản quyền
MHBT Mô hình bệnh tật
MSH Management Sciences for Health

Trung tâm khoa học quản

lí y tế
NSAIDs
Non-steroidal anti-inflammatory
drug
Thuốc giảm đau, hạ sốt,
chống viêm không steroid

Bảng 1.4. Mô hình bệnh tật khoa HSCC 16

Bảng 2.5. Các biến số nghiên cứu 19

Bảng 3.6. Cơ cấu danh mục thuốc phân loại theo tác dụng dược lí 22

Bảng 3.7. Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 23

Bảng 3.8. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo tên biệt dược, tên INN 24

Bảng 3.9. Cơ cấu danh mục thuốc đa thành phần, đơn thành phần 24

Bảng 3.10. Cơ cấu danh mục thuốc phân loại theo đường dùng 25

Bảng 3.11. Kết quả phân tích ABC 26

Bảng 3.12. Cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị trong nhóm A 27

Bảng 3.13. Kết quả DDD/100 ngày - giường 28

Bảng 3.14. Chi phí cho một liều DDD của các thuốc chống khuẩn nhóm A29

Bảng 3.15. Kết quả phỏng vấn VEN 30

Bảng 3.16. Thuốc cùng hoạt chất khác dạng bào chế phân loại khác nhau30

Bảng 3.17. Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích VEN 31

Bảng 3.18. Kết quả phân tích ma trận ABC - VEN 32


đến năm 2013 đã là 2775 triệu USD[8]. Trong đó tiền thuốc tiêu thụ ở các
bệnh viện chiếm tỉ lệ cao khoảng 30 - 50% tổng kinh phí sử dụng[11, 12].
Tuy nhiên tại các bệnh viện vẫn còn xảy ra hiện tượng sử dụng thuốc chưa
hợp lý, tỷ lệ sử dụng kháng sinh còn cao[4].Chính vì vậy việc phân tích danh
mục thuốc sử dụng là rất cần thiết đối với các cơ sở khám chữa bệnh.
Đáp ứng nhu cầu trên, Bộ y tế đã ban hành thông tư 21/2013 TT-BYT
Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh
viện góp phần đảm bảo sử dụng thuốc hợp lí.Thông tư cũng đưa ra các
phương pháp để phân tích việc sử dụng thuốc; trong đó điển hình là phương
pháp phân tích ABC - VEN.
Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa Trung ương hạng I có số lượng bệnh
nhân không ngừng tăng lên mỗi năm và hiện nay đã đạt 825 giường bệnh thực
kê.Khoa Hồi sức cấp cứu của bệnh viện E Trung ương là khoa có mô hình
bệnh tật đa dạng, phong phú với tổng tiền thuốc sử dụng lớn nhất bệnh viện.
Tổng tiền thuốc sử dụng của khoa Hồi sức cấp cứu năm 2013 chiếm 8,80%
tổng tiền thuốc sử dụng của bệnh viện E và cao gấp đôi so với mức trung bình
của 22 khoa lâm sàng (14,54%). Vì vậy đối với khoa Hồi sức cấp cứu việc sử
dụng thuốc hợp lí là rất cần thiết.
Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng
năm 2013 của khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện E Trung ương” với 2 mục
tiêu :
2

1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng năm 2013 của khoa
hồi sức cấp cứu bệnh viện E Trung ương.
2. Phân tích ABC - VEN danh mục thuốc sử dụng năm 2013 của
khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện E Trung ương.

thuốc (DMT), tiêu chí lựa chọn thuốc và các bước xây dựng DMT [6].
1.1.1. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a. Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
b. Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c. Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d. Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
e. Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
f. Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
g. Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước[6].
1.1.2. Tiêu chí lựa chọn thuốc
Bộ y tế đã đưa ra các tiêu chí lựa chọn thuốc cụ thể trong Thông tư
21/2013 TT-BYT (Bảng 1.1) [6].

4

Bảng 1.1. Các tiêu chí lựa chọn thuốc
STT Tiêu chí Nội dung
1 Hiệu quả điều trị
Đủ bằng chứng tin cậy, an toàn thông qua kết
quả thử nghiệm lâm sàng
2 Dạng bào chế
Sẵn có ở dạng bào chế thích hợp, đảm bảo sinh
khả dụng, ổn định về chất lượng trong những
điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.

- Hệ thống kho chứa
- Nhà sản xuất, cung ứng

1.1.3. Các bư
ớc xây
Theo
Thông tư 21/2013 TT
họa theo sơ đồ Hình

Hình 1.1
1.2. Một số ph
ương pháp phân tích danh m
Có 4 phương pháp chính đ
thuốc.
Trong đó có phương pháp thu th
phư
ơng pháp như phân tích ABC, VEN
thường được sử dụ
ng đ
[21].
DMT năm trước
phân tích số
lượng, giá trị sử
dụng,

hỏng, ADR của
thuốc, sai sót trong
điều trị
Phân loại thuốc
theo nhóm điều trị và VEN
ng DMT đư
ợc minh

ớc xây dựng DMT

ục thuốc trong bệnh viện.

u tình hình s
ử dụng
ng h
ợp bao gồm các
và phương pháp phân tích li
ều DDD,
n trong s
ử dụng thuốc
Đánh giá thuốc
đề nghị bổ sung
hay loại bỏ một
cách khách quan
6

1.2.1. Phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động
mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để
mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc

gọi khác là VED – Vital (Thuốc tối cần), Essential (Thuốc thiết yếu), và
Desirabale (Thuốc có thể cần) có cách phân loại cũng tương tự VEN [28].
Một nghiên cứu ở Delhi Ấn Độ nhà nghiên cứu sắp xếp các thuốc vào các
nhóm V, E, D bằng cách phân loại thuốc tối cần vào nhóm V, thiết yếu vào
nhóm E, có thể cần vào nhóm D. Các thuốc cần thiết cho sự sống còn, là một
phần của chương trình quốc gia và phải luôn có sẵn được xếp vào nhóm V.
7

Các mặt hàng có nhu cầu thấp hơn và có thể thiếu trong một thời gian ngắn ở
trung tâm y tế được xếp trong nhóm E. Các mục còn lại với tính chất thấp
nhất, sự thiếu hụt thuốc sẽ không có hại cho sức khỏe của bệnh nhân, được
đưa vào nhóm D. Sắp xếp VED vào từng hạng mục được thống nhất bởi một
giảng viên, một bác sĩ nội trú và một sinh viên sau đại học [22].
1.2.1.1. Ứng dụng của phân tích VEN :
Ứng dụng chính của phân tích VEN là chỉ ra ưu tiên cho việc lựa chọn
thuốc, mua sắm thuốc và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn các
hoạt động quản lý hàng tồn kho và xác định giá thuốc hợp lý [28].
Các thuốc V và E nên được ưu tiên trong lựa chọn, đặc biệt khi nguồn
quỹ không nhiều.Phân tích danh mục VEN cũng có thể tác động lên quá trình
mua sắm và lựa chọn nhà cung cấp. Nên ưu tiên đặt hàng, dự trữ, đảm bảo đủ
số lượng các thuốc V và E trước [28].
Tổng kết việc sử dụng bằng hệ thống phân loại VEN có thể cho thấy
việc sử dụng dưới mức (cần thiết) các thuốc V hoặc E hoặc sử dụng nhiều
(vượt mức) các thuốc N. Hệ thống VEN hoặc VN có thể được so sánh với
phân tích ABC và phân tích theo nhóm điều trị để giám sát tình hình sử dụng
thực tế giữa các thuốc ưu tiên.
1.2.1.2. Các bước của phântíchVEN
Bộ y tế đưa ra thông tư 21/2013 TT-BYTThông tư Quy định về tổ chức
và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện chỉ hướng dẫn
các bước phân tích VEN sơ lược chưa chỉ ra các tiêu chí để phân loại thuốc

Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của
nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
8
Hình 1.2 Các bước phân tích VEN
th
ế giới (WHO) phối hợ
p Trung tâm khoa h
ng tiêu chí đ
ể phân loại thuố
c V, E, N (B
c V, E, N và hư
ớng dẫn phân loạ
i VEN c

ng tiêu chí phân loại VEN phù hợp v

l
ục 1). Về tiêu chí “Tần suất bệ
nh lí” theo hư
WHO nhóm nghiên c
ứu không đánh giá đượ
c tiêu chí này. Do đó nhóm
ng mô hình b
ệnh tật (MHBT) tạ
i khoa HSCC b
Trung ương và MHBT đư
ợc cung cấp cho bác sĩ để
làm căn c
nh trong khoa.


9

Bảng 1.3.Hướng dẫn cho phân loại VEN của WHO
Đặc tính của thuốc và tình trạng bệnh lí V E N
Tần suất bệnh lí
Phần trăm dân số mắc bệnh
Số bệnh nhân trung bình được điều trị tại
cơ sở khám chữa bệnh

>5%
>5

1 - 5%
1 - 5

< 1%
<1
Mức độ nặng của bệnh
Nguy cơ tử vong
Tàn tật




Đôi khi
Đôi khi

Hiếm gặp
Hiếm gặp
Hiệu quả điều trị của thuốc

Trong quá trình lựa chọn thuốc có thể xem xét các thuốc nhóm A để lựa chọn
thuốc khác thay thế giá rẻ hơn có sẵn trong danh mục hoặc trên thị trường.
Phân tích ABC hữu ích với các hoạt động: xác định tần suất đặt hàng, giám
sát tình trạng đặt hàng, giám sát mua sắm ưu tiên, so sánh mua sắm thực tế và
kế hoạch của cơ sở y tế [28].
10

Ngoài việc lựa chọn và mua sắm, phân tích ABC còn giúp ích cho các
hoạt động phân phối và quản lý tồn kho như: giám sát thời hạn sử dụng, tiến
độ giao hàng, lượng bán, dự trữ
Trong quá trình sử dụng thuốc bằng việc tổng kết các thuốc sử dụng
nhiều phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc sử dụng quá mức và dưới mức.
Một nghiên cứu cho kết quả phân tích ABC nếu thực hiện, sẽ cho phép kiểm
soát hiệu quả hơn hai phần ba tổng số chi phí bằng cách chỉ kiểm soát một
phần tư các mặt hàng [25]. Tại một bệnh viện ở Ấn Độ nghiên cứu cho thấy
quản lý hàng tồn kho thuốc nếu dựa theo phân tích ABC thì chỉ cần thiết kiểm
soát 24 loại thuốc (trong số 165) từ nhóm A tiêu thụ khoảng 70% ngân sách
thuốc [27].
 Các bước phân tích ABC:
Đã được quy định cụ thể trong thông tư 21/2013 TT-BYT Quy định về
tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện[6].
1.2.3. Một số nghiên cứu phân tích ABC - VEN trên thế giới và Việt Nam.
Phân tích ABC được tiến hành nhiều ở các bệnh viện trong nước và các
nghiên cứu trên thế giới, do có quy trình cụ thể, các bước rất dễ thực hiện, có
nhiều phần mềm hỗ trợ phân tích ABC.
Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về phân tích ABC - VEN.Ở châu
Phi, nước Uganda năm 2012 trong danh mục thuốc thiết yếu và chăm sóc sức
khỏe (Essential Medicines and Health Supplies List for Uganda) đã đưa ra
những loại thuốc ưu tiên, vật tư để mua sắm bằng sử dụng phân loại VEN
[29].

phí thuốc tập trung phần lớn ở nhóm I chiếm 82,13% tổng kinh phí sử dụng
thuốc. Mặt khác nhóm III – nhóm thuốc sử dụng ít kinh phí, không thiết yếu
chiếm tỷ lệ nhỏ (chiếm 1,12% tổng kinh phí sử dụng thuốc). Trong đó nhóm
12

AN chiếm 3,01% tổng chi phí sử dụng thuốc gồm 2 hoạt chất: L – Ornithin –
L - Aspartate (chiếm 1,89%) và acid amin (chiếm 1,12%) [12].
Nghiên cứu tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2014 phân
tích ma trận ABC - VEN DMT sử dụng cho kết quả nhóm AN chiếm tỉ lệ
13,2% so với tổng kinh phí sử dụng thuốc. Nhóm A gồm 7 nhóm phân loại
theo tác dụng dược lí, trong đó nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số
lượng (chiếm 30,8%) và về giá trị (chiếm 31,1%) [10].
1.2.4. Đơn vị đo lường sử dụng thuốc DDD (Defined Daily Dose)
Đơn vị đo lường sử dụng thuốc DDD được ra đời và phát triển đồng
thời với hệ thống phân loại ATC. Hệ thống phân loại ATC/DDD là một công
cụ cho các nghiên cứu về sử dụng thuốc nhằm cải thiện chất lượng của việc
sử dụng thuốc. Ngoài ra còn để trình bày và so sánh các số liệu thống kê về
việc tiêu thụ thuốc ở mức độ quốc tế và các mức độ khác [5].
 Định nghĩa liều xác định trong ngày (DDD)
Đơn vị đo lường sử dung thuốc DDD được tính theo liều xác định hàng
ngày của mỗi thuốc. DDD là liều tổng cộng trung bình của một thuốc dùng
cho một ngày cho một chỉ định ở người trưởng thành [5, 21].
 Ý nghĩa liều DDD
DDD chỉ là một đơn vị đo lường kĩ thuật về sử dụng thuốc, không phản
ánh liều dùng thực tế nhưng nó có ý nghĩa để theo dõi, giám sát đánh giá về
tình hình tiêu thụ và sử dụng hợp lí hay không. Một số thuốc không thể dùng
liều DDD để theo dõi: dịch truyền, vacxin, thuốc tê – mê, thuốc ngoài da,
thuốc cản quang…[5]. Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, liều DDD có thể
được tính trên 1000 dân mỗi ngày, DDD trên 1 người mỗi năm hoặc liều
DDD được tính trên 100 ngày - giường [30].

thuốc (viên, ống)
nhân với hàm lượng
Bước 1: Xác định
tổng số thuốc theo
đơn vị số lượng tối
thiểu (viên, ống) và
hàm lượng (mg,g…)
Bước 3: Chia tổng
lượng đã tính cho
DDD của thuốc
Bước 4: Chia tổng
lượng đã tính cho
số lượng bệnh
nhân
14

Kết quả phân tích cơ cấu tỷ trọng 10 nhóm tác dụng dược lý sử dụng
nhiểu nhất năm 2009 tại các bệnh viện cho thấy ba tuyến bệnh viện đều có giá
trị sử dụng nhiều nhất là kháng sinh [14]. Phân tích tình hình sử dụng thuốc
tại bệnh viện 108 năm 2013 cho thấy có tổng cộng 27 nhóm dược lí. Trong đó
nhóm dược lí chiếm số khoản mục nhiều nhất là nhóm thuốc kháng sinh, tim
mạch và thuốc đường tiêu hóa với tỉ lệ tương ứng 18,4%, 16,9% và
10,1%[13]. Xét về giá trị sử dụng, thuốc điều trị ung thư và tim mạch chiếm
tỷ lệ cao nhất (21,7%) so với tổng kinh phí sử dụng thuốc. Đứng thứ 2 là
nhóm kháng sinh chiếm 20,3% so với tổng kinh phí sử dụng thuốc [13].
Nghiên cứu tại 7 bệnh viện tuyến Trung ương cho thấy số thuốc nội
chiếm tỷ lệ thấp từ 25,5% đến 36,8%, thấp nhất là bệnh viện ĐKTƯ Thái
Nguyên (25,5%) và cao nhất tại bệnh viện Chợ Rẫy (36,8%) [14]. Tại bệnh
viện Trung ương Quân đội 108 năm 2012 nghiên cứu cũng cho kết quả số
thuốc nội thấp chiếm 30,4% về khoản mục và 20,9% về giá trị sử dụng [13].

hiệu quả điều trị không rõ ràng [15]. Vì vậy việc phân tích danh mục thuốc để
sử dụng hợp lí thật sự cần thiết với bệnh viện E Trung ương.
1.3.2. Khoa hồi sức cấp cứu
Khoa HSCC là một trong 22 khoa lâm sàng của bệnh viện E được tách
ra từ Khoa cấp cứu Tim mạch. Khoa có tổng số 24 cán bộ viên chức gồm 1
tiến sĩ, 2 thạc sĩ, 3 bác sĩ, 16 điều dưỡng và 2 hộ lí [31]. Năm 2013 khoa
HSCC có tổng số giường thực kê là 30. Tổng số tiền sử dụng thuốc của khoa
năm 2013 là 9.823.749 (nghìn đồng) chiếm 8,80% so với tổng tiền sử dụng
thuốc của cả viện E cao gấp đôi so với mức trung bình của 22 khoa khác là
4,54%.Khoa HSCC có chức năng, nhiệm vụ cấp cứu điều trị các trường hợp
ngừng tuần hoàn - suy tim mạch, suy hô hấp, tai biến mạch máu não, các
trường hợp ngộ độc, chấn thương, cấp cứu nặng, hướng dẫn thực hành cho
16

các bác sỹ luân khoa, sinh viên các trường Y, Dược.
Khoa HSCC có mô hình bệnh tật rất đa dạng với nhiều bệnh nặng có
nguy cơ tử vong, tàn tật cao. Trong đó bệnh viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất
17,57% . Đứng thứ 2 là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) (9,46%) và
nhóm các bệnh tim mạch.
Bảng 1.4. Mô hình bệnh tật khoa HSCC
STT

bệnh
Tên bệnh
Tỉ trọng
(%)
1 J18 Viêm phổi không xác định vi sinh vật 17,57
2 J44 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) 9,46
3 I50 Suy tim 8,71
4 I61 Xuất huyết trong não 8,71


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status