HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN THỨ VIII
MÔN HÓA HỌC - KHỐI 10
Ngày thi: 18/04/2015
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề này có 10 câu; gồm 04 trang)
Học sinh sử dụng các dữ kiện sau để làm bài :
h = 6,626.10
-34
J.s; m
e
= 9,109.10
-31
kg; N
A
= 6,022.10
23
; R =8,314 J.mol
-1
.K
-1
Khối lượng nguyên tử : H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32;
Số thứ tự Z: He = 2; C = 6; N = 7; O = 8
1 A° = 10
-10
m; 1nm = 10
-9
m; 1 eV = 1,902.10
-19
2+
. So sánh bán kính của chúng và giải
thích.
Câu 2 (2 điểm)
1. Tantan (Ta) có khối lượng riêng là 16,7 g/cm
3
, kết tinh theo mạng lập phương với
cạnh của ô mạng cơ sở là 3,32A°. Tantan kết tinh theo kiểu mạng lập phương nào?
Cho Ta = 180,95 g/mol. Học sinh không cần vẽ hình ở phần 1
2. Muối florua của kim loại Ba có cấu trúc lập phương với hằng số mạng a . Trong mỗi
ô mạng cơ sở, ion Ba
2+
chiếm đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương, còn các ion
florua (F
-
) chiếm tất cả các hốc tứ diện (tâm của các hình lập phương con với cạnh là
a/2 trong ô mạng). Khối lượng riêng của muối bari florua này là 4,89 g/cm
3
.
a) Vẽ cấu trúc tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) của mạng tinh thể bari florua. Trong một
tế bào đơn vị này có bao nhiêu phân tử BaF
2
?
b) Tính số phối trí của ion Ba
2+
và F
-
trong tinh thể này. Cho biết số phối trí của một
ion trong tinh thể là số ion trái dấu, gần nhất bao quanh ion đó.
c) Xác định giá trị của a (nm)? Cho: F = 19; Ba = 137,31 (g/mol).
14
của mẫu là 1,2.10
-14
.
a) Có bao nhiêu nguyên tử
14
C có trong mẫu ?
b) Tuổi của mẫu nghiên cứu bằng bao nhiêu? Cho chu kỳ bán hủy của
14
C là 5730
năm, hoạt độ phóng xạ riêng của cacbon thời chưa có các hoạt động hạt nhân của con
người là 227 Bq/KgC. Cho biết 1Bq = 1 phân rã/giây.
3. Trong tự nhiên, các đồng vị có mặt trong một chuỗi thoát biến phóng xạ nối tiếp, kết
thúc ở một đồng vị bền của chì có số khối từ 206-208, tạo thành một họ phóng xạ. (Chỉ
có họ neptuni mở đầu bằng
237
Np kết thúc bằng
209
Bi). Họ phóng xạ mở đầu bằng
238
U
gọi là họ urani (cũng gọi là họ urani – rađi), còn họ phóng xạ mở đầu bằng
235
U gọi là
họ actini. Trong 4 đồng vị bền của chì:
204
Pb,
206
Pb,
207
298
(kJ)
1 2NH
3(k)
+ 3N
2
O
(k)→ 4N
2(k)
+ 3H
2
O
( l )
-1011
2 N
2
O
(k)
+ 3H
2(k)→ N
2
H
4(k)
+ H
S
0
298
(N
2
H
4(k)
) = 240J/mol.K
S
0
298
(N
2(k)
) = 191J/mol.K
S
0
298
(H
2
O
( l )
) = 66,6J/mol.K
S
0
298
(O
2(k)
) = 205 J/mol.K
a) Tính entanpi tạo thành
∆
1. Cho phản ứng 2NO
2(k)
ƒ
N
2
O
4(k)
có K
p
= 9,18 ở 25
0
C. Hỏi ở cùng nhiệt độ phản
ứng xảy ra theo chiều nào trong điều kiện sau: P(N
2
O
4
) = 0,9atm ; P(NO
2
) = 0,1 atm.
2. Cho cân bằng hóa học:
N
2 (k)
+ 3H
2 (k)
ƒ
2NH
3 (k)
;
2
1 2 1
1 1
ln
K
H
K R T T
∆
= − −
÷
Câu 6 (2 điểm)
1. Nhỏ từ từ đến hết V lít dung dịch NaOH 0,03M vào V lít dung dịch H
3
PO
4
0,02M
có sẵn vài giọt quỳ tím, thu được dung dịch X. Viết phương trình phản ứng xảy ra và
cho biết sự thay đổi màu sắc của dung dịch. Cho biết: H
3
PO
4
có pKa
1
= 2,15; pKa
2
=
7,21; pKa
3
1.a) Viết sơ đồ biểu diễn cấu tạo của pin theo quy ước quốc tế IUPAC của pin khi hoạt
động diễn ra phản ứng tổng sau 2Fe + O
2
+ 2H
2
O → 2Fe
2+
+ 4OH
-
b) Cho biết thế khử chuẩn ở 25
o
C: E
o
(Fe
2+
/Fe) = -0,44V, E
o
(O
2
/OH
-
) = 0,40V.
Tính E của phản ứng ở 25°C biết: [Fe
2+
] = 0,015M; pH = 9,00;
2
O
p
= 0,700 atm. Cho
RTln10/F = 0,0592V (ở 25
S
2
O
3
0,10 M. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định phần trăm thể tích
khí CO trong hỗn hợp khí ban đầu.
2. Bằng hiểu biết về liên kết hoá học, hãy giải thích sự biến đổi năng lượng liên kết
trong dãy halogen:
Phân tử F
2
Cl
2
Br
2
I
2
Năng lượng liên kết X – X
(kJ/mol)
159 242 192 150
Câu 9 (2 điểm)
1. Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau đây:
a) H
2
O
2
+ PbS →
b) KMnO
4
+ H
2
1. Ở nhiệt độ đã cho, tốc độ của một phản ứng phụ thuộc vào thời gian theo phương
trình: lgv = -0,68 – 0,09t trong đó v là tốc độ phản ứng tính bằng mol.L
-1
.s
-1
, t là
thời gian tính bằng s. Tính tốc độ phản ứng khi 50% chất đầu đã phản ứng, hằng số tốc
độ và nồng độ đầu của chất tham gia phản ứng.
2. Năng lượng hoạt động hóa của một phản ứng hóa sinh học không xúc tác là 50,0
kJ/mol. Khi có mặt xúc tác tại 37°C, hằng số tốc độ phản ứng tăng 2,5.10
3
lần so với
khi phản ứng này không có xúc tác. Giả sử tần số va chạm có hiệu quả A (hay còn gọi
là thừa số trước lũy thừa) là không đổi cho phản ứng khi có xúc tác và không có xúc
tác. Tính năng lượng hoạt động hóa cho phản ứng khi có mặt xúc tác.
HẾT
4