Tiểu luận lập kế hoạch chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thiết bị bộ công thương - Pdf 29

Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
LỜI NÓI ĐẦU
Sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà
Nước là một trong những yêu cầu bức thiết của Đảng và Nhà Nước ta hiện
nay. Thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Nhà Nước ở Việt Nam hàng
chục năm qua cho thấy mặc dù doanh nghiệp Nhà Nước được giao phó vai
trò chủ đạo trong nền kinh tế Nhà Nước, song hoạt động của chúng vẫn có
nhiều điều bất cập. Doanh nghiệp Nhà Nước chiếm phần vốn đầu tư chủ yếu
từ ngân sách. Đội ngũ cán bộ có đào tạo, cán bộ quản lý có năng lực cũng
tập chung chủ yếu ở trong các doanh nghiệp Nhà Nước. Tuy nhiên, với
nhiều thế mạnh vốn có của mình, nhẽ ra các doanh nghiệp Nhà Nước phải là
thành phần kinh tế chủ đạo để thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển.
Nhưng với những hoạt động thực tiễn từ trước đến nay của các doanh nghiệp
Nhà Nước cho thấy chúng vẫn chưa thực sự phát huy tố vai trò nòng cốt
trong việc làm cho kinh tế Nhà Nước thực sự đóng vai trò chủ đạo. Đa số
các doanh nghiệp Nhà Nước làm ăn thua lỗ, gây thất thoát tài sản của Nhà
Nước một cách nghiêm trọng. Những vụ tham nhũng điển hình đều trực tiếp
hay gián tiếp liên quan đến các doanh nghiệp Nhà Nước. Một trong những
giải pháp đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước được các nước trên thế giới áp
dụng đã mang lại những hiệu quả nhất định đó là cổ phẩn hóa các doanh
nghiệp Nhà Nước.
Không thể phủ nhận những đóng góp quan trọng của cổ phần hóa đối
với các doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề về lao
động, việc làm, huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào sản xuất-
kinh doanh.Tuy nhiên trong hoạt động của mình vẫn còn nhiều điều bất cập,
hạn chế việc khai thác các tiềm năng về vốn, công nghệ, lao động của các
Nhóm 1-Lớp 20 Q
1
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
doanh nghiệp cho phát triển. Đó là những vấn đề phát sinh từ ngay cũng như
sau khi cổ phần hóa như vốn, sở hữu của các doanh nghiệp, lao động, sự

Về mặt nội dung, lập kế hoạch chiến lược là quá trình xây dựng chiến lược
và không ngừng hoàn thiện bổ sung chiến lược khi cần thiết. Nói một cách
khác, lập kế hoạch chiến lược xoay quanh việc xây dựng chiến lược cho tổ
chức trên cơ sở phân tích vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của
nó.”
1
2. Sự hình thành quan điểm chiến lược.
2.1. Chiến lược như là một kế hoạch tổng thể.
“Quan điểm về chiến lược đã có từ khá lâu. Từ chiến lược trong tiếng
Anh là Strategy bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Strategeia, có nghĩa là nghệ
thuật và khoa học làm tướng. Một tướng Hy Lạp giỏi là biết cầm quân, đánh
thắng và bảo vệ được lãnh thổ khỏi sự xâm lăng của quân thù. Để đạt được
mỗi một mục tiêu nào đó, cần có những loại thế mạnh nhất định. Từ đó,
chiến lược trong quân đội có nghĩa là các khuôn mẫu hành động thực tiễn để
chống trả với quân thù trong các tình huống khác nhau”
2
.
Người Hy Lạp đã biết rằng, chiến lược đề cập tới một nội dung bao
trùm hơn cho những cuộc chiến đơn thuần. Những vị tướng giỏi cần biết xác
định đúng nguồn hậu cần, quyết định khi nào cần đánh, khi nào không cần
đánh, và biết duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa quân đội và dân cư, với các
1
Giáo trình khoa học quản lý tập 1, trang 343
2
Giáo trình khoa khoc quản lý tập 1, trang 343
Nhóm 1-Lớp 20 Q
3
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
nhà chính trị và các nhà ngoại giao. Những vị tướng giỏi không chỉ biết lập
kế hoạch mà còn phải biết hành động đúng đắn. Từ nguồn gốc quan niệm

Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
2.2. Sự hình thành quan niệm quản lý chiến lược- Quá trình quản lý
chiến lược.
“Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, hình thành quan niệm cho
rằng lập kế hoạch chiến lược là thực hiện các kế hoạch đó sẽ tạo nên một
quá trình quản lý riêng biệt- gọi là quản lý chiến lược. Từ đây, khái niệm
quản lý chiến lược được xác định hoàn chỉnh như sau: Quản lý chiến lược là
quá trình quản lý bao gồm việc lập kế hoạch chiến lược và thực thi các kế
hoạch đó”
1
.
“Năm 1978, C.Hofer và D.Schendel đã mô tả về quản lý chiến lược
với bốn mảng công việc cơ bản. Thứ nhất là việc xác định mục tiêu. Bước
tiếp theo là hình thành chiến lược căn cứ vào các mục tiêu đã xác định. Sau
đó để thực hiện chiến lược cần có, bước tiếp theo là công việc quản lý hành
chính (thể chế hóa) với các mục tiêu được xác định cụ thể hơn. Ở giai đoạn
này nhân tố chủ đạo nằm ở quá trình “chính trị” bên trong tổ chức và phản
ứng của các cá nhân. Chính những nhân tố đó có thể dẫn tới phải xem lại
chiến lược đã vạch ra. Công việc cuối cùng là kiểm tra chiến lược nhằm
cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin phản hồi về tiến độ, quá trình.
Đôi khi, thông tin phản hồi biểu lộ sự không khả quan có thể làm cho việc
lập kế hoạch chiến lược lại cần bắt đầu từ đầu”
2
.
1
Giáo trình Khoa học quản lý tập 1, Trang 344.
2
Giáo trình Khoa học quản lý tập 2, Trang 345.
Nhóm 1-Lớp 20 Q
5

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng
TCHCTH
Phòng
TC-KT
Phòng
XK&ĐT
Các phòng
kinh doanh
Các trung tâm, cửa
hàng kinh doanh
Chi nhánh, văn
phòng đại diện
Kho
Đông Anh
7
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
đông thành lập; Đại hội đồng cổ đông thường niên; Đại hội đồng cổ đông
bất thường). Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi nhiệm thành
viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, chịu
trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch
sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược, tổng quát mà kế hoạch đó được
thực hiện thông qua điều hành của Tổng giám đốc của Công ty. Theo điều
lệ, TGĐ/ GĐ có bộ máy giúp việc với đầy đủ các phòng, ban chức năng, còn
HĐQT sử dụng bộ máy của TGĐ/ GĐ, chỉ có thêm vài ba chuyên viên giúp
việc và một nhóm nhân viên hành chính, quản trị chăm lo việc phục vụ lãnh
đạo hàng ngày.

(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị - 2011)
Tỷ lệ tổng NVCSH đầu tư cho TSCĐ và đáp ứng nhu cầu VLĐ
thường xuyên được thể hiện trong hình vẽ sau:
Biều đồ 1: Bảng tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Ta thấy nguồn vốn của chủ sở hữu qua mấy năm gần đây là ổn định
và hầu như là không có sự biến động mạnh. Trong đó nguồn vốn đầu tư cho
Nhóm 1-Lớp 20 Q
9
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
tài sản cố định không ngừng tăng, cụ thể như sau: Năm 2009 tăng
3.337.554.412 đồng tức là tăng 51,447 % so với năm 2008, và năm 2010
tăng 1.625.682.966 đồng tức là tăng 16,553% so với năm 2009. Điều đó cho
ta thấy Công ty ngày càng chú ý đầu tư cho máy móc nhằm đáp ứng cho
những nhu cầu mà thị trường đòi hỏi, thích ứng với điều kiện cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, cùng với đòi hỏi áp dụng những thành tựu khoa học vào
trong đời sống.
1.1.2. Phân theo nguồn vốn kinh doanh.
Đơn vị tính: Đồng.
Diễn giải Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng nguồn vốn
121.278.407.120 140.387.248.779 105.340.277.121
-Vốn NS cấp
10.442.322.663 11.065.234.475 11.065.234.475
-Vốn tự bổ sung
5.306.880.157 5.676.024.106 5.676.024.106
-Vốn tự vay người LĐ
-Vay NH ngắn hạn
73.577.106.884 81.540.612.120 72.736.206.668
-Vay NH trung hạn
6.321.221.200

- Diện tích sân, vườn, bãi, đường: 48.734 m
2
.
- Đất 3 khu tập thể CBCNV: 15.937 m
2
.
Tổng tài sản cố định tính đến 31/12/2011 = 11.665.843.551 đồng.
Trong đó chủ yếu là nhà cửa vật kiến trúc = 10.554.725.945 đồng, chiếm
90,48%; máy móc và phương tiện vận tải = 1.111.117.606 đồng, chiếm
9,52%. Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản, là
nguồn tài sản sinh lời cho doanh nghiệp nhưng lại đang trong tình trạng
xuống cấp trầm trọng. Các năm gần dây Công ty Thiết bị đã dành ưu tiên
đầu tư để nâng cấp, cải tạo, xây mới nhà xưởng, vật kiến trúc và đã từng
bước mang lại hiệu quả, tuy nhiên còn một số tài sản do được sử dụng quá
lâu khong còn khả năng khai thác. Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung, Công ty Thiết bị cần
phải có chiến lược sử dụng và khai thác hợp lý hơn vào TSCĐ vào thời gian
tới.
1.3. Tình hình lao động và thu nhập bình quân.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lao động
bình quân
235 230 219
Thu nhâp bình
quân (đ/ng/tháng)
732.000 977.000 1.166.338
(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị - 2011)
Nhóm 1-Lớp 20 Q
11
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực

viên có thầm quyền thuộc Bộ Công Thương làm công tác lập kế hoạch chiến
lược. Bộ phận này có nhiệm vụ:
- Dựa vào các định hướng phát triển của đất nước của Đảng, Nhà
Nước để từ đó biết được xu hướng của đất nước, từ đó định hướng phát triển
cụ thể phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước.
- Dựa vào các quyết định của Bộ Công Thương đã định hướng, từ đó
lập kế hoạch chiến lược chung cho toàn Công ty.
- Các chiến lược phát triển Công ty phải phù hợp với những điều kiện
khách quan đó là phù hợp với những điều kiện hiện có của Công ty và thích
ứng với môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng. Cho nên các nhà lập
kế hoạch cấp tổ chức phải dựa vào tình hình hoạt động của Công ty các năm
đó, và đặc biệt là phải xem xét bảng kế hoạch mà các trưởng phòng lập kế
hoạch định ra để phát triển cho năm tới.
- Phân bổ một cách có hiệu quả nhất những tài nguyên mà Công ty
đang có sao cho đạt được lợi nhuận cao nhất trong tương lai.
- Nền kinh tế Việt Nam đang là một trong số nước đang phát triển cho
nên rất là khó khăn, bất lợi khi so sánh với các doanh nghiệp, Công ty nước
ngoài. Nhưng bù lại, chúng ta có thể tận dụng những thành tựu và rút ra các
bài học của các doanh nghiệp đi trước từ những thành quả, sai làm của họ đã
gặp phải nhưng phải phù hợp với điều kiện hiện tại.
Tất cả đều để thực hiện cho mục tiêu:
- Hoàn thành một cách xuất sắc các nhiệm vụ mà Đảng, Nhà Nước,
Bộ Công Thương đã giao cho.
- Nhằm tạo ra một định hướng cho Công ty để chống chọi với sự cạnh
tranh ngày một khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh và với sự biến đổi của
môi trường.
Nhóm 1-Lớp 20 Q
13
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
- Là một Công ty cho nên hoạt động của nó không thể tránh khỏi vì

các năm trước. Từ kế hoạch của các năm đó sẽ lập ra kế hoạch về các lĩnh
vực như: Xuất khẩu; nhập khẩu; doanh số bán hàng nội địa; doanh thu dịch
vụ
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của từng ngành hàng, doanh số
kinh doanh của từng bộ phận Công ty đã giao để các bộ lập kế hoạch một
cách cụ thể.
- Căn cứ vào các khoản thực tế chi trong năm vừa qua. Từ đó các
trưởng phòng, ban lập kế hoạch chi tiêu cho phòng mình.
- Căn cứ vào các quy định của Giám đốc, Bộ Công Thương đã quy
định để từ đó đưa ra các chiến lược cho phù hợp.
- Căn cứ vào chiến lược cấp tổ chức đã lập để chi tiết hóa nó và không
ảnh hưởng đến mục tiêu chung của toàn Công ty.
- Các mô hình kinh tế cổ điển cũng như hiện đại để làm cơ sở cho việc
hoạch định ra các chiến lược.
- Căn cứ vào sự biến động của môi trường hoạt động kinh doanh hiện
tại, tìm hiểu những cơ hội, những rủi ro có thể gặp phải.
* Chiến lược cụ thể
Đối với từng phòng, ban riêng của Công ty thì các chiến lược cũng
khác nhau. Nhưng cấp chiến lược chức năng thông thường hay quan tâm đến
các lĩnh vực như: Marketing; kế hoạch, Tổ chức, Tài chính….
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWOT TRONG LẬP
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔ TY
1. Cơ sở lý luận.
Nhóm 1-Lớp 20 Q
15
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
“Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu hay còn gọi là phân tích bên trên
các giác độ như nhân sự, tài chính, công nghệ, uy tín, tiếng tăm, mối quan
hệ, văn hóa, truyền thống của tổ chức”
1


S
1
O
1
; S
1
O
2
; S
1
O
3
S
2
O
1
; S
2
O
2
; S
2
O
3
S
3
O
1
; S

T
3
S
3
T
1
; S
3
T
2
; S
3
T
3

W
1
W
2
W
3

W
1
O
1
; W
1
O
2

1
T
1
; W
1
T
2
; W
1
T
3
W
2
T
1
; W
2
T
2
; W
2
T
3
W
3
T
1
; W
3
T

W
1
: Tổ chức bộ máy của Công ty còn quá cồng kềnh.
W
2
: Mặc dù Công ty đã cố gắng nhưng đội ngũ lao động hiện có vừa
yếu về chuyên môn vừa thiếu về số công nhân lành nghề.
W
3
: Nguồn vốn mà Công ty thực hiện hoạt động sản xuất- kinh doanh
vẫn còn phụ thuộc vào bên ngoài (nguồn vốn chủ yếu là vay ngân hàng).
W
4
: Là doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Bộ Công Thương.
* Những cơ hội (Opportunities) sẽ đến với Công ty.
O
1
: Hội nhập quốc tế ngày một đến gần.
O
2
: Thu nhập của dân cư ngày càng cao.
O
3
: Xu hướng chuyên môn hóa ngày một phát triển. Song song với nó
là mối quan hệ liên kết của từng Công ty, Tổng Công ty.
O
4
: Công ty sắp cổ phần hóa, có ban quản trị mới.
* Những nguy cơ (Threats) đối với Công ty.
T

trường, đứng trước cơ hội này Công ty nên nghiên cứu môi trường kinh
doanh, tâm lý khách hàng để thực hiện mở rộng thị phần trên thương trường,
bên cạnh đó có những sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng.
S
2
O
1
: Là một doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, mà cơ hội hội hội
nhập sắp đến gần. Khi hội nhập thì việc trao đổi hàng hóa, thông tin lẫn nhau
giữa các quốc gia là điều khó tránh khỏi. Khi hội nhập với lợi thế là một
thương hiệu mạnh trên thị trường thì việc liên doanh, liên kết hoặc ký kết
các hợp đồng kinh tế với các Công ty ở nước ngoài Công ty sẽ gặp nhiều
thuận lợi. Hơn nữa khi đó cơ hội mở rộng thị trường ra ngoài biên giới của
Công ty cũng thuận lợi. Do đó đứng trước cơ hội này chiến lược của Công ty
là mở rộng thị trường ra các nước nhất là các nước có nền văn hóa giống
nước ta như Trung Quốc, Asian…
S
3
O
3
: Cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp là không thể thiếu được.
Cho nên khi xu hướng chúng của nền kinh tế là chuyên môn hóa các mặt
hàng sản xuất thì cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp lại càng quan trọng. Là
một Công ty sở hữu trong tay nhiều cơ sở hạ tầng thì Công ty sẽ sử dụng
chiến lược đó là sử dụng một phần cơ sở hạ tầng mà Công ty có ở hiện tại,
số còn lại Công ty sẽ cho thuê các cơ sở để có số vốn nhất định để phục vụ
cho hoạt động sản xuất- kinh doanh.
Nhóm 1-Lớp 20 Q
18
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực

3
: Không thể phủ nhận những thế mạnh mà cổ phần hóa mang lại
cho doanh nghiệp Nhà Nước. Nhưng bên cạnh đó cũng có một số hạn chế
mà công tác cổ phần hóa còn bị mắc phải như: Vốn còn thiếu, nguồn lao
động chuyển từ quá độ sang… chưa đáp ứng được nhu cầu mong muốn của
Công ty. Với nhiều cơ sở hạ tầng sẵn có của mình Công ty sẽ tạo cho Công
ty lợi thế nhất định như: Khi đó sẽ làm cho cổ phiếu của Công ty tăng lên
(do nhu cầu của người dân cao…) và đó cũng tạo cho Công ty một nguồn
vốn ổn định và chắc chắn khi cho thuê các cơ sở hạ tầng đó. Cho nên chiến
Nhóm 1-Lớp 20 Q
19
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
lược của Công ty đó là tích cực đẩy quá trình cổ phần hóa, đồng thời cũng
nên quảng bá các cơ sở hạ tầng mà Công ty có để cho các doanh nghiệp khác
biết và thuê.
S
4
T
4
: Đang là một doanh nghiệp Nhà Nước với sự bảo hộ gần như
tuyệt đối của Nhà Nước và Bộ Công Thương, mà với chính sách giảm dần
sự can thiệp của Nhà Nước vào các doanh nghiệp Nhà Nước thì đây thực sự
là một khó khăn đối với doanh nghiệp. Những cái bỡ ngỡ từ khi chuyển đổi
vì đồng nghĩa với nó là các chính sách ưu tiên sẽ không còn nữa. Nhưng
bao giờ cũng thế khi chuyển đổi cũng có một thời gian nhất định gọi là thời
kỳ chuyển giao. Thời gian này thì Nhà Nước mới chỉ cắt đi một phần quyền
lợi. Công ty nên có các chiến lược tự tìm hiểu và ký kết các hợp đồng kinh
tế bằng cách lập một hệ thống Marketing cho Công ty, đồng thời cùng với
thời kỳ quá độ Công ty sẽ dần thích ứng bằng cách độc lập về tài chính khi
mà Nhà Nước thực sự không can thiệp vào các doanh nghiệp Nhà Nước.

W
2
: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì chuyên môn hóa xảy
ra ở tất cả các doanh nghiệp nói riêng và các quốc gia nói chung. Các doanh
nghiệp, quốc gia đều sản xuất những gì mà họ có lợi thế so một cách tương
đối với đối thủ. Cùng với đội ngũ lao động của Công ty vừa yếu về chuyên
môn trong đó lại thiếu những cán bộ có khả năng phát triển Công ty. Do đó
chiến lược phát triển của Công ty đó là tập trung sa thải những lượng công
nhân viên không cần thiết cho sự hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó có
những chính sách để phát huy khả năng sáng tạo của các công nhân viên, có
những chính sách thưởng ( chủ yếu bằng kinh tế) đối với những nhân viên
có những thành tích. Để có thể thu hút, phát huy những tiềm năng nội lực mà
Công ty hiện có. Từ đó tập trung vào phát triển một số ngành quan trọng
trong chiến lược phát triển của Công ty( Chủ yếu là phôi thép, thép lá cuốn,
thép không gỉ) để từ đó thúc đẩy, đa dạng hóa các ngành nghề, sản phẩm của
Công ty.
O
4
W
4
: Cổ phần hóa là biện pháp quan trọng trong việc xắp xếp lại; thu
hút thêm vốn vào hoạt động sản xuất- kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà
Nước… Nhưng bên cạnh đó cổ phần hóa cũng gặp những khó khăn nhất
định, những khó khăn đó được gây lên từ chính bản thân các doanh nghiệp
Nhà Nước. Chính vì những nhận biết không đầy đủ về cổ phần hóa; các
thông tin không đầy đủ của quá trình cổ phần hóa và đặc biệt đôi khi có cái
hiểu lệch lạc nó đi do ảnh hưởng đến quyền lợi, lợi ích của một phần cán bộ
công nhân viên chủ chốt của doanh nghiệp. Do đó chiến lược của Công ty đó
là tuyên truyền, giáo dục cho các cán bộ công nhân viên để họ có cái nhìn
Nhóm 1-Lớp 20 Q

Nam hội nhập thì các chính sách đó sẽ không hoàn toàn giúp lợi cho các
doanh nghiệp. Đây là một thách thức rất là lớn đối với doanh nghiệp khi mất
dần sự bảo hộ và dần phải tự hạch toán kinh doanh. Cho nên chính sách của
Công ty sẽ là học tập các kinh nghiệm của các Công ty đi trước mà cụ thể là
các doanh nghiệp nước ngoài. Từ đó thu hẹp các ngành nghề cạnh tranh lại,
những mặt hàng không có khả năng cạnh tranh doanh nghiệp nên bỏ mà tập
trung, chú trọng vào các ngành nghề có ưu thế cạnh tranh.
Nhóm 1-Lớp 20 Q
22
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
W
2
T
3
: Khi mà công tác cổ phần hóa gặp những khó khăn nhất định
như việc đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp còn gặp khó khăn; các
“ông lớn” cản trở công tác cổ phần hóa; mọi người không hiểu hết tác dụng
của công tác này; thông tin không đầy đủ… trong khi đó đội ngũ công nhân
viên của doanh nghiệp vừa thiếu vừa yếu thì Công ty sẽ gặp rất nhiều khó
khăn. Do đó làm triệt để từng hoạt động là một điều rất là quan trọng. Ngoài
tuyên truyền một cách triệt để công tác cổ phần hóa để mọi người biết;
thuyêt trình các thông tin cho mọi người… thì giải quyết vấn đề lao động
cũng quan trọng không kém. Các doanh nghiệp phải có các chính sách ưu
đãi; giải quyết vấn đề việc làm cho các công nhân viên khi mà họ không còn
hoạt động trong công ty mà phải tìm công việc ở nơi khác….
W
3
T
4
: Khi mà “bầu sữa” Ngân sách Nhà Nước không còn nữa đối với

24
Bài tập Chuyên đề GVHD: TS. Trương Đức Lực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Giáo trình Khoa học quản lý tập 1, tập 2.
PGS. TS. Đoàn Thị Thu Hà.
PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền.
2/ Giáo trình: Chiến lược kinh doanh.
GS. PTS. Vũ Thị Ngọc Phùng.
Th.S. Phan Thị Nhiệm.
3/ Chiến lược kinh doanh trong toàn cầu hóa.
PGS. TS. Đào Duy Huân.
4/ Các chiến lược và các kế hoạch Marketing xuất khẩu.
Dương Hữu Mạnh.
5/ Phương án cổ phần hóa Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh
máy móc thiết bị.
6/ Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần sản xuất và kinh
doanh máy móc thiết bị.
7/ Báo cáo kinh doanh năm 2002 của Công ty cổ phần sản xuất và
kinh doanh máy móc thiết bị
8/ Báo cáo kinh doanh năm 2003 của Công ty cổ phần sản xuất và
kinh doanh máy móc thiết bị.
9/ Báo cáo kinh doanh năm 2004 của Công ty cổ phần sản xuất và
kinh doanh máy móc thiết bị.
10/ Báo cáo kinh doanh 6 tháng năm 2005 của Công ty cổ phần sản
xuất và kinh doanh máy móc thiết bị.
11/ Tăng cường quản lý Nhà Nước đối với các doanh nghiệp Nhà
Nước đã cổ phần hóa. Th.S. Nguyễn Quốc Tuấn.
-Học viện hành chính quốc gia.
Nhóm 1-Lớp 20 Q
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status