BÁO CÁO TỐỐT NGHIỆP
Đềề tài
Kềế toán tập hợp chi phí sản xuấết và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phấền sản xuấết
và kinh doanh đôề uôếng Thảo Mộc
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................3
CHƯƠNG I..................................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.............................5
I.CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT....................................................................................5
1.Vai trò........................................................................................................................................5
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất......................................................................5
1.1.1.Khái niệm............................................................................................................................5
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất...................................................................................................6
1.2.Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.............................................................9
1.2.1.Khái niệm............................................................................................................................9
1.2.2.Các loại giá thành sản phẩm.............................................................................................10
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..................................................12
1.4.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......................13
1.4.1.Nguyên tắc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm........................13
1.4.2.Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.................................13
II.ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.....................................................................14
2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.........................................................................................14
khác.
Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trị doanh
nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản
xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần sản xuấ và kinh doanh đồ uống Thảo Mộc" để làm đề tài cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình. Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã học ở trường và nghiên cứu thực tiễn
từ đó phân tích, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
3
Nội dung chuyên đề bao gồm 3 phần (ngoài mở đầu và kết luận).
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất à tính
giá thành sản phẩm.
Chương 3:Một số ý kiến nhận xét về đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất
và kinh doanh đồ uống Thảo Mộc.
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập còn ít, khả năng và kinh nghiệm
của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các
anh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty để bài viết của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
1.1.Chi phí sản xuấết và phấn loại chi phí sản xuấết.
1.1.1.Khái niệm.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh ,là quá trình vận động của các yếu tố bỏ ra và biến đổi có mục đích
thành sản phẩm các cuối cùng.Số tiền bỏ ra để mua các yếu tố sản xuất cho quá
trình sản xuất chính là chi phí để sản xuất sản phẩm.Trên góc độ nghiên
cứu,quản lý khác nhau thì cách hiểu về chi phí cũng khác nhau.
Đối với ngành quản trị thì ‘Chi phí sản xuất là toàn bộ khoản tiền mà doanh
nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm”.
Theo kế toán quản trị thì “Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí cần thiết để chế tạo
sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ dịch vụ ở một phân xưởng cụ thể trong một thời
kỳ nhất định”.
Theo kế toán tài chính thì “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
hao phí lao động sống và lao động vật hóa,các chi phí khác mà doanh nghiệp đã
bỏ ra liên quan đến các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định:tháng
,quý ,năm”.
Chi phí của doanh nghiệp được thể hiện qua các khoản chi và được quy ra bằng
tiền cho các hoạt động của doanh nghiệp.Chi phí của daonh nghiệp được vận
động qua ba giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh :cung cấp_sản xuất_tiêu
thụ.Chi phí sản xuất nằm trong hai giai đoạn còn lại của quá trình sản xuất kinh
doanh .Vì vậy cần phân biệt sự khác nhau giữa chi tiêu và chi phí sản xuất.Chi
tiêu trong chu kỳ sản xuất cuẩ doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho cả ba giai
đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh,còn chi phí sản xuất trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hay tiêu dùng hết cho quá trình
sản xuất trong kỳ.Chỉ những khoản chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
mới gọi là chi phí sản xuất,còn chi tiêu chỉ là sự giảm đi đơn thuần của các loại
tài sản ,vật tư tiền vốn…không kể nó được dùng vào việc gì.Chi tiêu có phạm vi
7
Cách phân loại này cho ta biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí,giúp cho
việc phân tích ,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dự toán chi phí và làm cơ
sở cho việc lập dự toán chi phí sản xuất kỳ sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục tính giá thành (Theo mục đích
,công dụng của chi phí).
Theo cách phân loại này chia phí sản xuất được chia thành:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Bao gồm chi phí vật liệu chính,vật liệu
phụ,nhiên liệu tham ra trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện
lao vụ ,dịch vụ.Chi phí này được tính trực tiếp vào sản phẩm.
-Chi phí nhân công trực tiếp:Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về tiền lương
,tiền công ,phụ cấp lương và các khoản trích teo lương của công nhân viên trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm.
-Chi phí sản xuất chung:Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã
chi ra cho quá trình sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân xưởng (khấu hao TSCĐ,dịch
vụ mua ngoài..).
Cách phân loại này có tác dụng xác định số chi phí đã bỏ ra cho từng lĩnh vực
hoạt động ,là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong từng lĩnh vực hoạt động.
Phân loại chi phí sản xuất theo môi quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản
phẩm,dịch vụ hoàn thành (Theo mức độ phụ thuộc vào sản lượng sản xuất).
Theo cách phân loại chi phí sản xuất được chia thành 2 loại :
-Chi phí cố định (Định phí):là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.Nếu xét tổng chi phí thì định phí
không thay đổi và ngược lại ,nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt
động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động .
+Định phí tuyệt đối.
sản xuất cho từng đối tượng .
9
1.2.Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.
1.2.1.Khái niệm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh chi phí chỉ là một mặt để hao phí đi hay chi
ra.Để đánh giá chất lượng kinh doanh ,chi phí phải được xem chặt chẽ trong mối
quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất.Đó là kết quả
của quá trình sản xuất ,quan hệ đó hình thành lên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản
phẩm,lao vụ đã hoàn thành kêt thúc một chu trình sản xuất (Thành phẩm) hoặc
hoàn thành một công nghệ sản xuất nhất định (Bán thành phẩm).
1.2.2.Các loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý ,hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu
xây dựng giá cả hàng hóa ,giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ ,nhiều
phạm vi tính toán khác nhau.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại :
-Giá thành kế hoạch :là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
được thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm.Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu phân đấu cỉa doanh nghiệp là cơ
sở để so sánh ,phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành.
-Giá thành định mức :là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất
sản phẩm nhưng khác với giá thành kế hoạch là nó được xác định trên cơ sở định
mức dự toán chi phí và không biến đổi xuất cả kỳ kế hoạch .
trực tiếp
chi phí
SXC
Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn
hàng bán,là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của
doanh nghiệp.
-Giá thành toàn bộ (ZTB) (giá thành tiêu thụ):là chi phí thực tế của số sản phẩm
đã tiêu thụ nó bao gồm giá thành sản xuất,chi phí bán hàng ,chi phí quản lý
doanh nghiệp được phân bổ cho số sản phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ.Gía thành toàn
bộ được tính như sau:
ZTB=
ZSX +
CPBH +
CPQLDN
Giá thành sản phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ là căn cứ tính toán xác định kết quả sản
xuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.
11
Ngoài hai cách trên giá thành sản phẩm có thể phân chia thành giá thành cá biệt
và giá thành xã hội.
Với doanh nghiệp thì giá thành là một chỉ tiêu kinh tế,một đại lượng tính toán
mang tính tương đối trong một phạm vi nhất định boeir hai khía cạnh sau:
.Ngược lại ,giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chhi phí trả trong kỳ và chi phí
trả cho trước được phân bổ trong kỳ.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực hiện qua công
thức tổng quan trước sau:
Z = DĐk + PS
- DCK
Trong đó:
Z:Tổng giá thành sản phẩm.
DĐK:Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
PS:Tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
DCK:Gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Khi DĐK=D CKthì Z=PS.
1.4.Nhiệm vụ của kềế toán tập hợp chi phí sản xuấết và tính giá
thành sản phẩm.
1.4.1.Nguyền tắếc tổ chức kềế toán chi phí sản xuấết và tính giá
thành sản phẩm.
Phải xác định chính xác đầy đủ các chi phí cần thiết để tính giá thành sản
phẩm.Cụ thể:
-Tính đúng:đúng nội dung kinh tế của chi phí và đối tượng chịu chi phí.
-Tính đủ:là hạch toán đủ chi phí phát sinh vào giá thành sản phẩm.
-Kịp thời:ghi chép sổ sách kịp thời chính xác ,tính giá thành kịp thời phục vụ
yêu cầu quản lý kinh tế.
-Các khoản mục yếu tố chi phí tính vào giá thành sản phẩm đầy đủ ba yếu
tố:Chi phí NVL trực tiếp,chi phí NC trực tiếp,chi phí SXC.
13
2.Đôếi tượng tập hợp chi phí sản xuấết.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí
sản xuất mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí:
-Nơi phát sinh chi phí:là phân xưởng ,bộ phận sản xuất hay giai đoạn công nghệ
-Nơi chịu chi phí:là sản phẩm ,nhóm sản phẩm ,đơn đặt hàng.
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí cần dựa vào những căn cứ sau:
a) Căn cứ vào tính chất đặc điểm quy trình công nghệ sản xuât.
-Nếu là doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tập
hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ hay sản phẩm cuối cùng .
-Nếu là doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ ,từng bộ phận chi tiết….
b) Căn cứ vào loại hình sản xuất.
-Các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
từng nhóm sản phẩm.
-Các doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt có khối lượng lớn thì đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng đơn đặt hàng của từng loại sản
phẩm.
c) Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý:đối với doanh nghiệp mà yêu cầu
trình độ quản lý cao ,trình độ và khả năng quản lý của nhân viên càng tốt thì đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể,chi tiết và ngược lại .
d) Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành .
Như vậy ,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân xưởng, từng bộ
phận ,từng tổ sản xuất,có thể là từng sản phẩm,từng đơn đặt hàng ,từng nhóm sản
phẩm,từng bộ phận chi tiết tùy theo yêu cầu quản lý của nhà quản lý và yêu cầu
hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp .
15
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá
thành và ngược lại đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất.
III. KỀẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤẾT.
3.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
KKTX
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi
,phản ánh một cách thường xuyên ,liên tục trên sổ kế toán (các bảng kê
xuất,nhập tồn kho) việc nhập ,xuất tồn vật liệu ,hàng hóa sản phẩm dở dang,sản
phẩm hoàn thành.
3.1.1. Kềế toán chi phí nguyền vật liệu trực tiềếp.
* Nội dung:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:trụ giá NVL chính vật liệu
phụ ,nhiên liệu…được dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao
vụ.
- Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng,bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm lao vụ..)
thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó.
-Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan nhiều đến đối tượng tập hợp chi
phí,không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân
bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan.
Để tính chính xác chi phí NVLTT kế toán cần chú ý kiểm tra xác định NVLTT
đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi nếu có để
loại ra khỏi vị trí NVL trong kỳ.
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
+Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành.
TK 621 không có số dư cuối kỳ và tài khoản này có thể mở chi tiết theo dõi từng
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành theo từng
đối tượng .
Phương pháp hạch toán.
TK 152
TK 621
Xuất kho NVL trực tiếp
TK 152
NVLTT không
Sử dụng
Nhập lại kho
TK 111,112,331
TK 154
Mua NVL trực tiếp
Đưa vào sản xuất
K/c CPNVL
18
Trực tiếp trong kỳ
TK133
Thuế VAT
Đầu vào
TK 622
TK 154
Tiền lương và các khoản
k/c chi phí NCTT
Phụ cấp lương CNTTSX
trong kỳ
TK 338
TK 632
20
Các khoản BHXH,BHYT
KPCĐcủa
công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công
vượt trên mức bình
thường
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của
công nhân trực tiếp
TK 111,112,152
các khoản thu hồi ghi
giảm chi phí SXC
TK 152,153
TK 154
Chi phí vật liệu
Dụng cụ
Phân bổ hoặc k/c
CPSXC cho các đối
tượng tính giá
22
TK 242,153
Chi phí theo dự toán
TK 632
k/c chi phí SCX cố
địn (không phân bổ)
vào giá vốn
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 1331
TK 331,111,112
Các CPSX khác mua
- Sản phẩm hỏng ngoài định mức : Là những sản phẩm hỏng ngoài dự kiến
của doanh nghiệp do các nguyên nhân bất thường như máy hỏng ,hỏa hoạn
bất chợt …do xảy ra bất thường không được chấp nhận nên chi phí của
chúng không được cộng vào chi phí sản xuất sản phẩm mà được xem là
những khoản thiệt hại ,trừ vào thu nhập.
Ta có sơ đồ kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức như sau:
TK152,153,338,241
TK 1381
Chi phí
TK 811,415
giá trị thiệt hại về SP
Sửa chữa
hỏng ngoài định mức
24
TK 154,155,157,632
TK 381,152
Giá trị sản phẩm hỏng
giá trị phế liệu
Thu hồi và các