Tổng quan về nhà máy thuốc lá Thanh Hóa - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Giới thiệu chung về công ty
I/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá tiền thân là Nhà máy thuốc lá Cẩm Lệ đợc
thành lập ngày 12/6/1966 tại xã Vĩnh Hoà huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hoá, trực
thuộc Ty công nghiệp Thanh Hoá, tới tháng 4/1985 trực thuộc UBND tỉnh Thanh
Hoá, từ năm 1996 là đơn vị thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.
Mời năm đầu tiên , từ 1966 tới 1976 do điều kiện chiến tranh và do sản xuất
thủ công là chủ yếu nên sản lợng mỗi năm chỉ đạt từ 12 - 14 triệu bao thuốc lá các
loại. Với 100% thuốc lá không đầu lọc.
Mời năm tiếp theo từ 1977 - 1987 sản lợng sản xuất bắt đầu tăng trởng với tốc
độ cao, cơ cấu sản xuất đã có sự thay đổi về chất. Năm 1983 đã sản xuất đợc hơn
13 triệu bao thuốc lá đầu lọc và là đơn vị có dây chuyền sản xuất thuốc lá đầu tiên
ở Miền Bắc nớc ta.
Từ năm 1988 đến nay, mặc dù cơ chế điều hành kinh tế của Đảng và Nhà n-
ớc thay đổi cơ bản từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng. Nhà máy nhanh chóng
thích ứng với cơ chế mới nên sản lợng sản xuất và tiêu thụ đạt mức tăng trởng với
tốc độ cao. Sản lợng sản xuất và tiêu thụ năm 1988 là 70 triệu bao, tới năm 1996
đạt mức 123,35 triệu bao tăng 1,76 lần.
Tuy nhiên, thuốc lá là mặt hàng không đợc Nhà nớc khuyến khích tiêu dùng,
Nhà nớc đặt ra chính sách cấm nhập khẩu thuốc lá ngoại và hạn chế sự phát triển
sản xuất trong nớc. Nhng do nhu cầu tiêu dùng cha giảm nên việc sản xuất thuốc
lá trong nớc nên đã góp phần bình ổn quan hệ cung - cầu trong nớc, chống thuốc
lá nhập lậu và không ngừng tăng thu cho ngân sách Nhà nớc. Ngay từ khi mới
thành lập, Nhà máy đã trở thành đơn vị có đóng góp hàng đầu vào ngân sách tỉnh
Thanh Hoá. Trớc năm 1986 Nhà máy đã nộp tích luỹ cho ngân sách hàng trăm
triệu đồng, năm 1987 nộp tích luỹ cho ngân sách là 1.315 triệu đồng, các năm tiếp
theo nộp ngân sách đợc ra tăng với tốc độ cao. Tới năm 1990 nộp ngân sách là
19,931 tỷ đồng, năm 1995 là 53,3 tỷ đồng , năm 2003 là 107.2 tỷ đồng.
Nhằm không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

- Giám đốc: Chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy
- Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, thay Giám đốc khi Giám đốc vắng
mặt, hoặc đợc Giám đốc uỷ quyền.
- Phòng kế hoạch: thực hiện chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc về
công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Phòng có nhiệm vụ lập kế
hoạch sản xuất dài hạn, năm, quý, tháng. Điều hành sản xuất theo kế hoạch thị tr-
3
Gi Giám đốc
Phó giám đốc
P Phòng Kế hoạch
P Phòng tài vụ
Phòng tổ chức, nhân sự
P Phòng hành chính
Phòmg KCS
Phòmg tiêu thụ
P .Kỹ thuật cơ điện
P. Kỹ thuật công nghệ
PP Phòng thị trường
PX
Lá sợi
PX
Phụ
liệu
PX
Bao
cứng
PX
Bao


thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lợng sản phẩm, chất lợng nguyên liệu, vật liệu,
nghiên cứu phối chế sản phẩm mới kể cả nội dung và hình thức phù hợp với thị
hiếu, thị trờng từng vùng, quản lý quy trình công nghệ trong quá trình sản xuất tại
Nhà máy.
- Phòng kỹ thuật cơ điện: thực hiện chức năng tham mu, giúp việc cho Giám
đốc về công tác kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo cung cấp điện an
toàn, thờng xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
- Phòng KCS: thực hiện chức năng giúp việc Giám đốc về quản lý chất lợng
sản phẩm, phòng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát về chất lợng nguyên liệu, vật
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
t. . . khi khách hàng đa về Nhà máy, kiểm tra, giám sát về chất lợng sản phẩm trên
từng công đoạn trên dây truyền sản xuất, phát hiện các sai xót để khắc phục.
- Phòng thị trờng: thực hiện chức năng tham mu, giúp việc lãnh đạo Nhà máy
về công tác thị trờng và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc. Phòng có nhiệm
vụ theo dõi phân tích diễn biến thị trờng qua bộ phận nghiên cứu thị trờng, tiếp thị
đại lý. Soạn thảo và đề ra các quy trình, kế hoạch, chiến lợc tham gia công tác
điều hành Marketing, tìm các hình thức quảng cáo sản phẩm, tham gia công tác
thiết kế sản phẩm mới, tham gia triển lãm hội chợ. . .
- Phòng tiêu thụ: lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, xây dựng, ký kết các hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy tại các thị trờng. Theo dõi hoạt động của
các đại lý,theo dõi các mặt hàng tiêu thụ ở từng địa phơng, từ đó cung cấp thông
tin cho phòng kế hoạch để đảm bảo cho sản xuất sát với yêu cầu của thị trờng.
- Các phân xởng thực hiện các công đoạn sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp
các hoạt động phù trợ cho sản xuất nh phân xởng lá sợi thực hiện chế biến lá
thuốc thành sợi, phân xởng bao mềm thực hiện cuốn điếu và đóng bao các sản
phẩm bao mềm; phân xởng bao cứng thực hiện cuốn điếu và đóng gói các sản
phẩm bao cứng. Phân xởng cơ khí cung cấp điện, hơi khí, nớc và gia công các chi
tiết phụ tùng thay thế, sửa chữa thiết bị, phân xởng phụ liệu sản xuất bao bì và sản
xuất cây đầu lọc cho sản xuất.

mềm, sử dụng nguyên vật liệu có chất lợng rất thấp, giá bán
hiện nay khoảng dới 1000 đồng/ bao.
Thuốc lá thấp cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao mềm
và có cả bao hộp cứng, sử dụng nguyên vật liệu có chất lợng
thấp có mức giá bán thấp, hiện nay khoảng từ 1000 - 2000
đồng/bao.
Thuốc lá trung cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp
cứng sử dụng nguyên vật liệu có chất lợng trung bình, có mức
giá bán trung bình, hiện nay từ 2000 - 6000 đồng/ bao
Thuốc lá cao cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp
cứng sử dụng nguyên vật liệu có chất lợng cao, có mức giá bán
cao, hiện nay khoảng từ 6000 - 10.000 đồng/ bao
Thuốc lá đặc biệt cao cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng
bao hộp cứng sử dụng nguyên vật liệu có chất lợng rất cao,
mức giá bán rất cao khoảng từ 10.000 đồng/ bao trở lên
Để sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm trên, có thể dùng các nguồn lực
riêng biệt cho từng nhóm, hoặc có thể sử dùng một số nguồn lực, nhng thị trờng
hoặc phân khúc thị trờng khác nhau cho các nhóm khác nhau.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Cơ sở hạ tầng.
Thiết bị sản xuất của Nhà máy bao gồm: dây chuyền chế biến lá sợi công
suất 245 triệu bao/năm, do hãng GBELEED của Anh chế tạo, đây là dây chuyền
áp dụng công nghệ chế biến hiện đại, tuy nhiên cha đợc đầu t hoàn chỉnh, đồng
bộ. Hiện nay mới khai thác đợc 86% công suất thiết kế. So với trình độ về thiết bị
chung của ngành thì đây là một lợi thế của Nhà máy về thiết bị so với một số Nhà
máy khác còn cha có hoặc có thiết bị chế biến lá lợi nhng còn lạc hậu, thô sơ và
thủ công, bởi đây là công đoạn có tính chất quyết định đến chất lợng sản phẩm.
Các thiết bị cuốn điếu đóng bao có công suất 211 triệu bao/năm. Trong đó có 2
máy đóng bao cứng, 1 máy cuốn điếu ghép đầu lọc tơng đối hiện đại, số còn lại

- Nguồn trong nớc: Nhà máy thu mua thuốc lá từ các địa phơng, sau đó tự
phối chế thành các cấp nguyên liệu có phẩm chất theo yêu cầu của mỗi loại
thuốc. Nguồn này giá rẻ, dễ thu mua, hơn nữa Nhà máy có khả năng tự nghiên
cứu và đa ra các giống thuốc lá mới có năng suất, chất lợng đáp ứng nhu cầu cao
hơn.
- Nguồn ngoại nhập: do đặc thù nớc ta có những điều kiện thuận lợi để sản
xuất thuốc lá nguyên liệu nhng do nhiều nguyên nhân mà Nhà máy vẫn phải nhập
nguyên liệu. Thuốc lá điếu là sự kết hợp của nhiều chủng loại nguyên liệu từ
nhiệu vùng Nhà nớc bổ sung lẫn nhau, nhằm hạn chế nhợc điểm của từng loại
nguyên liệu , nhất là nguyên liệu chất lợng cao. Giá của các loại nguyên liệu này
khá cao nh sợi của Singapor giá tại thời điểm tháng 6 năm 2001 là 160.000đồng/1
kg sợi. Giá nguyên liệu cao làm cho giá thành sản phẩm cao, ảnh hởng đến khả
năng tiêu thụ và không tạo u thế cạnh tranh cho sản phẩm của Nhà máy.
Tình hình trên cho thấy việc phát triển nguồn nguyên liệu thuốc lá trong nớc là
rất cần thiết. Nguồn nguyên liệu ngoại nhập gây khó khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh vì nguồn nguyên liệu này không ổn định và đặc biệt là giá rất cao. Nếu
nguồn nguyên liệu ngoại nhập đó đợc cung cấp từ nguồn trong nớc thì không
những Nhà máy có thể chủ động mua nguyên liệu mà còn hạ thấp đợc giá thành
của sản phẩm, đồng thời tạo công ăn việc làm cho ngời lao động. Hiện nay, Nhà
máy đang có chủ trơng tiến tới thay thế một phần nguyên liệu ngoại nhập bằng
cách nhập khẩu và lai tạo giống cây thuốc mới.
4. Tình hình tài chính.
Những năm trớc đây, do để có nguồn vốn đầu t dây chuyền chế biến lá sợi và
đầu t các thiết bị cuốn điếu, đóng bao Nhà máy đã phải vay vốn Ngân hàng và các
đối tợng khác hàng trăm tỷ đồng. Vì vậy, chi phí cho sử dụng vốn cho sản xuất
kinh doanh là rất cao, mỗi năm Nhà máy phải trả lãi vay từ 25 tỷ đến trên 30 tỷ
đồng. Điều này đã ảnh hởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà
máy.
Giá thành sản phẩm cao dẫn đến phải định giá bán sản phẩm
cao, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.

3 Tỷ trọng các khoản phải thu % 20,21 19,04 19,23
4 Tỷ trọng nguồn vốn thờng xuyên % 54,5 52,11 47,6
5 Tỷ trọng nợ ngắn hạn % 46,3 48,69 52,43
6 Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu % 53,69 51,31 47,11
7 Tỷ trọng nợ phải trả % 46,31 48,96 52,89
8 Tự chủ tài chính % 98,51 98,5 98,97
9 Tự chủ tài trợ dài hạn % 149,9 159,7 181,0
10 ổn định tài trợ dài hạn % 154,1 162,2 182,9
11 Vòng quay vốn Vòng 14,92 16,7 19,28
12 Hiệu quả kinh tế sử dụng tài sản Lần 0,89 0,91 1,01
13 Mức sinh lợi kinh tế ROA % 16,54 18,88 22,08
14 Mức sinh lợi tài chính % 1,89 1,96 2,44
( Nguồn: Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá )
Nhận xét: Vòng quay vốn tăng dần lên, trong khi giá trị tồn kho cũng tăng thể
hiện doanh thu bán hàng tăng và kỳ thu tiên bán hàng giảm. Nói cách khác hiệu
quả bán hàng tăng lên.
Tuy nhiên, tỷ trọng nợ ngắn hạn/tổng vốn ngày càng tăng lên, năm 2002 là
46,3%, năm 2003 là 48,69% và năm 2004 là 52,43% điều này chứng tỏ gánh nặng
trả lãi ngày càng cao do phải huy động vốn vay nhiều hơn. Điều này thể hiện khả
năng tài chính của Nhà máy còn hạn hẹp và nếu có nhu cầu đầu t cho việc đổi
mới thiết bị, công nghệ hay nghiên cứu thị trờng, phát triển sản phẩm mới còn
nhiều khó khăn.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status