Phân lập một số thành phần từ thân đoạn ethylaccetat chiết xuất từ cây cỏ seo gà - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ LÝ

PHÂN LẬP MỘT SỐ THÀNH PHẦN
TỪ PHÂN ĐOẠN ETHYLACETAT
CHIẾT XUẤT TỪ CÂY CỎ SEO GÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHAN THỊ LÝ PHÂN LẬP MỘT SỐ THÀNH PHẦN
TỪ PHÂN ĐOẠN ETHYLACETAT

bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà Nội, Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược Quân đội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện cho em làm
khóa luận.
Xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào
tạo cùng toàn thể các thầy cô, các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã
tạo điều kiện để em có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành Dược
trong suốt 5 năm học.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn
sát cánh, động viên em hoàn thành khóa luận này.

Hà nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Phan Thị Lý
MỤC LỤC
Danh mục kí hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ. 3
1.1.1. Vị trí phân loại của chi Pteris L. 3
1.1.2. Đặc điểm chung của họ Cỏ Luồng (Pteridaceae). 3
1.1.3. Đặc điểm thực vật chi Pteris L 3
1.1.4. Đặc điểm thực vật của cây cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.) 4
1.1.5. Phân bố và sinh thái 5
1.1.6. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 5

KẾT LUẬN 34
ĐỀ XUẤT 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
AST
Ánh sáng thường
2
C
Cắn chloroform
3
CC
Column chromatography
4
3

14
MeOH
Methanol
15
MS
Mass Spectroscopy
16
n-BuOH

n-butanol
17
R
f

Hệ số di chuyển
18
SKLM
Sắc kí lớp mỏng
19
TLC
Thin Layer Chromatography
20
TLTK
Tài liệu tham khảo
21
TT
Thuốc thử
22
UV
254nm

Seo gà
11
Bảng 3.1
Hàm lượng cắn các phân đoạn chiết xuất từ cây cỏ Seo gà

19
Bảng 3.2
Kết quả định tính các nhóm chất trong cây cỏ Seo gà
21
Bảng 3.3
Màu sắc và giá trị R
f
của cắn ethylacetat trên SKLM với hệ
dung môi khai triển V
23
Bảng 3.4
Kết quả SKLM của PM9 với 3 hệ dung môi ở UV
254nm
và sau
khi phun TT quan sát ở AST
27
Bảng 3.5
Dữ liệu phổ NMR của PM9
29

Hình 3.5
Hình ảnh SKLM của PM9 với 3 hệ dung môi sau khi phun TT
quan sát ở AST
26
Hình 3.6
Sắc ký so sánh PM9 với cắn ethylacetat ở UV
254nm

27
Hình 3.7
Ảnh tinh thể của PM9 dưới kính hiển vi vật kính 40
28
Hình 3.8
Cấu trúc hóa học của hợp chất PM9
31
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, công tác
nghiên cứu, phát triển thuốc và sản phẩm thiên nhiên mới có nguồn gốc từ cây
cỏ đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.
Việt Nam với lợi thế địa hình và khí hậu đã tạo ra nguồn tài nguyên cây
cỏ vô cùng phong phú, nguồn dược liệu dồi dào cùng với kho tàng tri thức sử
dụng cây cỏ làm thuốc từ lâu đời. Trong đó, có gần 3.900 loài thực vật bậc
cao cũng như bậc thấp được các cộng đồng dân tộc sử dụng trong chăm sóc
sức khỏe, phòng và trị bệnh [1]. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này được sử
dụng theo kinh nghiệm của người dân mà chưa được nghiên cứu một cách
khoa học và đầy đủ.
Như chúng ta đã biết, cây cỏ Seo gà với tên gọi khác là cây Theo gà
[12], Phượng vĩ thảo [13], cỏ Luồng [13]…, là một loài rất quen thuộc và gần
3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ
1.1.1. Vị trí phân loại của chi Pteris L.
Theo [1], [9], [10], cây cỏ Seo gà thuộc chi Pteris L., họ Cỏ Luồng
(Pteridaceae), bộ Cỏ Luồng (Pteridales), phân lớp Dương xỉ (Polypodiidae),
lớp Dương xỉ (Polypodiopsida), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta).
Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
Lớp Dương xỉ (Polypodiopsida)
Phân lớp Dương xỉ (Polypodiidae)
Bộ Cỏ Luồng (Pteridales)
Họ Cỏ Luồng (Pteridaceae)
Chi Pteris L.
1.1.2. Đặc điểm chung của họ Cỏ Luồng (Pteridaceae) [1]
Họ Cỏ Luồng còn gọi là họ cỏ Seo gà.
Cây mọc ở gần đất, có nhiều lông vảy. Lá giống nhau hay có hai loại, bất
thụ và hữu thụ. Lá kép lông chim, chia thùy đều đặn, ít khi xẻ ngón. Gân nối

thành nhiều phiến nhỏ dài, mép có răng cưa, phiến nhỏ ở đầu lá dài hơn cả,
thoạt nhìn trông giống như những cành của cây [12]; lá sinh sản hay lá hữu
thụ có cuống dài 10-50cm, phiến lá dài 10-40cm [12], màu đen sẫm gồm các
thùy hình dải thuôn uốn éo, mọc đối, đầu nhọn hoắt, mép lá gập lại mang túi
bào tử dày đặc ở phía trong [13], xếp thành một đường thẳng liên tục [12].
Giữa các phiến là nổi rõ gân chính, từ gân này tỏa ra nhiều gân phụ hình lông
chim, xếp song song với nhau [12].
Bào tử hình bốn cạnh, hơi tròn, màu vàng nhạt, có nhiều u sần nhỏ [13].
Mùa sinh sản: tháng 5 – 10 [13].
5

1.1.5. Phân bố và sinh thái
1.1.5.1. Trên thế giới
Cỏ seo gà phân bố khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trừ khu vực
Địa Trung Hải [13].
Cỏ Seo gà có nguồn gốc ở Trung Quốc và Nhật Bản. Ở Ấn Độ chỉ thấy
mọc hoang ở phía tây Himalaya; trước kia người Ấn Độ đã từng nhập cây cỏ
Seo gà về trồng làm cảnh. Cây có vùng phân bố tự nhiên khắp khu vực Đông
và Đông Bắc Á [13].
1.1.5.2. Ở Việt Nam
Cây cỏ Seo gà mọc phổ biến ở miền Bắc và miền Trung nước ta, thường
gặp ở trên những vách đá, vách đất, xung quanh bờ giếng, ven đường đi,
những nơi thoáng ẩm và mát [12].
Cây cỏ Seo gà là cây có sức sống dai, có thể tồn tại ở những nơi đất đồi
cằn cỗi và nơi có lượng chất mùn cao ở các hốc núi đá vôi [13]. Cây chịu
bóng [13] và thường mọc thành túm nhỏ ở vách đất đá hay trên đất trong
nhiều loại quần thể thực vật khác nhau: ven rừng rậm thường xanh, rừng thưa,
trảng cây bụi thứ sinh, ở bờ tre quanh làng hay chân tường…; mọc trên các
loại đất do nhiều loại đá mẹ khác nhau phong hóa ra [14].
1.1.6. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

(2S,3S)-pterosin S 14-O-β–glucopyranosid; (2R)-pterosin B 14-O-β-
glucopyranosid [19].
Một số nhà khoa học Trung Quốc đã phân lập và xác định được 6 hợp
chất có trong phân đoạn butanol từ dịch chiết EtOH của rễ cây cỏ Seo gà.
Bằng cách lấy rễ cây cỏ Seo gà rửa sạch, phơi khô và xay thành bột, ngâm
trong EtOH 95% (15L, 7 ngày x 3) ở nhiệt độ phòng. Dịch chiết thu được
7

đem cất thu hồi dung môi, thu được 250g cắn thô, hòa tan vào trong nước ấm
và lần lượt chiết với ete dầu hỏa, CHCl
3
, EtOAc, n-butanol, cô đến cắn từng
phân đoạn ở áp suất giảm. Phân đoạn n-butanol sau khi cất thu hồi dung môi
ở áp suất giảm thu được 78,5g cắn, các hợp chất được phân lập trên cột silical
gel với hệ dung môi rửa giải là CHCl
3
-MeOH (8:0→1:5) có độ phân cực tăng
dần và được kết nối với hệ thống TLC cho ra 3 phân đoạn A, B, C. Phân đoạn
A sau khi cất thu hồi dung môi thu được 3,9g cắn, cắn này tiếp tục được phân
lập trên cột silical gel với hệ dung môi rửa giải là CHCl
3
-MeOH (4:1) thu
được chất 6 (21mg). Phân đoạn B (2,6g) tiếp tục được tinh chế bởi cột silical
gel và hệ dung môi rửa giải CHCl
3
-MeOH (3:1→1:1) theo gradient nồng độ,
thu được chất 1 (15mg) và chất 2 (12mg). Phân đoạn 3 sau khi được rửa giải
bằng hệ dung môi EtOH – MeOH (3:1→2:1) trên cột silical gel thu được chất
3 và hỗn hợp còn lại. Hỗn hợp còn lại tiếp tục được tinh chế bằng TLC thu
được chất 4 (13mg) và chất 5 (11mg). Trong đó có 2 neolignan glycosid mới

trihydroxy-ent-kaur-16-en (4); 2β,15α-dihydroxy-ent-kaur-16-en (5); 2β,16α-
dihydroxy-ent-kauran (6); creticosid A (7); và (2S, 3S)-pterosin C 3-O-β-D-
glucopyranosid (8) [36].
Bảng 1.1. Một số hợp chất phân lập từ cây cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)
STT
Tên hợp chất
Công thức
TLTK
1
Apigenin 7-O-β-D-glucopyranosid
O
O
O
OH
OH
O
OH
HO
HO
OH

[13]
2
Luteolin 7-O-β-D-glucopyranosid
O
O
O
OH
OH
O

H
H
HO
OH
OH
OH

[19]
6
Multifidosid A: R
1
= M, R
2
= β-CH
3
, R
3
=
OH
Multifidosid B: R
1
= M, R
2
= α-CH
3
, R
3
=
OH
Multifidosid C: R

1H-inden-5-yl) ethyl acetat
O
O
O
14
13
12
15
7
5
9
3
1
10

[36]
8
(2R, 3S)-pterosin C: R
1
= α-CH
3
, R
2
= H
(2S, 3S)-pterosin C: R
1
= β-CH
3
, R
2

6
7
8
18
21
22
28
26
25

[41]
10

10
6,7-dihydroxy-3'-methoxy-4',5'
methylendioxyisoflavon 6-O-β-D-
xylopyranosyl-(1→6)-β –D
glucopyranosid
HO
O
O
O
O
O
OMe
GlcXyl
7
8
6
5

multifida Poir trên khối u H22 ở chuột: Một số nhà khoa học Trung Quốc
đã có một cuộc nghiên cứu với mục tiêu là kiểm tra tác dụng ức chế của các
flavonoid có trong Pteris multifida Poir. lên sự tăng trưởng của khối u được
cấy ghép H22 ở chuột. Những con chuột thí nghiệm mang khối u H22 được
tạo ra; phân chia thành từng nhóm là nhóm mẫu, nhóm sử dụng các flavonoid
trong Pteris multifida Poir. liều cao; nhóm liều thấp, và nhóm CTX. Các
11

nhóm được theo dõi liên tục trong 10 ngày, các chỉ số được tính toán tỉ mỉ. So
với nhóm mẫu, flavonoid trong cây cỏ Seo gà có khả năng ức chế đáng kể đối
với sự tăng trưởng của khối u, với tỉ lệ ức chế khối u của nhóm liều cao và
thấp lần lượt là 49,36 % và 33,97 %. Nghiên cứu kết luận rằng các flavonoid
từ Pteris multifida Poir. có tác dụng ức chế rõ ràng lên sự phát triển của khối
u H22; cơ chế hoạt động của nó có thể là sự kết hợp của việc cải thiện chức
năng miễn dịch và tăng cường khả năng chống oxy hóa ở chuột [39].
 Khả năng gây độc đối với dòng tế bào KB (dòng tế bào ung thư
biểu mô): Một nghiên cứu cho thấy, trong các hợp chất phân lập được từ cây
cỏ Seo gà có 3 hợp chất có khả năng gây độc lên dòng tế bào người KB, đó là
pterosin C-3-O-β-D-glucopyrannosid và 4,5-dicaffeoylquinic acid gây ức chế
chọn lọc một cách đáng kể với IC
50
lần lượt là 2,35µM và 5,38µM; và 4-
caffeoyl quinic acid 5-O-methyl ether gây độc ở mức độ vừa phải với IC
50
=
12,3µM [20].
 Khả năng gây độc đối với dòng tế bào HL60 thử trên in vitro
(dòng tế bào ung thư ở người bị bệnh bạch cầu): bằng phương pháp MTT
một số hợp chất pterosin secquiterpenes chiết từ Pteris multifida Poir., đã
được chứng minh có tác dụng gây độc đối với dòng tế bào HL60.

tại đó có thể gây ức chế 50% tế bào, lần lượt là 8,69µM và 9,26µM [19].
 Khả năng gây độc đối với dòng tế bào ung thư Ehrlich: Từ các bộ
phận trên mặt đất của cây Pteris multifida Poir. người ta đã phân lập được 2
chất diterpenes đó là: ent-kauran-2β,16α-diol và ent-kaur-16-en-2β,15α -diol.
Cả hai hợp chất này đều có khả năng gây độc vừa phải đối với các tế bào ung
thư Ehrlich [37].
 Tác dụng làm hạ lipid máu: Nhóm nghiên cứu thực hiện thử trên
chuột Sprague-Dawley, bằng cách so sánh nhóm có lipid máu cao do chế độ
ăn giàu cholesterol có sử dụng thêm bột cỏ Seo gà đông khô với nhóm dùng
β-sitosterol. Kết quả cho thấy bột cây cỏ Seo gà đông khô không những làm
giảm triglycerid và cholesterol mà còn tăng đào thải chất béo và chuyển hóa
các sản phẩm qua đường tiêu hóa [33].
 Tác dụng chống lại phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Từ dịch chiết
aceton và ethanol 20% của cây cỏ Seo gà người ta đã phân lập được 22 hợp
chất trong đó có 4 chất là: pterosides P’, luteolin, acid palmitic và apigenin 4′-
O-α-L-rhamnopyranosid có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tế bào biểu
mô tuyến tiền liệt chuột trong ống nghiệm [28].
1.4. CÔNG DỤNG
Toàn cây cỏ Seo gà được dùng chữa lỵ mãn tính, lỵ trực khuẩn, viêm
ruột, viêm đường tiết niệu, viêm họng, viêm tuyến nước bọt, sưng vú, mụn
nhọt, lở ngứa, bệnh ngoài da [9], [13].
Rễ và lá được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, đi ngoài ra máu, lỵ dưới
dạng thuốc sắc hay thuốc ngâm rượu, nước sắc đôi khi còn thấy ra giun [12].
13

Rễ, lá sao vàng, tán nhỏ đun với dầu vừng thành thuốc dầu bôi chữa một
số bệnh ngoài da cho trẻ em [12].
Ở Trung Quốc, cỏ Seo gà được sử dụng để điều trị viêm ruột, viêm gan,
nôn ra máu, eczema… [8], [41].
Ở Indonesia, người ta dùng lá non ăn như rau gia vị. Ở Malaysia, dịch lá

quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu nghiên cứu
về mặt hóa học.
 Nơi thu hái: Ba Vì - Hà Nội.
 Thời điểm thu hái mẫu: 10/2012-1/2013.
2.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.2.1. Các trang thiết bị dùng trong nghiên cứu
 Tủ sấy Shellab, tủ sấy Memmert, tủ hút độc.
 Bản mỏng tráng sẵn silicagel GF
254
của Merck (Đức).
 Bể cách thủy ổn nhiệt WNB14 – MEMMERT.
 Cân phân tích Metler Toledo.
 Máy ảnh.
 Cột sắc ký.
 Đèn tử ngoại.
 Máy xác định hàm ẩm Sartorius.
 Máy cất quay chân không Buchi Rotavapor R-200.
 Kính hiển vi 2 mắt YS100, kính hiển vi quang học Mocros MCX
100.
 Máy đo phổ khối lượng (ESI-MS): LC/MS Single Quadrupole
Agilent 1260 Series (USA), Viện hóa học các hợp chất thiên
nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
15

 Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Bruker AM500 FT-
NRM Spectrometer, Viện hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam.
 Máy đo điểm nóng chảy: Kofler micro hotstage, Viện hóa học
các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam.

Cắn toàn phần được hòa tan vào nước cất nóng 60
0
C, sau đó chiết lần lượt với
các dung môi có độ phân cực tăng dần. Sau mỗi phân đoạn chiết, cất thu hồi
dung môi đến khối lượng không đổi. Cân cắn và tính hiệu suất chiết của từng
phân đoạn.
- Hiệu suất chiết:
Hàm lượng % của cắn so với khối lượng bột dược liệu được tính theo
công thức sau:
)1(
%100.
%
xM
a
X



Trong đó: X: hàm lượng (%)
M: khối lượng dược liệu đem chiết (g)
x: độ ẩm dược liệu (%)
a: khối lượng cắn phân đoạn (g)
2.3.3. Phân lập các chất
Sử dụng phương pháp sắc ký cột thông dụng để phân lập các chất [11].
+ Cột sắc ký:
 Dài: 40cm
 Đường kính: 29 – 32mm
+ Chất hấp phụ: silica gel có cỡ hạt 230-400 mesh, 0,04-0,063mm.
+ Dung môi rửa giải là hỗn hợp được pha từ các dung môi thường
dùng như n-hexan, dichlomethan, ethylacetat, aceton, methanol, nước.

Độ tinh khiết của chất phân lập được kiểm tra bằng SKLM. Mỗi chất
phân lập được kiểm tra bằng nhiều hệ dung môi khác nhau.
2.3.4. Nhận dạng chất phân lập
Các chất phân lập được ở dạng tinh khiết được khảo sát các đặc trưng
vật lý: màu sắc, dạng thù hình, điểm nóng chảy, độ tan. Khi các chất đủ sạch,
tiến hành ghi các phổ: phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Trích đoạn Định tính cắn phân đoạn ethylacetat bằng SKLM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status