Phân lập một số thành phần từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ rễ ngưu bàng - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU HẰNG

PHÂN LẬP MỘT SỐ THÀNH PHẦN
TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM
CHIẾT XUẤT TỪ RỄ NGƯU BÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: PGS. TS. Thái
Nguyễn Hùng Thu, DS. Ngô Thị Thu đã cho tôi những đóng góp quý giá về
đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ
môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Hóa học - Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, cùng toàn thể
các thầy cô giáo, các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện để
tôi có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong suốt 5 năm
học.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn
sát cánh, động viên tôi hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng

MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Chương 1: Tổng quan …………………………………………………… 3
1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật ……………………………… 3
1.1.1. Vị trí phân loại của loài Arctium lappa L. 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ Cúc (Asteraceae) 3
1.1.3. Đặc điểm thực vật chi Arctium. 3
1.1.4. Đặc điểm thực vật và phân bố loài Arctium lappa L 4

3.4. Bàn luận …………………………………………………………35
Kết luận và đề xuất ………………………………………………… 38
Kết luận …………………………………………………………………38
Đề xuất ……………………………………………………………… 38
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
AST
Ánh sáng thường
2
H
Cắn n-hexan

3
C
Cắn chloroform
4
E
Cắn ethyl acetat
5
CC


Hệ số di chuyển
15
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
16
TT
Thuốc thử
17
UV
254nm
Ánh sáng tử ngoại bước sóng 254 nm
18
UV
365nm

Ánh sáng tử ngoại bước sóng 365 nm
19
KHV
Kính hiển vi

DANH MỤC BẢNG
STT
Ký hiệu

AST sau khi phun TT
28
8 Bảng 3.6
Kết quả SKLM của TA07 với 3 hệ dung môi ở UV
365nm khi chưa phun TT
29
9
Bảng 3.7
Dữ liệu phổ NMR của TA05
30
10
Bảng 3.8
Dữ liệu phổ NMR của TA06
30
DANH MỤC HÌNH
STT
Ký hiệu
Tên hình
Trang
1 Hình 2.1
Ảnh cây Ngưu bàng và một số bộ phận của cây
Ngưu bàng
15
2
Hình 3.1
Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ rễ Ngưu bàng
19

Hình 3.9
Sắc ký so sánh TA07 với cắn chloroform
29
11
Hình 3.10
Ảnh chụp tinh thể TA05 dưới KHV vật kính 40
30
12
Hình 3.11
Cấu trúc hóa học của hợp chất TA05
32
13
Hình 3.12
Cấu trúc hóa học của hợp chất TA06
34
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Với vị trí địa lý và thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, thích hợp cho việc phát triển hệ thực vật
phong phú và đa dạng, trong đó đặc biệt kể đến nhóm tài nguyên cây thuốc. Y
học dân gian có nhiều cây vừa được dùng làm rau ăn lại vừa được dùng làm
thuốc như ngải cứu, cải cúc, rau diếp, …và trong đó có rễ Ngưu bàng.
Tại Nhật Bản, rễ Ngưu bàng được sử dụng phổ biến như một loại thức
ăn, phối hợp với củ cải trắng, cà rốt và nấm đông cô tạo thành một loại thức
ăn bổ dưỡng dưới tên gọi “canh dưỡng sinh”, và được coi như là một phương
thuốc chữa bách bệnh. Ở các nước khác trên thế giới (Trung Quốc, Canada,
Ấn Độ,…), rễ Ngưu bàng lại là một vị thuốc được dùng để điều trị đái tháo

C-NMR, DEPT). 3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Arctium L. [4], [8]
Chi Arctium nằm trong phân họ Hoa ống (Tubuliflorae), họ Cúc
(Asteraceae), bộ Cúc (Asterales), phân lớp Cúc (Asteridae), lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). Vị trí của loài Arctium
lappa L. trong hệ thống phân loại thực vật được tóm tắt như sau:
Ngành Magnoliophyta
Lớp Magnoliopsida
Phân lớp Asteridae
Bộ Asterales
Họ Asteraceae
Phân họ Tubuliflorae
Chi Arctium L.
1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Asteraceae [4]
Cây cỏ hay bụi, ít khi là dây leo hay cây gỗ. Lá đơn, ít khi lá kép hoặc

đới núi cao, nhiệt độ trung bình 15
0
C [17].
Ngưu bàng có nguồn gốc ở vùng ôn đới ấm thuộc Nam Âu hoặc Tây Á.
Hiện nay, cây mọc tự nhiên ở vùng cận Himalaya thuộc Ấn Độ, Nepal và
Trung Quốc. Còn được trồng nhiều nơi tại Trung Quốc và Nhật Bản [17].
Từ năm 1959, Ngưu bàng được nhập trồng từ Trung Quốc vào Việt
Nam. Bước đầu được trồng thử ở Sapa, sau mở rộng trồng ở Bắc Hà (Lào
Cai) và Sìn Hồ (Lai Châu) [13], [17].
Ngưu bàng rất dễ trồng. Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, cây
không được chú ý phát triển nên chỉ còn một số cây được duy trì thường
xuyên với mục đích giữ giống tại Trại thuốc Sapa - Viện dược liệu [17]. 5
Từ năm 2004, Ngưu bàng được trồng ở bãi giữa sông Hồng, hạt giống
nhập từ Úc.
1.1.4.3. Bộ phận dùng
Theo [13], [17] các bộ phận của Ngưu bàng được sử dụng:
Quả (Ngưu bàng tử).
Rễ ( Ngưu bàng căn).
Lá.
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC.
1.2.1 Quả Ngưu bàng:
Năm 1994 từ dịch chiết phân đoạn butanol của lá Ngưu bàng, Han BH
và cộng sự đã phân lập được arctigenin, arctiin, diarctigenin [28].
Theo Min Yong, Gu Kun & Min-Hua Qiu, năm 2007, từ dịch chiết
n-BuOH của quả Ngưu bàng, các tác giả đã phân lập được mairesinol, lappaol
A, lappaol E, lappaol F, lappaol H, arctignan A, arctignan G, arctignan H,
neoarctin A [59].

Rễ Ngưu bàng có chứa: 70% nước [19]; nhóm polysaccharide (inulin
khoảng 50% [17], 56mg% [19], 57% (có khi tới 70%) [13], 45% [4], aretose ,
glucose 5-6% [13], fructofuranan có trọng lượng phân tử thấp (một dạng
inulin)), 2% albumin [19], các vitamin (B1, B2, PP,C), hợp chất acetylen như
polyacetylen [17]: hàm lượng 0,001-0,002% (tính theo dược liệu khô kiệt),
bao gồm chủ yếu: 1,11-tridecadien-3,5,7,9-tetrayne và 1,3,11-tridecatrien-
5,7,9-triyne, acid artiic (hợp chất acetylene có S) [17], các aldehyd như
formaldehyd, acetaldehyde, propionic aldehyd, isopropyl aldehyd [9], alkyl
polyalkyl 0,001-0,002% (trong đó: 1,11- tridecadien-3,5,7,9-tetrayne chiếm
50%, 1,3,11- tridecatrie-5,7,9-triyne chiếm 30% [19])
Ngoài ra theo [17], [19], rễ Ngưu bàng còn chứa các acid:
+ Acid bay hơi: acid acetic, acid propionic, acid butyric, acid isovaleric
[17], [19], acid 3-hexanoic, acid 3-octenoic, acid costic [17], acid crotonic
[19]. 7
+ Acid không có nhóm -OH: acid laric, acid myristic, acid stearic, acid
palmitic [17].
+ Acid polyphenol: 3,65% [19] trong đó có: acid cafeic và acid
chlorogenic [17], [19], acid isochlorogenic [14].
+ Acid alkyl của sulfur: acid aretic có kết cấu: 5’-(1-propynyl)-2,2’-
bithienyl-5-carboxylic acid [19].
+ Acid γ-guanidine- n-butyric [17].
+ Acid béo: acid stearic, acid palmitic, acid oleic, acid linoleic [19].
+ Năm 2011, Jaiswal R. và Kuhnert N. đã phân lập 15 dẫn xuất của
acid malic, acid succinic, acid fumaric có chứa clo. Đó là 3-succinoyl-4,5-
dicaffeoyl hay 1-succinoyl- 3,4-dicaffeoylquinic acid; 1,5-dicaffeoyl-3
succinoylquinic acid; 1,5-dicaffeoyl-4-succinoylquinic acid và 3,4-dicaffeoyl-
5-succinoylquinic acid; 1,3-dicaffeoyl-5-fumaroylquinic acid và 1,5-

O

Lá, quả,
rễ, hạt
[17],
[40],
[24],
[28].
2 Arctiin
O
H
OH
3
C
OGlu
OCH
3
OCH
3
O
H

Lá, quả,
rễ
[59],
[17],
[40],
[24].
3 Neoarctiin


2-
O
MeO
OMe
OMe
H
3-
O
O
H
H
OMe
CH
3
MeO
O
O
MeO
OH
MeO
CH
2
OH
OH
OMe
O9
6 Acid chlorogenic

O
OH O
OH

Rễ [56]
8 Baicalin
O
HOOC OH
OH
OH
O O
OH
OH O

Rễ [56]
9
3-hydroxylanosta-
5,15-diene.
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3

11 Lappaol E
MeO
O
O
O
OH
OMe
HOH
2
C
OH
OH
MeO

Quả
[17],
[59]
12 Beta-eudesmol
C
H
2
CH
3
CH
3
CH
3

3
CO
OH
O
OH
O
OCH
OCH
3
H

Thân
cây, vỏ
rễ
[24]
15 Innulin
C
H
2
O
H
H
OC
H
2
O
H
H
H
O

[45],
[52]
17 Diarctigenin

O
O
H
HCO
H
3
CO
OH
OH
H
3
CO
OCH
3
O
O
H
OCH
3
OCH
3
H
H

Quả, rễ,
hạt

O

Quả, hạt
[24],
[32]
11
1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ CÔNG DỤNG CỦA RỄ CÂY NGƯU
BÀNG.
1.3.1 Tác dụng dược lý của rễ Ngưu bàng:
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu ghi nhận những hoạt tính sinh học
của Ngưu bàng:
- Tác dụng kháng khuẩn:
Ngưu bàng có hoạt tính kháng khuẩn cao [17].
Năm 2006, theo nghiên cứu của Gentil M. và cộng sự, dịch chiết ethyl
acetat của Ngưu bàng có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật:
Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Lactobacillus acidophilus,
Streptococcus mutans và Candida albicans [26].
- Tác dụng hạ đường huyết:
Cao rễ Ngưu bàng có tác dụng hạ glucose máu [18], [53].
Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết trên mô hình chuột mắc bệnh tiểu
đường do streptozotocin của Jianfeng Cao và cộng sự năm 2012 cho thấy dịch
chiết ethanol của rễ cây Ngưu bàng (BRE) làm giảm đáng kể lượng đường
huyết và tăng insulin ở chuột bị tiểu đường. Ngoài ra, ở liều 400 mg/kg trọng
lượng cơ thể BRE cải tiến rõ rệt dung nạp glucose ở chuột có glucose huyết

tái sinh của niêm mạc dạ dày thông qua cơ chế chống bài tiết acid và chống
oxy hóa: khi uống EET với các liều 1, 3, 10 và 30 mg/kg làm giảm diện tích
tổn thương dạ dày lần lượt là 29,2%, 41,4%, 59,3% và 38,5%. Với liều 10
mg/kg thúc đẩy quá trình tái tạo niêm mạc dạ dày, khôi phục lại hoạt động
superoxide dismutase, ngăn chặn việc giảm mức độ glutathione, ức chế sự
hoạt động myeloperoxidase và giảm tính thấm vi mạch. Trong in-vitro, EET
giảm gốc tự do và tăng thu dọn của 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH)
các gốc tự do. 13
Bảng 1.2: Tác dụng dược lý của một số hợp chất phân lập từ Ngưu bàng
Hợp chất Bộ phận Tác dụng dược lý
LTK
Arctigenin

Lá, quả, rễ,
hạt
Chống ung thư, chống virus [21], [24],
[27], [32]
Tanin Rễ Chống ung thư, ức chế miễn dịch
[41]
Arctiin Lá, quả, rễ
Chống lại tế bào ung thư đang hoạt động,
chống sự tăng sinh của các yếu tố chống tế
bào B của tế bào hybridoma, MH60
[24], [29],
[44], [54]

Trachenogenin

14
1.3.2 Công dụng của rễ cây Ngưu bàng:
Rễ (Ngưu bàng căn) có vị đắng cay, tính hàn, có tác dụng lợi tiểu (loại
được acid uric), khử độc, ra mồ hôi, lợi mật, nhuận tràng, chống giang mai, trị
đái đường, chống nọc độc [7].
Trong y học cổ truyền Trung Quốc, rễ Ngưu bàng được xem như một
dược liệu có tác dụng lọc máu, kích thích tiêu hoá. Ngoài ra, còn được dùng
trong hay dùng ngoài để điều trị eczema, vẩy nến, đau xương khớp và có tác
dụng lợi tiểu. Có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác để điều trị viêm
họng, viêm amidal, cảm lạnh, sởi. Rễ chứa hàm lượng lớn chất nhầy có tác
dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày [7].
Ở Ấn Độ, rễ Ngưu bàng được coi có tác dụng lợi tiểu, làm ra mồ hôi và
phục hồi sức khoẻ [17].
Ở Nhật Bản và một số nơi khác, rễ Ngưu bàng được sử dụng như một
loại thức ăn và ngày càng trở nên thông dụng: một loại chè để chữa ung thư.
Y học hiện đại dùng rễ Ngưu bàng làm thuốc lợi tiểu, ra mồ hôi, lọc
máu; dùng trong bệnh thấp khớp, trị đau và sưng khớp; bệnh ngoài da (hắc
lào, trứng cá, mụn nhọn, lở loét). Rễ, cuống lá và thân cây dùng điều trị bệnh
đái tháo đường. Dạng cao thuốc hoặc thuốc bột có tác dụng hạ glucose máu
và tăng lượng glycogen trong gan [17].
Ở châu Âu, rễ Ngưu bàng được dùng làm thuốc chữa bệnh ngoài da và
bệnh Gout [17]. Nhân dân châu Âu còn dùng lá non và thân Ngưu bàng, có
khi cả rễ giã nhỏ đắp vào nơi rắn rết độc cắn, côn trùng, ong, muỗi đốt [49].
Theo Hoàng Văn Vinh [19], rễ Ngưu bàng có tác dụng trừ phong nhiệt,
tiêu độc sưng, trị phong độc mặt sưng, đầu chuếnh choáng, họng hầu sưng nóng,
đau răng, ho, tiêu khát, mụn nhọt lở ngứa. Rễ, thân chữa thương hàn nóng lạnh,
trúng phong, mặt sưng, tiêu khát, trúng nhiệt, trục thuỷ. Ngoài ra, rễ cắt vụn đảo

- Mẫu nghiên cứu đã được PGS. TS Nguyễn Khắc Khôi - Viện Sinh
thái và tài nguyên sinh vật giám định tên khoa học là Arctium lappa L., họ
Cúc (Asteraceae).
2.1.2. Hóa chất và thiết bị
2.1.2.1. Hóa chất
Các thuốc thử, dung môi, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu
chuẩn phân tích theo tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam IV [5].
2.1.2.2. Máy móc thiết bị
- Cột sắc ký.
- Bản mỏng Silicagel GF
254
(Merck)
- Cân kỹ thuật Sartorius
- Cân phân tích Precisa
- Đèn tử ngoại
- Máy xác định độ ẩm Sartorius
- Tủ sấy Shellab
- Kính hiển vi Leica CME
- Máy ảnh LUMIX DMC TZ7
- Máy cất quay chân không Buchi Rotavapor R-200
- Máy đo phổ khối lượng (ESI-MS): AGILENT 6310 LC-MSD Trap, Viện
Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Bruker AM500 FT-NMR
Spectrometer, Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Máy đo điểm nóng chảy: Kofler micro-hotstage, Viện Hóa học các hợp
chất thiên nhiên - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status