Nghiên cứu đặc điểm thực vật và tác dụng in vitro trên sỏi tiết niệu của hai loài desmodium triflorum (l ) DC và desmodium heterophyllum (willd ) DC , họ đậu (fabaceae) - Pdf 29


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÂM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
TÁC DỤNG IN VITRO TRÊN SỎI TIẾT NIỆU
CỦA HAI LOÀI Desmodium triflorum (L.) DC.
VÀ Desmodium heterophyllum (Willd.)DC.,
HỌ ĐẬU (FABACEAE)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI 2013

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
TÁC DỤNG IN VITRO TRÊN SỎI TIẾT NIỆU
CỦA HAI LOÀI Desmodium triflorum (L.) DC.
VÀ Desmodium heterophyllum (Willd.) DC.,
HỌ ĐẬU (FABACEAE)


Nguyễn Thị Tâm

MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………….
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN……………………………………………
3
1.1. Tổng quan về sỏi tiết niệu……………………………………
3
1.1.1. Khái niệm về sỏi tiết niệu……………………………………
3
1.1.2. Dịch tễ bệnh sỏi tiết niệu…………………………………….
3
1.1.3. Phân loại sỏi và tỷ lệ mắc bệnh……………………………
3
1.1.4. Nguyên nhân và bệnh sinh…………………………………
5
1.1.5. Điều trị nội khoa và ngoại khoa……………………………
6


2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị…………………………………………
17
2.1.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu………………………………….
17
2.1.2. Hóa chất, dung môi………………………………………….
17
2.1.3. Thiết bị và dụng cụ…………………………………………
17
2.2. Nội dung nghiên cứu………………………………………………
18
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật……………………………….
18
2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết toàn phần và các phân
đoạn dịch chiết của hai loài Desmodium heterophyllum
(Willd.) DC. và
Desmodium triflorum (L.) DC. trên sự hình thành tinh thể calci oxalat in
vitro………………………………………………………………………
18
2.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………
18
2.3.1. Xử lý và bảo quản mẫu………………………………………
18
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm thực vật………………………………
18
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết toàn phần và các phân
đoạn dịch chiết của hai loài Desmodium heterophyllum

3.2.2. Ảnh hưởng trên sự hình thành tinh thể calci oxalat của natri
citrat và dịch chiết ethanol 70%

35
3.2.3. Ảnh hưởng trên sự hình thành tinh thể calci oxalat của natri
citrat và cắn các phân đoạn của dịch chiết ethanol 70%

37
3.3. Bàn luận……………………………………………………………
46
3.3.1. Về đặc điểm hình thái, đặc điểm vi học của hai loài D.
heterophyllum (Willd.) DC. và D. triflorum (L.) DC……………………

46
3.3.2. Về ảnh hưởng trên sự hình thành tinh thể calci oxalat của
hai loài D. heterophyllum (Willd.) DC. và D. triforum (L.) DC ………….

48
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……………………………………………
51
TÀI LIỆU THAM KHẢO

22
2
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của natri citrat và dịch chiết nước ở các độ
pha loãng 1/16, 1/8, 1/4, 1/2, 1/1 trên sự hình thành tinh thể calci
oxalat in vitro của hai loài D. heterophyllum (Willd.) DC. và D.
triflorum (L.) DC
32
3
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của natri citrat và dịch chiết ethanol 70%
trên sự hình thành tinh thể calci oxalat in vitro của hai loài
nghiên cứu
35
4
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của ethanol lên sự hình thành tinh thể calci
oxalat in vitro
38
5
Bảng 3.4. Hàm lượng cắn các phân đoạn từ dịch chiết ethanol
70% hai loài D.heterophyllum (Willd.) DC. và D. triflorum (L.)
DC.
40
6
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của natri citrat và cắn các phân đoạn dịch
chiết ethanol 70% của hai loài nghiên cứu trên sự hình thành tinh
thể calci oxalat in vitro
41
7
Bảng 3.6. Những điểm giống và khác nhau về đặc điểm hình thái
giữa hai loài D. heterophyllum (Willd.) DC. và D. triflorum (L.)
DC.

Hình 3.2. Ảnh chụp phần trên mặt đất loài D. heterophyllum
(Willd.) DC. (1) và loài D. triflorum (L.) DC. (2)
26
7
Hình 3.3. Ảnh chụp hoa (3), quả (4) loài D. heterophyllum
(Willd.) DC. và hoa (5), quả (6) loài D. triflorum (L.) DC.
26
8
Hình 3.4. Vi phẫu thân D. heterophyllum (Willd.) DC.
27
9
Hình 3.5. Vi phẫu thân D. triflorum (L.) DC.
28
10
Hình 3.6. Vi phẫu lá D. heterophyllum (Willd.) DC.
29
11
Hình 3.7. Vi phẫu lá D. triflorum (L.) DC.
29
12
Hình 3.8. Một số đặc điểm bột loài D. heterophyllum (Willd.) DC.
30
13
Hình 3.9. Một số đặc điểm bột loài D. triflorum (L.) DC.
31
14
Hình 3.10. Hình ảnh tinh thể calci oxalat tạo thành trong điều kiện
không có chất thử (trắng tinh thể), có natri citrat và trong điều
kiện có mặt dịch chiết nước hai loài D. heterophyllum (Willd.)
DC. (D

nồng độ
43
19
Hình 3.15. Hình ảnh hai loài D. heterophyllum (Willd.) DC. (1)
và D. triflorum (L.) DC. (2)
47 1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu là một bệnh lý thường gặp trên đường tiết niệu, sỏi gây tắc
nghẽn đường tiết niệu mà hậu quả có thể dẫn đến ứ nước thận và hủy hoại tổ chức
thận, gây nhiễm khuẩn và gây đau, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người
bệnh [37]. Đặc biệt sỏi tiết niệu có nguy cơ tái phát cao (50% sau 10 năm và 70%
sau 20 năm) [25], [33]. Những vùng có tỷ lệ sỏi tiết niệu cao trên thế giới được gọi
là vành đai sỏi gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Bắc Âu và các nước Địa Trung
Hải,… Việt Nam nằm trong vùng vành đai sỏi của thế giới với tỷ lệ sỏi tiết niệu
chiếm khoảng 2 - 12% trong cộng đồng dân cư [5].
Do gây ra những tác hại và biến chứng nguy hiểm như vậy nên hiện nay đã
có nhiều phương pháp điều trị và dự phòng sỏi tiết niệu được áp dụng, gồm cả điều
trị nội khoa và ngoại khoa [37]. Tuy nhiên các phương pháp điều trị ngoại khoa như
tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể, phẫu thuật lấy sỏi…thường đi kèm nhiều tác
dụng không mong muốn như gây ra các tổn thương thận, suy thận, tạo nhiều sỏi nhỏ


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về sỏi tiết niệu
1.1.1. Khái niệm về sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là sự hình thành và hiện diện của sỏi trong đường tiết niệu. Sỏi ở
vị trí nào thì có tên gọi theo vị trí giải phẫu đó như sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng
quang [2].
1.1.2. Dịch tễ bệnh sỏi tiết niệu
- Theo khu vực: Sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến trong các bệnh đường tiết niệu,
chiếm khoảng 10 - 12% dân số ở các nước phát triển [18], [33], [37]. Ở Mỹ, sỏi tiết
niệu làm ảnh hưởng tới 10 - 15% dân số của đất nước này [21], [31], [38]. Ở Châu
Á tỷ lệ này là 1 - 5%, ở Châu Âu là 5 - 9%, ở Trung Đông là 20 - 25% [25], [31],
[36], [40]. Tại Việt Nam, trong 5 năm (1991 - 1996) có 2256 bệnh nhân nằm viện ở

(a) (b)
(c) (d)
Hình 1.1. Hình ảnh tinh thể dạng COM (a, b) và COD (c, d) dưới kính hiển vi điện tử quét
1.1.3.2. Sỏi acid uric: Do tăng acid uric máu (bệnh Gút) gây nước tiểu quá bão hòa
acid uric và tạo sỏi. Trong điều kiện nước tiểu acid thì acid uric càng dễ kết tinh.
1.1.3.3. Sỏi struvit: Nguồn gốc là nhiễm khuẩn tiết niệu. Vi khuẩn tiết ra men urease
làm phân hủy urê, tạo thành amoniac (NH
4
OH). Amoniac bị phân hủy tạo thành
amonium NH
4
+ và OH- gây kiềm hóa nước tiểu. Struvit (MgNH
4
PO
4
.6H
2
O) được
tạo thành và trong điều kiện nước tiểu kiềm hóa thì khó hòa tan và tạo sỏi.
1.1.3.4. Sỏi oxalat: Nguồn gốc có thể do di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
gây loạn dưỡng oxalat. Tăng oxalat niệu tạo điều kiện tạo sỏi oxalat calci ngậm 1
phân tử nước. Sỏi oxalat phối hợp hằng định với lắng đọng calci.
1.1.3.5. Sỏi cystin: Do rối loạn vận chuyển cystin ở ống thận và ở niêm mạc ruột,
nguyên nhân do di truyền gen lặn nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể thứ 14.
Sỏi cystin thường đi kèm với một bệnh cảnh bệnh lý ống thận di truyền (đa niệu, hạ
K+ máu).
Trên thực tế lâm sàng, sỏi thận tiết niệu thường là sỏi hỗn hợp. Từ một sỏi
đầu tiên không có calci (sỏi struvit, acid uric, cystin) nhưng sau đó lắng đọng calci.
Vì vậy sỏi thận tiết niệu thường là sỏi cản quang [8].
5


nhân chứa một hỗn hợp acid uric và urat, khi pH hạ acid uric ít hòa tan sẽ tủa trong
khi urat dễ hòa tan lại giảm đi rõ rệt.
+ Sỏi struvit được hình thành khi bệnh nhân tiết lượng acid phosphat và
amoni khá lớn kèm theo sự tăng pH nước tiểu lên > 7,2. Sở dĩ pH nước tiểu tăng là
do nhiễm khuẩn, vì vậy sỏi này cũng được gọi là sỏi nhiễm khuẩn.
1.1.5. Điều trị nội khoa và ngoại khoa
1.1.5.1. Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa nhằm giải quyết nguyên nhân và cơ chế tạo sỏi, có tác dụng
hạn chế tái phát sỏi, giảm bớt các chỉ định ngoại khoa và tránh các biến chứng ngoài
thận. Nguyên tắc chung trong điều trị nội khoa là [3]:
- Giảm đau (khi có chẩn đoán cụ thể).
- Kháng sinh chống viêm nhiễm khi cần thiết.
- Thay đổi pH nước tiểu, uống nhiều nước (> 2 lít/ngày).
- Chế độ ăn uống phù hợp.
1.1.5.2. Điều trị ngoại khoa [8]
- Tán sỏi ngoài cơ thể: đối với sỏi < 2cm, vị trí: sỏi ở bể thận, hoặc đoạn đầu,
đoạn cuối niệu quản.
- Tán sỏi qua nội soi: sỏi bàng quang hoặc sỏi niệu quản đoạn cuối.
- Lấy sỏi qua soi niệu quản: áp dụng trong trường hợp sỏi nhỏ, sỏi đã xuống
thấp ở đoạn cuối niệu quản và không có nhiễm khuẩn bàng quang.
- Lấy sỏi niệu đạo: trong trường hợp sỏi nhỏ, ra sát ngoài niệu đạo.
1.1.6. Quan niệm của Y học cổ truyền
1.1.6.1. Quan niệm về sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu được mô tả trong chứng thạch lâm của Y học cổ truyền (thạch
lâm: tiểu ra sỏi) [3].
- Thạch lâm là một trong năm chứng lâm được Y học cổ truyền gọi là ngũ
lâm, đó là: nhiệt lâm , cao lâm, huyết lâm, thạch lâm, lao lâm. Những viên sỏi lớn
gọi là thạch lâm, sỏi nhỏ là sa lâm.
7

8

- Phép trị: thanh nhiệt, bài thạch, trừ thấp, lợi niệu.
- Bài thuốc:
+ Bài thuốc nam kinh nghiệm dân gian:
Kim tiền thảo 40g
Xa tiền tử 20g
Ngưu tất 10g
Uất kim 16g
Trạch tả 10g

Sắc uống ngày 1 thang.
+ Bài thuốc cổ phương:
Sinh địa 12g Cam thảo 10g Trúc diệp 16g
Xa tiền tử 10g Mộc thông 16g
Gia thêm : Kim tiền thảo 20g, Kê nội kim 10g.
Sắc uống ngày 1 thang.
 Thể khí huyết ứ trệ
- Phép trị: lý khí hành trệ, thông lâm bài thạch
- Bài thuốc:
+ Bài thuốc nam kinh nghiệm dân gian:
Đào nhân 8g Uất kim 8g Ngưu tất 8g
Chỉ xác 6g Kim tiền thảo 20g Xa tiền tử 12g
Kê nội kim 8g Ý dĩ 12g Bạch mao căn 16g
Sắc uống ngày 1 thang.
+ Bài thuốc cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đương quy 12g Sinh địa 8g Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g Chỉ xác 6g Xích thược 8g
Sài hồ 8g Cam thảo 4g Ngưu tất 8g
Xuyên khung 8g

Chi Desmodium Desv. có khoảng 450 loài [42], là cây thảo, hoặc bụi. Lá
kép, mọc cách, có khi 3 lá chét, có khi 1, có lá kèm. Hình dạng phiến lá đa dạng, 2
lá chét bên thường nhỏ hơn so với lá chét ở đỉnh. Đài hoa hình chuông, 4 - 5 thùy,
có răng cưa toàn bộ hoặc 2 răng ở đỉnh. Cụm hoa phần lớn dạng chùm hoặc chùy,
mọc ở đỉnh hoặc nách lá. Lá bắc thường nhiều, sớm rụng; những lá bắc sơ cấp
10

thường có hình trứng dẹt. Hoa có cuống, cánh tràng thường đa dạng về màu sắc:
trắng, trắng xanh, hồng, tím, tía; hình dạng: elip, chuông đến trứng; nhị 10. Bầu
thượng, nhiều noãn. Quả giáp thuôn dài, hẹp, nhiều hạt. Hạt nhỏ, hình bầu dục hay
hình trứng dẹp [22].
Các loài thuộc chi Desmodium Desv. phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt
đới hoặc cận nhiệt đới ẩm hoặc nửa ẩm [10], [22]. Chúng ưa đất chua (pH <6,5) và
thường mọc dưới tán rừng thưa, ven rừng, trên đất rừng sau nương rẫy, ven đường,
trên đồng cỏ [10].
Hầu hết các loài trong chi là cây tự thụ phấn. Tuy thế, trong tự nhiên hiện
tượng thụ phấn chéo cũng có thể xảy ra với một số loài [10].
1.2.3. Thành phần hóa học của chi Desmodium Desv.
Nghiên cứu về thành phần hóa học được thực hiện trên 15 loài Desmodium:
D. adscendens (Sw.) DC., D. blandum Meeuwen, D. canum (Gmel.) Schinz and
Thell., D. caudatum (Thunb.) DC.,D. gangeticum (L.) DC., D. gyrans (L. f.) DC.,
D. microphyllum (Thunb.) DC., D. oxyphyllum DC., D. podocarpum DC., D.
pulchellum (L.) Benth., D. sambuense (D. Don.) DC., D. styracifolium (Osbeck)
Merr., D. tiliaefolium G. Don., D. triflorum (L.) DC. và D. uncinatum (Jacq.)
DC Kết quả đã phân lập được 81 flavonoid, 40 alcaloid, 14 terpenoid, 13 steroid,
10 phenol, 8 phenyl propanoid, 2 glycosid và một số tinh dầu. Trong đó nhiều nhất
là các flavonoid, đặc biệt là các isoflavonoid. Các loại flavonoid chính đã phân lập
được trong chi Desmodium Desv. là flavon, 7, 8-prenyl-lacton flavonoid, flavonol,
flavan-3-ol và flavanonol, còn các isoflavonoid bao gồm isoflavon, isoflavanon,
pterocarpan và coumaronochromon. 40 alcaloid được phân lập từ các loài

tác dụng tương tự hormon estrogen, tác dụng nootropic và chống mất trí nhớ [41].
1.3. Tổng quan về hai loài Desmodium triflorum (L.) DC. và Desmodium
heterophyllum (Willd.) DC.
1.3.1. Đặc điểm thực vật và phân bố
1.3.1.1. Loài Desmodium heterophyllum (Willd.) DC.
• Tên Việt Nam: Sơn lục địa, Hàn the [9], [12], [13].
12

• Đặc điểm:
Hàn the là loại cỏ nhỏ sống nhiều năm, bò lan trên mặt đất. Cây phân cành từ
gốc. Lá mọc so le, có những lá đơn và lá kép, gồm 3 lá chét hình bầu dục hoặc hình
xoan, đầu lá tròn, dài 1 - 2 cm, rộng 0,5 - 1 cm, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt
màu có lông, mặt trên nhẵn. Cụm hoa ngắn và thưa, mọc ở nách lá, không cuống,
màu tím hồng. Quả thuôn không cuống, có 4 - 5 đốt, mỗi đốt chứa 1 hạt [4], [7],
[10], [11], [22].
Cây có khả năng sống tốt trên nhiều loại đất từ sét đến cát. Cây cũng có khả
năng chịu được các loại đất có độ pH khác nhau và không có khả năng chịu mặn.
Cây nhân giống bằng hạt [10].
• Phân bố:
Hàn the là loài bản địa ở vùng châu Á ôn đới (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài
Loan) và Châu Á nhiệt đới (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái lan, Myanma,
Indonesia, Malaysia, Philippin, Papua New Guinea, Ấn Độ, Sri Lanka) [22], [40].
1.3.1.2. Loài Desmodium triflorum (L.) DC.
• Tên Việt Nam: Hàn the ba hoa hay thóc lép ba hoa, tràng quả ba hoa [7],
[10], [11].
• Đặc điểm:
Cây thảo cứng có gốc hoá gỗ. Thân phân cành nhiều, cành non mảnh, dạng
sợi, có lông trắng. Lá có 3 lá chét, nhỏ; phiến lá chét hình xoan ngược, gốc tù, lúc
non có lông trắng; lá kèm hình trái xoan nhọn, có nhiều vằn. Hoa xếp 2 - 3 cái ở
nách, không cuống, lá bắc dạng lá kèm, cuống dài 5 - 7mm, đài không lông, tràng

(3)
(1) OH CH
3
H
(2) O-Glc H CH
3
Hình 1.2. Một số hợp chất đã được phân lập từ loài D. heterophyllum (Willd.) DC.
1.3.2.2. Thành phần hóa học của D.triflorum (L.) DC.
Một số nghiên cứu về D. triflorum (L.) DC. đã công bố loài này có chứa các
nhóm alcaloid, flavonoid, steroid và tinhdầu [24], [41]. Cụ thể một số chất đã phân
lập từ loài này như:
+ Các hợp chất flavonoid: apigenin (5), 2-O-glucosylvitexin (6), 2-O-β-D-
xylosylvitexin (7), vitexin (4), isovitexin (8) [41] (Hình 1.3).
14

+ Các hợp chất alcaloid: N,N-dimethyltryptophanmethyl ester (9), bufotenin
N-oxyd (10), hypaphorin methyl ester (11), indol-3-acetic acid (12), stachydrin
(13), tyramin (14), hordenin (15), 3,4-dihydroxyphenethyltrimethyl ammonium
hydroxyd (16), trigonellin (17) [41] (Hình 1.3).
N
COOCH
3
N(CH
3
)
2
H
N
N
H

3
CH
3

HO
NR
1
R
2

(12) (13) R
1
R
2

(14) H H
(15) CH
3
CH
3HO
N
+
OH
-
HO
CH
3

O-Glc
5
H
H
6
H
O-Glc(2-1)Glc
7
H
O-Glc(2-1)Xyl
8
O-Glc
H
(16)
(17)
15

+ Các hợp chất steroid: 24-ethylcholesta-5,22-dien-3β-ol; 24-methylcholesta-
5-en-3β-ol; 24-ethylcholesta-5-en-3β-ol, fucosterol [41].
+ Tinhdầu: pinitol [41].
1.3.3. Tác dụng và công dụng
1.3.3.1. Tác dụng và công dụng của D. heterophyllum (Willd.) DC.
Theo sách đông y (Y học Cổ truyền Tuệ Tĩnh), lá Hàn the có vị hơi chua
chát, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt hạ sốt, tiêu sưng, tiêu viêm, cầm máu. Rễ
làm thông hơi, bổ, lợi tiểu. Lá lợi sữa [4].
Cây Hàn the thường dùng chữa các chứng lậu ra máu, đái buốt, bí tiểu tiện
do cơ thể bị nhiệt quá, dùng giải nhiệt, chữa sốt và ho khò khè, đau dạ dày, viêm
loét hành tá tràng. Còn dùng chữa kiết lỵ và băng huyết sau khi đẻ. Ngày dùng 8 -
16g sắc uống hoặc hãm uống. Thường phối hợp với các vị thuốc khác [4], [11].
Dùng ngoài, giã nát đắp bó gãy xương, chữa vết thương lở loét, rò, mụn mủ [4].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status