So sánh đặc điểm vi học và tác dụng in vitro trên sỏi tiết niệu của hai loài ficus religiosa l và ficus rumphii blume, họ dâu tằm moraceae - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

của bộ môn Dược liệu, bộ môn Dược lực và phòng Bào chế Công nghiệp bộ môn
Công Nghiệp Dược đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm.
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô
trường Đại học Dược Hà Nội vì những kiến thức mà thầy cô đã trang bị cho chúng
tôi trong suốt 5 năm học.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả bạn bè, đặc biệt các bạn cùng làm
nghiên cứu của bộ môn Dược liệu vì những lời động viên và giúp đỡ kịp thời.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình vì đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong suốt
thời gian học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thu Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Bệnh lý sỏi tiết niệu 2
1.1.1 Khái niệm bệnh lý sỏi tiết niệu 2

2.1.2 Hóa chất, dung môi 14
2.1.3 Thiết bị và dụng cụ 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 15
2.2.1 So sánh đặc điểm vi học 2 loài 15
2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết toàn phần và các phân đoạn của
dịch chiết hai loài Ficus religiosa L. và Ficus rumphii Blume trên sự hình thành
tinh thể calci oxalat in vitro 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Xử lý và bảo quản mẫu 16
2.3.2 Về đặc điểm vi học 16
2.3.2.1 Đặc điểm vi phẫu 16
2.3.2.2 Đặc điểm bột dược liệu 16
2.3.3 Đánh giá tác dụng của dịch chiết toàn phần và các phân đoạn dịch
chiết 2 loài Ficus religiosa L. và Ficus rumphii Blume. trên sự hình thành tinh
thể calci oxalat in vitro 17
2.3.3.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử 17
2.3.3.2 Chuẩn bị nước tiểu nhân tạo, dung dịch acid oxalic và dung dich
natri citrat (chứng dương) 18
2.3.3.3 Bố trí thí nghiệm và đánh giá kết quả 18
2.3.3.4 Xử lý số liệu 21
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 Đặc điểm vi học lá 2 loài Ficus religiosa L. và Ficus rumphii Blume 22
3.1.1 Đặc điểm vi phẫu lá 22
3.1.1.1 Loài Ficus religiosa L. 22
3.1.1.2 Loài Ficus rumphii Blume 22
3.1.2 Đặc điểm bột lá 25
3.1.2.1 Đặc điểm bột lá loài Ficus religiosa L. 25
3.1.2.2 Đặc điểm bột lá loài Ficus rumphii Blume 25
3.2 Đánh giá tác dụng của dịch chiết toàn phần và các phân đoạn dịch chiết hai
loài Ficus religiosa L. và Ficus rumphii Blume trên sự hình thành tinh thể calci

TB
Mật độ quang trung bình
SD Độ lệch chuẩn
EtOH Ethanol DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Sử dụng loài Ficus religiosa L. trong y học cổ truyền

Bảng 3.7
Ảnh hưởng của ethanol tới sự hình thành tinh thể calci oxalat
in vitro
36
Bảng 3.8
Ảnh hưởng các phân đoạn dịch chiết hai loài Ficus religiosa
L. và Ficus rumphii Blume trên sự hình thành tinh thể calci
oxalat in vitro
38
Bảng 3.9
Tổng kết kết quả đánh giá ảnh hưởng của hai loài Ficus
religiosa L. và Ficus rumphii Blume trên sự hình thành tinh
thể calci oxalat in vitro
41, 42 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Hình ảnh tinh thể dạng COM (a, b) và COD (c) dưới kính hiển
vi điện tử quét.
3
Hình 2.1
Ảnh lá hai loài Ficus religiosa L. và Ficus rumphii Blume
14
Hình 3.1
Vi phẫu lá Ficus religiosa L.
24

Hình ảnh tinh thể calci oxalat tạo thành trong điều kiện không
có chất thử (trắng sỏi), trong điều kiện có mặt cắn các phân
đoạn từ dịch chiết ethanol Ficus religiosa L. tại các nồng độ và
chứng dương natri citrat (độ phóng đại 40x)
39
Hình
3.10
Hình ảnh tinh thể calci oxalat tạo thành trong điều kiện không
có chất thử (trắng sỏi), trong điều kiện có mặt cắn các phân
đoạn từ dịch chiết ethanol Ficus rumphii Blume tại các nồng
độ và chứng dương natri citrat (độ phóng đại 40x)
40
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu là nhóm bệnh thường gặp trong chuyên khoa thận tiết niệu tại
Việt Nam và trên thế giới. Các phương pháp ngoại khoa giữ vai trò chủ yếu trong
điều trị sỏi tiết niệu đã tạo ra những bước tiến đáng kể nhờ áp dụng khoa học công
nghệ hiện đại nhưng vẫn chưa cải thiện được tình trạng tái phát sỏi đồng thời gây ra
nhiều tác dụng không mong muốn. Bởi vậy phương pháp điều trị nội khoa trong đó
có sử dụng dược liệu đối với điều trị sỏi tiết niệu vẫn giữ một vai trò quan trọng.
Chi Ficus L. (họ Dâu tằm - Moraceae) là một chi lớn với khoảng 1000 loài,
trong đó Đề (Ficus religiosa L.) và Lâm vồ (Ficus rumphii Blume) là hai loài có
những đặc điểm hình thái gần giống nhau. Cả hai loài này đều được trồng phổ biến
ở Việt Nam và thực tế là rất dễ bị thu hái nhầm. Trong Y học cổ truyền, cả hai loài
đều được sử dụng với nhiều công dụng khác nhau, lá Đề là thành phần trong một

những yếu tố thuận lợi như giảm lưu lượng nước tiểu, nhiễm khuẩn tiết niệu, dị
dạng đường tiết niệu hoặc có yếu tố di truyền sẽ kết tinh từ một nhân nhỏ rồi lớn
dần thành sỏi [18].
1.1.2 Dịch tễ học bệnh lý sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến thứ ba trong các bệnh gặp phải ở đường tiết
niệu, ảnh hưởng đến cuộc sống của 2-12% dân số toàn thế giới. Tỷ lệ tái phát sỏi
tiết niệu cao, trung bình khoảng 40% trong vòng 3 năm, 74% trong vòng 10 năm và
98% trong vòng 25 năm. Những vùng có tỷ lệ sỏi tiết niệu cao trên thế giới bao gồm
Anh, các nước Scandinava, Trung Âu, Bắc Australia, Bắc Ấn Độ, Pakistan và các
nước vùng Địa Trung Hải….được gọi là vành đai sỏi. Việt Nam là một nước nằm
trong vành đai sỏi của thế giới. Theo thống kê trong khoa tiết niệu tại các bệnh viện
lớn thì số bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệu chiếm 40- 60% tổng số bệnh nhân điều trị
trong khoa [11],[12],[23].
1.1.3 Phân loại và thành phần hóa học của sỏi tiết niệu
90% trọng lượng sỏi là tinh thể, 5% là nước, 3% là protein và các vi lượng
khác [12]. Dựa vào thành phần hóa học, người ta chia sỏi tiết niệu thành 5 loại: sỏi
calci oxalat, sỏi calci phosphat, sỏi acid uric, sỏi struvit và sỏi cystin, trong đó sỏi
calci oxalat chiếm tỷ lệ cao nhất [18],[36]. Ở Việt Nam, tất cả các mẫu sỏi được
phân tích đều có từ hai thành phần trở lên, trong đó calci oxalat có tỷ lệ gặp là
90,7% [11].

3 Sỏi calci oxalat gồm 2 dạng là calci oxalat monohydrat (COM) và calci
oxalat dihydrat (COD).
- COM (whewellite): là tinh thể phụ thuộc oxalat hình que dài 6 cạnh hoặc
hình bầu dục có nhân, có khả năng kết tụ cao, khả năng gắn chặt vào tế bào biểu mô
ống thận, giữ lại tạo điều kiện hình thành sỏi [30], [46].
- COD (weddellite): là tinh thể phụ thuộc calci, hình vuông, góc kết nối bằng

- Toan hóa ống thận có liên quan đến hình thành sỏi calci phosphat ở thận.
- Giảm citrat niệu gây sỏi calci oxalat.
- Khi dùng nhiều các hormon sinh dục [11].
1.1.6 Tác động của sỏi tới hệ tiết niệu [11].
1.1.6.1 Chèn ép và gây tắc nghẽn đƣờng dẫn nƣớc tiểu
Đây là phương thức tác động phổ biến nhất, nguy hiểm nhất tới hình thể và
chức năng của thận, chèn ép tắc nghẽn dẫn đến 4 hậu quả:
- Ứ đọng nước tiểu trên chỗ tắc tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn niệu.
- Tăng áp lực trong đường tiểu dẫn tới giảm áp lực lọc hữu hiệu. Nếu tăng đột
ngột hoàn toàn, áp lực lọc có thể bị triệt tiêu và thận sẽ ngừng bài tiết.
- Trào ngược nước tiểu vào hệ bạch huyết và tĩnh mạch ở tổ chức khe thận gây
viêm thận kẽ.
- Giãn đài bể thận, đè ép và phá hủy nhu mô thận (biến chứng giãn đài bể
thận).
Nếu tắc nghẽn xảy ra hoàn toàn ở hai bên hệ tiết niệu, bệnh nhân sẽ rơi vào
trạng thái vô niệu do sỏi. Còn nếu tắc nghẽn không hoàn toàn áp lực xoang thận
tăng lên từ từ dẫn đến nhu mô thận bị teo đét, xơ hóa và chức năng thận sẽ bị mất.
1.1.6.2 Kích thích cọ xát
Sỏi tiết niệu cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu gây xách rước niêm mạc
đài bể thận, chảy máu, đau, co thắt đường niệu. Quá trình này mạnh và kéo dài kết

5 hợp với nhiễm khuẩn dẫn tới viêm xơ, loét, hoại tử niêm mạc niệu quản, đài bể thận
và nhu mô thận. Kết quả là ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận cũng như làm
hẹp dần đường dẫn niệu, càng làm nặng thêm tình trạng bế tắc.
1.1.6.3 Nhiễm khuẩn
Thực tế lâm sàng khó phân biệt giữa nhiễm khuẩn tiết niệu dẫn tới sỏi hay
sỏi tiết niệu gây biến chứng nhiễm khuẩn niệu, nhưng đó là hai quá trình tác động

 Điều trị:
- Điều trị bằng châm cứu: có nhiều phương pháp như hào châm, điện
châm, thủy châm hiệu quả tương đối tốt, tác dụng phụ ít, không tốn kém. Trong cơn
đau quặn thận, châm cứu cũng làm giảm đau nhanh chóng, kết hợp dùng thuốc,
uống nhiều nước sẽ tăng cường khả năng bài thạch.
- Một số nhóm thuốc hay được sử dụng trong điều trị sỏi tiết niệu: thẩm
thấp lợi niệu, thông lâm hoạt khiếu, trừ thấp tiết trọc…
- Một số bài thuốc đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị sỏi tiết
niệu: Lô căn bài thạch thang, Bổ thận bài thạch thang, Niệu thạch hợp tễ…
Nói chung sỏi tiết niệu có rất nhiều thể khác nhau, trong một thể lại có nhiều
chứng trạng nên phải nắm chắc biện chứng luận trị, tùy thuộc thời tiết, địa lý, thể
chất, tuổi, giới tính, thói quen ăn uống của bệnh nhân cũng như bài thuốc, vị thuốc
kết hợp châm cứu để ra đơn thuốc phù hợp [11].
1.1.8 Vai trò của dƣợc liệu trong điều trị sỏi tiết niệu
Các tiến bộ trong các phương pháp điều trị sỏi tiết niệu với công nghệ hiện
đại như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi
qua da đã tạo nhiều bước tiến đáng kể trong điều trị sỏi tiết niệu nhưng chưa cải
thiện được tình trạng tái phát sỏi. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể có hiệu quả trên
COD và sỏi urat, ít có tác dụng trên COM và sỏi cystin. Bên cạnh đó, các phương
pháp này đi kèm nhiều tác dụng không mong muốn như các tổn thương thận, tán sỏi
ngoài cơ thể gây tăng huyết áp, suy thận, đái máu nghiêm trọng, nhiều sỏi nhỏ gây
tắc nghẽn niệu quản, nhiễm trùng [55]. Thêm vào đó, các mảnh sót lại là ổ tiềm
năng gây tạo sỏi mới. Hiện có rất ít tác nhân dược lý có thể lựa chọn để điều trị sỏi
tiết niệu. Muối citrat và thuốc lợi tiểu thiazid đều cho hiệu quả hạn chế và khả năng
dung nạp kém. Vì vậy, việc phát triển dược liệu ngày càng được quan tâm và dùng

7 nhiều trong điều trị sỏi tiết niệu để khắc phục những hạn chế của biện pháp kể trên.
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Sổ (Dilleniidae)
Liên bộ Gai (Urticanae)
Bộ Gai (Urticales)
Họ Dâu tằm (Moraceae)
Chi Ficus L.
1.2.2 Đặc điểm thực vật và phân bố
Chi Ficus L. có các đặc điểm như sau:
Cây gỗ lớn, trung bình hay gỗ nhỏ, cây bụi hoặc dây leo gỗ, lá thường xanh
hoặc rụng lá theo mùa. Vỏ ngoài thường nhẵn, màu xám nhạt đôi khi nâu hoặc trắng
nhạt. Hầu hết các loài đều có nhiều nhựa mủ trắng hoặc vàng. Lá kèm bọc lấy chồi,
sớm rụng để lại vết sẹo. Lá thường mọc cách, hiếm khi mọc đối hoặc vòng; phiến lá
đơn nguyên hoặc xẻ thùy chân vịt, đối xứng hoặc không đối xứng, mép lá nguyên
hoặc có răng cưa; gân hình lông chim hoặc chân vịt. Hoa đơn tính cùng cây hay
khác cây, mọc thành cụm hoa xim hay hình đầu trên một đế hoa lồi hoặc lõm bọc
lấy hoa ở bên trong, không cuống hoặc có cuống còn gọi là ―sung‖, thường có 3 lá
bắc bao quanh cụm hoa, lá bắc bên có dạng giống vảy, rụng sớm hoặc không rụng.
Hoa đực: đài hoa có 2- 6 thùy, nhị hoa 1- 3 (hiếm khi nhiều hơn). Hoa cái: đài hoa
có 0 – 6 thùy, bộ nhụy gồm 2 lá noãn mà 1 thường sớm tiêu giảm, bầu 1 buồng
chứa 1 noãn đảo hay cong, bầu noãn thượng, đôi khi là hạ. Quả phức do nhiều quả
đơn ghép lại với nhau.
Với khoảng 1000 loài, hầu hết các loài Ficus L. phân bố ở các khu vực thuộc
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, rất ít loài sinh trưởng ở vùng ôn đới. Đông Nam Á
là khu vực đặc biệt đa dạng với hơn nửa tổng số loài [35].
Việt Nam có 100- 120 loài trong đó nhiều loài đã được sử dụng làm thuốc
[1],[9],[20], Phạm Hoàng Hộ đã thống kê và mô tả tóm tắt 75 loài, 2 phân loài và 46
thứ [10]. Võ Văn Chi đã mô tả một số loài sử dụng trong y học dân gian [8].

Cây gỗ cao 15 m, vỏ xám, mốc trắng, nhăn nheo khi khô. Lá kèm hình trứng-
mũi mác, dài 1,5- 2,5 cm, sớm rụng để lại sẹo. Cuống lá dài 6- 8 cm, nhẵn; phiến lá
hình tim hoặc hình trứng- tim, dài 6- 13 cm, rộng 6- 11 cm, dai, nhẵn; gốc lá hình
tim, tròn hoặc cụt; đỉnh nhọn; 5- 6 gân phụ mỗi nửa lá. Quả giả dạng sung mọc

10 thành cặp ở kẽ các cành có lá hoặc tạo thành các chùm nhỏ ở những cành già trụi lá,
có các đốm đen khi non và có màu tím sẫm khi chín, hình cầu, đường kính 1- 1,5
cm, không cuống. Hoa đực, hoa cái mọc trong cùng một quả giả. Hoa đực ít, nằm
rải rác, đài hoa chia 3 thùy, nhị 1. Hoa cái có bầu nhụy trắng, hình trứng, trơn nhẵn;
vòi nhụy dài; đầu nhụy hình chùy.
Mùa hoa vào tháng 4- 6, ra quả vào tháng 12- 1.
Loài Ficus rumphii Blume phân bố nhiều ở Ấn Độ, Butan, Indonesia,
Malaysia, Myanma, Nepan, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam. Ở Việt Nam cây
được trồng nhiều ở đường phố, công viên, đền chùa, cây cảnh [7],[22],[35].
1.3.2 Thành phần hóa học
1.3.2.1 Thành phần hóa học loài Ficus religiosa L.
Các thành phần hóa học chính: tanin, saponin, flavonoid, steroid, terpenoid
và glycosid tim [33],[34].
 Vỏ thân: Từ vỏ thân Ficus religiosa L. đã phân lập các hợp chất:
lanosterol, β- sitosteryl – D – glucosid, stigmasterol; hai furanocoumarin là
bergapten và bergaptol từ dịch chiết ether dầu hỏa và dịch chiết cồn. Tanin trong vỏ
thân chiếm khoảng 8,7% tổng lượng tanin cả cây. Các hợp chất phenolic và saponin
cũng được xác định ở vỏ trong. Ngoài ra vỏ thân Ficus religiosa L. còn có lupeol,
lupeol acetat, α- amyrin acetat, steroids, alkaloids, flavonoids, vitamin K, n-
octacosanol, methyl oleanolat.
 Vỏ rễ chứa β-sitosteryl-D-glucosid.
 Quả chứa 4,9% protein trong đó asparagin và tyrosin là hai acid amin

 Loài Ficus religiosa L. đã được nghiên cứu với nhiều tác dụng sinh học khác
nhau:
 Vỏ cây có tác dụng hạ đường huyết [50], tác dụng chống viêm và giảm đau,
tác dụng kháng khuẩn [41], tác dụng điều trị hen phế quản, tác dụng trên hệ miễn
dịch, tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase trong điều trị bệnh Alzeimer, tác
dụng chống loét, tác dụng chống ung thư [33],[34].
 Lá cây có tác dụng làm lành vết thương, tác dụng kháng khuẩn, tác dụng
chống co giật [33],[34],[52].
 Quả có tác dụng chống co giật, điều trị suy giảm trí nhớ [52].
 Rễ cây có tác dụng chống oxy hóa [33],[34],[52].

12  Tác dụng trên sỏi tiết niệu
Trên thế giới hiện vẫn chưa có báo cáo dược lý thực nghiệm nào về tác dụng
của dịch chiết lá Ficus religiosa L. trên sỏi tiết niệu. Tuy nhiên, Basant B. và cộng
sự đã tiến hành điều tra vấn đề sử dụng dược liệu trong điều trị sỏi tiết niệu ở sa
mạc Ladakh, trong số 68 dược liệu được người dân sử dụng có Ficus religiosa L.
[26]. Ficus religiosa L. cũng có mặt trong một bài thuốc điều trị sỏi tiết niệu mà
nhân dân ta sử dụng [17].
 Sử dụng loài Ficus religiosa L. trong y học cổ truyền [34],[15].
Bảng 1.1 Sử dụng loài Ficus religiosa L. trong y học cổ truyền
Bộ phận
Công dụng
Vỏ
Chất làm se, làm mát, kích thích tình dục, kháng khuẩn, bệnh
lậu, tiêu chảy, kiết lỵ, trĩ, loét dạ dày, chống viêm, bỏng.
Dịch sắc vỏ
Làm mát, chữa bệnh lậu, bệnh ngoài da, ghẻ, nấc cục, nôn
14 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cl) (Merck – Đức); trinatri citrat (Na
3
C
6
H
5
O
7
) (Prolabo- Anh); acid oxalic
dihydrat (H
2
C
2
O
4
.2H
2
O) và magie clorid (MgCl
2
) (Scharlau chemie SA – Tây Ban
Nha).

15
Các hóa chất đạt tiêu chuẩn phân tích.
- Dùng để nghiên cứu đặc điểm vi học: cloramin B, cloral hydrat 75%, acid
acetic 5%, đỏ son phèn, xanh methylen, glycerin.
2.1.3 Thiết bị và dụng cụ

- Từ dịch chiết ethanol 70% chiết xuất các phân đoạn n-hexan, dicloromethan,
ethyl acetat và phần nước còn lại sau khi lắc với dung môi hữu cơ.
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Xử lý và bảo quản mẫu
Mẫu dược liệu của 2 loài khi thu hái là dược liệu tươi, được phân biệt và ghi
nhãn cẩn thận, sau khi rửa sạch được xử lý và bảo quản hoàn toàn riêng biệt cho
từng mục đích nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mẫu dược liệu cắt vi phẫu: chọn lá tươi thích hợp bảo quản trong hỗn hợp
ethanol : nước (1 : 1).
- Mẫu dược liệu dùng để thử tác dụng dược lý: thái nhỏ, sấy khô ở nhiệt độ
dưới 60
0
C, bảo quản nơi khô ráo.
2.3.2 Về đặc điểm vi học
Đặc điểm vi học được nghiên cứu cụ thể theo tài liệu [3], [5] sau đó dựa trên
kết quả thu được để so sánh 2 loài.
2.3.2.1 Đặc điểm vi phẫu
Tiến hành làm tiêu bản vi phẫu theo các bước sau:
- Chọn phần gân lá ở khoảng giữa lá.
- Cắt tiêu bản bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay.
- Xử lý lát cắt: lựa chọn lát cắt mỏng, tẩy bằng dung dịch cloramin B đun
nóng trên bếp điện đến khi sạch, rửa nhiều lần bằng nước cất, tẩy tiếp bằng cloral
hydrat 75%, rửa nhiều lần bằng nước cất, ngâm trong acid acetic 5%, rửa bằng nước
đến hết acid. Sau đó tiến hành nhuộm kép với đỏ son phèn và xanh methylen.
- Quan sát, mô tả và chụp ảnh: lên tiêu bản bằng dung dịch glycerin rồi quan
sát dưới kính hiển vi ở các vật kính khác nhau, mô tả các đặc điểm giải phẫu, chụp
ảnh bằng kính hiển vi có gắn máy ảnh.
2.3.2.2 Đặc điểm bột dược liệu
- Quan sát trực tiếp, nếm, ngửi để xác định màu mùi vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status