BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THẢO
XÂY DỰNG MỘT SỐ
PHƢƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VÀ
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG TRÊN
SỎI TIẾT NIỆU CỦA THÂN CÂY Ý DĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THẢO
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Bộ môn Dƣợc liệu, Bộ môn Dƣợc lý - Trƣờng Đại
học Dƣợc Hà Nội; Bộ môn Dƣợc liệu – Trƣờng Cao đẳng Dƣợc TW Hải Dƣơng và
phòng hóa phân tích - Viện Dƣợc Liệu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và làm luận văn.
Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, các anh chị kỹ
thuật viên của Bộ môn Dƣợc liệu, Bộ môn Dƣợc lý - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội;
Bộ môn Dƣợc liệu – Trƣờng Cao đẳng Dƣợc TW Hải Dƣơng đã giúp đỡ tôi trong
quá trình làm thực nghiệm.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời
thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu. Hà Nội, tháng 8 năm 2014.
Học viên
Nguyễn Thị Thảo
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Đặt vấn đề 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Bệnh lý sỏi tiết niệu 3
2.3.1.1. Xây dựng phƣơng pháp kiểm nghiệm về vi học 24
2.3.1.2. Xây dựng phƣơng pháp kiểm nghiệm về hóa học 25
2.3.2. Đánh giá tác dụng in vivo trên sỏi tiết niệu của dịch chiết toàn phần thân
Ý dĩ 29
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. Xây dựng một số phƣơng pháp kiểm nghiệm thân Ý dĩ 34
3.1.1. Xây dựng phƣơng pháp kiểm nghiệm về vi học 34
3.1.1.1. Đặc điểm vi phẫu 34
3.1.1.2. Đặc điểm bột dƣợc liệu 35
3.1.2. Xây dựng phƣơng pháp kiểm nghiệm về hóa học 38
3.1.2.1. Định tính các nhóm chất chính bằng các phản ứng hóa học 38
3.1.2.2. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng 39
3.1.2.3. Xây dựng và thẩm định phƣơng pháp định lƣợng acid p-coumaric
trong thân cây Ý dĩ bằng HPLC 40
3.2. Đánh giá tác dụng in vivo trên sỏi tiết niệu của dịch chiết toàn phần thân Ý dĩ
55
3.2.1. Ảnh hƣởng của dịch chiết toàn phần thân Ý dĩ đến thể tích nƣớc tiểu 55
3.2.2. Ảnh hƣởng của dịch chiết toàn phần thân Ý dĩ đến pH nƣớc tiểu 55
3.2.3. Ảnh hƣởng của dịch chiết toàn phần thân Ý dĩ đến số lƣợng tinh thể calci
oxalat trong nƣớc tiểu 56
3.2.4. Tác dụng ức chế sự lắng đọng tinh thể calci oxalat trong thận của dịch
chiết toàn phần thân Ý dĩ trên mô hình gây sỏi tiết niệu bằng ethylen glycol
0,75% 59
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 61
4.1. Về xây dựng phƣơng pháp kiểm nghiệm thân Ý dĩ 61
4.2. Về đánh giá tác dụng in vivo trên sỏi tiết niệu của dịch chiết toàn phần thân Ý
: nồng độ ức chế 50%
LOD: Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)
LOQ: Giới hạn định lƣợng (Limit of Quantitation)
MeOH: Methanol
MS: Mass Spectroscopy
R
S
: Độ phân giải
r: Hệ số tƣơng quan
RSD: Độ lệch chuẩn tƣơng đối (Relative standard devition)
SKLM: Sắc kí lớp mỏng
T
R
: thời gian lƣu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về tác dụng của dƣợc liệu trong điều trị
sỏi tiết niệu. 8
Bảng 1.2. Một số bài thuốc / dƣợc liệu trong nƣớc đã đƣợc nghiên cứu tác dụng trên
sỏi tiết niệu. 9
Bảng 1.3. Thành phần hóa học của hạt Ý dĩ 14
Bảng 1.4. Thành phần hóa học của rễ cây Ý dĩ 18
Hình 3.1. Hình ảnh vi phẫu thân của Coix lachryma-jobi L. var. lachryma-jobi L. . 34
Hình 3.2. Hình ảnh vi phẫu thân của Coix lachryma-jobi L. var. ma-yuen Stapf 35
Hình 3.3. Đặc điểm bột thân của Coix lachryma-jobi L. var. lachryma-jobi L. 36
Hình 3.4. Đặc điểm bột thân Coix lachryma-jobi L. var. ma-yuen Stapf 37
Hình 3.5. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết thân Ý dĩ với hệ dung môi
Toluen : ethylacetat: acid formic (7:3:1) quan sát ở UV 254 nm (A), 366 nm (B) và
sau khi hiện màu bằng thuốc thử vanillin - acid sulfuric (C) 39
Hình 3.6. Sắc kí đồ hệ dung môi 1 Hình 3.7. Sắc kí đồ hệ dung môi 2 41
Hình 3.8. Sắc kí đồ chƣơng trình dung môi 1 Hình 3.9. Sắc kí đồ chƣơng trình
dung môi 2 43
Hình 3.10. Sắc kí đồ của hệ acid 1 Hình 3.11. Sắc kí đồ của hệ acid 2 45
Hình 3.12. Sắc kí đồ HPLC của mẫu dƣợc liệu 1 và mẫu acid p-coumaric đối chiếu.
46
Hình 3.13. Đƣờng chuẩn và phƣơng trình hồi quy của acid p-coumaric 48
Hình 3.14. Sắc kí đồ HPLC của các mẫu dƣợc liệu và mẫu acid p-coumaric đối
chiếu 54
Hình 3.15. Ảnh hƣởng của dịch chiết toàn phần thân cây Ý dĩ đến pH nƣớc tiểu
chuột 56
Hình 3.16. Hình ảnh tinh thể calci oxalat trong nƣớc tiểu ở vật kính 40x 58
Hình 3.17. Hình ảnh vi thể thận chuột ở vật kính 10x và 40x 60
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu là tình trạng bệnh lý đã đƣợc đề cập đến từ rất lâu trong y văn và
là một bệnh mạn tính, hay gặp, hay tái phát với tỷ lệ mắc bệnh lớn khoảng 2 - 12%
trong cộng đồng dân cƣ [19]. Sỏi gây tắc nghẽn đƣờng tiết niệu mà hậu quả có thể
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Bệnh lý sỏi tiết niệu
1.1.1. Định nghĩa bệnh lý sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là sự hình thành và hiện diện sỏi trong đƣờng tiết niệu. Khi sỏi ở
vị trí nào thì có tên gọi theo vị trí giải phẫu (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang)
[10].
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ
Sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến thứ ba trong các bệnh gặp phải ở đƣờng tiết
niệu, ảnh hƣởng đến cuộc sống của 1-5% dân số ở Châu Á, 5-9% ở Châu Âu, 13%
ở Bắc Mĩ và khoảng 20% ở Trung Đông [69]. Tỷ lệ tái phát sỏi tiết niệu cao, trung
bình khoảng 15% trong vòng 3 năm, 50% trong vòng 5 năm và 80% trong vòng 25
năm [75]. Độ tuổi mắc bệnh ngày càng giảm, độ tuổi mắc bệnh cao nhất là từ 20-40
tuổi. Những vùng có tỷ lệ sỏi tiết niệu cao trên thế giới bao gồm Anh, các nƣớc
Sỏi tiết niệu là tình trạng bệnh lý thƣờng gặp trong các bệnh lý đƣờng tiết
niệu. Mặc dù đã đƣợc đề cập đến từ rất lâu trong các y văn, nhƣng quá trình hình
thành sỏi tiết niệu hiện chƣa đƣợc hiểu biết đầy đủ. Sỏi tiết niệu do nhiều nguyên
nhân và nhiều quá trình phức tạp gây nên [11].
Về nguyên nhân: sự hình thành sỏi không phải do một bệnh đặc biệt nào mà
là biến chứng của nhiều bệnh. Vì vậy, sự phát sinh sỏi có nhiều nguồn gốc khác
nhau tùy từng loại sỏi [9], [11], [32]:
- Yếu tố di truyền: Đối với sỏi cystin và sỏi urat, yếu tố di truyền đóng vai trò
quan trọng. Sỏi cystin xuất hiện ở những bệnh nhân có kiểu gen đồng hợp tử.
Vai trò di truyền trong sỏi urat, sỏi oxalat đã rõ ràng. Đối với các loại khác
yếu tố di truyền khó xác định hơn.
- Các dị dạng bẩm sinh: Trên thực tế, những dị dạng bẩm sinh và mắc phải chỉ
là những yếu tố thuận lợi để tạo sỏi do ứ đọng và nhiễm khuẩn. Nguyên nhân
chủ yếu do rối loạn chuyển hóa các thành phần trong nƣớc tiểu đƣợc bài tiết
qua thận.
- Yếu tố địa dƣ và khí hậu: Yếu tố này thƣờng đƣợc các nhà dịch tễ học đƣa
ra. Khí hậu nóng và khô ở vùng sa mạc và vùng nhiệt đới là yếu tố môi
trƣờng tác động rất nhiều đến sự phát sinh bệnh sỏi đƣờng tiết niệu.
5
- Chế độ ăn uống: là một trong những nguyên nhân gây tác động trực tiếp đến
bệnh sỏi. Ví dụ thức ăn chứa nhiều purin, oxalat, calci, phosphat…có khả
năng sinh sỏi cao hơn.
- Rối loạn chuyển hóa: Nồng độ calci, acid uric máu quá cao, có cystin trong
nƣớc tiểu.
- Các nguyên nhân khác: Nƣớc tiểu bài tiết ra quá ít, nồng độ magnesi và
acid citric trong nƣớc tiểu quá thấp, pH quá kiềm hay quá acid. Sỏi do nhiễm
khuẩn nhƣ loại sỏi struvit. Các trƣờng hợp gãy xƣơng, nằm bất động lâu
cũng là những điều kiện hình thành sỏi
- Điều trị nội khoa tống sỏi: nâng cao thể trạng và vận động, dùng kháng sinh
chống nhiễm khuẩn, thuốc giãn cơ trơn, thuốc kháng cholinergic, thuốc chống
viêm giảm phù nề, thuốc lợi tiểu nhẹ…[19]
- Điều trị nội khoa tan sỏi: sử dụng thuốc và hóa chất làm tan sỏi tùy loại sỏi, ví
dụ: sỏi oxalat dùng magie citrat, natri citrat; sỏi phosphat dùng methionin hoặc
amoni clorua ; sỏi cystin dùng natri bicarbonat, natri citrat hoặc D-penicillumin;
sỏi uric dùng natri bicarbonat hoặc natri citrat…[19]
- Điều trị các triệu chứng và biến chứng: sử dụng kháng sinh chống nhiễm khuẩn,
thuốc giãn cơ trơn, thuốc kháng cholinergic chống ứ nƣớc tiểu, thuốc lợi tiểu
nhẹ, thuốc giảm đau không opioid đối với bệnh nhân có cơn đau quặn thận [19].
- Điều trị nội khoa theo y học cổ truyền: nguyên nhân của chứng “thạch lâm” là
do thấp nhiệt ở hạ tiêu làm cặn nƣớc tiểu đọng lại gây cản trở nƣớc tiểu. Thấp
nhiệt gây ứ trệ và chảy máu. Có 2 thể lâm sàng chính với phƣơng thức điều trị
khác nhau:
+ Thể thấp nhiệt (sỏi tiết niệu có nhiễm khuẩn): điều trị bằng thanh nhiệt, trừ
thấp, bài thạch, lợi tiểu.
+ Thể ứ trệ (sỏi gây xung huyết chảy máu): điều trị bằng lý khí hành trệ, thông
lâm bài thạch [9].
1.1.5.3. Phòng chống tái phát
- Chế độ ăn uống: uống đủ nƣớc, hạn chế ăn uống các chất góp phần tạo sỏi.
- Chế độ lao động và luyện tập: hạn chế ngồi lâu một tƣ thế hoặc làm việc nhiều
giờ trong điều kiện nóng bức, nên vận động nhiều.
- Chế độ dùng thuốc và điều trị: điều trị triệt để các bệnh gây sỏi hoặc tạo điều
kiện gây sỏi nhƣ phẫu thuật dị dạng đƣờng tiết niệu, điều trị rối loạn chuyển hóa…
7
Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ nhóm thiazid, vitamin nhóm B để hạn chế bong tróc biểu
mô [19].
1.2. Vai trò của dƣợc liệu trong điều trị sỏi tiết niệu
Tài liệu
1
Herniaria hirsuta
L.
Toàn cây
In vitro
Tăng số lƣợng nhƣng giảm kích
thƣớc của các tinh thể calci
oxalat [40],
[41]
In vivo
Tăng thể tích nƣớc tiểu, giảm sự
lắng đọng các tinh thể trong thận
2
Phyllanthus
niruri Linn.
Toàn cây
In vitro
Làm giảm sự lớn lên và tập hợp
của các tinh thể calci oxalat
[42]
3
Dolichos biflorus
Linn.
Hạt
In vitro
thể trong thận bằng cách làm
giảm sự bài tiết các thành phần
của sỏi và làm tăng nồng độ của
các chất ức chế sự hình thành sỏi
trong thận
[70]
9 6
Alisma
orientalis
(Sam.) Juzep.
Thân rễ
In vitro
Ức chế sự chuyển calci
phosphat thành hydroxyapatit [64]
In vivo
Làm giảm nồng độ của calci
oxalat trong thận, làm giảm sự
lắng đọng calci oxalat ở trên
mô và trong lòng ống thận
Ngũ linh tán (Kim tiền thảo,
cối xay, bạch linh, trạch tả,
bạch truật, trƣ linh, kê nội
kim, quế)
In vivo, lâm
sàng
Bào mòn sỏi và
tống sỏi kích
thƣớc nhỏ ra
ngoài.
[33]
2
Bài thuốc “bài sỏi” (Kim tiền
thảo, kê nội kim, uất kim, hải
kim sa, sa tiền tử)
Lâm sàng
Tác dụng rất tốt
với tỷ lệ khỏi và
đỡ là 88,9%
[31]
10 3
Cao lỏng thạch vĩ gia giảm
(Thạch vĩ, xa tiền tử, ngũ gia
bì, vƣơng bất lƣu hành, phục
linh, tang bạch bì, đan sâm,
mộc thông)
6
Rau om (Limnophila
aromatica (Lamk.) Merr.)
In vivo
Làm giãn cơ giúp
giảm đau
[25] Cơ chế tác dụng trên sỏi tiết niệu của các dƣợc liệu cũng đã đƣợc nghiên
cứu:
Một số dƣợc liệu có tác dụng điều trị bệnh lý sỏi tiết niệu là do có vai trò
“hòa tan” (bào mòn) sỏi nhƣ Bergenia ciliata (Haw.) Sternb [44], bài thuốc Ngũ
linh tán [33] hoặc tác dụng hỗ trợ lợi tiểu, làm tăng lƣợng chất lỏng qua thận, từ đó
tăng đào thải các chất lắng cặn nhƣ Bergenia ligulata Wall.[50], Herniaria hirsute
L.[41], Kim tiền thảo, Chuối hột[25] …
Một số dƣợc liệu có tác dụng ngăn cản sự kết tụ của tinh thể calci oxalat,
ngăn cản sự tạo mầm calci oxalat, ngăn cản sự lớn lên của tinh thể calci oxalat nhƣ
Phyllanthus niruri Linn.[66], Bergenia ligulata Wall. [50]…; Làm giảm sự lắng
đọng các tinh thể ở trên mô và trong lòng ống thận nhƣ Herniaria hirsuta L.[40],
Bergenia ligulata Wall.[50], Ammi visnaga L.[74], Alisma orientalis (Sam.) Juzep.
[64], Aerva lanata Linn.[70] ; Làm tăng nồng độ của các chất ức chế sự hình thành
sỏi trong thận nhƣ Aerva lanata Linn.[70], Ammi visnaga L. [74]…; làm giảm nồng
11
độ calci trong mô ở thận, cải thiệnn tình trạng quá bão hòa calci oxalat nhƣ Alisma
orientalis (Sam.) Juzep.[64].
Một số dƣợc liệu chứa saponin có tác dụng phân rã hệ thống treo
mucoprotein-là tác nhân thúc đẩy sự kết tinh. Một số dƣợc liệu có đặc tính kháng
* Coix lachryma-jobi L. var. stenocarpa
Quả hình trụ, bóng, màu trắng, hơi xanh hoặc nâu, 7-15 × 2-3 mm .
Ở Việt Nam, Ý dĩ mọc tự nhiên phân bố rải rác ở một số tỉnh vùng núi phía
bắc nhƣ Lào Cai, Hà Giang, Lai Ckhâu…Cây thƣờng mọc gần nguồn nƣớc, dọc bờ
khe suối ở cửa rừng hay trong thung lũng. Ý dĩ trồng thƣờng không cố định theo
khu vực. Vào đầu những năm 90, cây đƣợc trồng nhiều ở Kon Tum, Đồng
Nai…Sau đó từ năm 1995-1997 đƣợc trồng ở Sơn La (Mộc Châu), Hòa Bình (Mai
Châu) và Hà Tây…Việt Nam là nƣớc trồng nhiều Ý dĩ trong khu vực [34].
Theo tác giả Võ Văn Chi [13], ở Việt Nam thƣờng gặp 3 thứ, đó là:
* Coix lachryma-jobi L. var. lachryma-jobi L.
* Coix lachryma-jobi L. var. ma-yuen (Rom) Stapf.
* Coix lachryma-jobi L. var. puellarum.
Theo tác giả Phạm Hoàng Hộ [20], Ý dĩ gồm có 2 thứ:
* Coix lachryma-jobi L. var. lachryma-jobi L.
* Coix lachryma-jobi L. var. ma-yuen (Rom) Stapf
1.3.3. Công dụng theo Y học cổ truyền
Trong Y học cổ truyền Ý dĩ chủ yếu dùng hạt hoặc rễ [4], [12]; thân lá ít đƣợc
sử dụng.
Hạt Ý dĩ có vị ngọt, nhạt, tính mát; quy kinh tỳ, phế, vị. Hạt có tác dụng lợi tiểu,
trừ thấp, tống thoát mủ, kiện tỳ, bổ phế. Dùng để bồi dƣỡng cơ thể, bổ phổi, chữa tê
thấp, phù thũng, bí tiểu tiện, tiểu buốt, phế ung [4], [12], [27], [34]. Ý dĩ sao vàng
hoặc sao với nƣớc gừng có tác dụng ôn bổ phế tỳ [4].
Rễ có vị ngọt, tính hơi hàn; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tẩy giun sán. Dùng
để trị ho, ung nhọt, sỏi niệu đạo, viêm gan, cam tích, động kinh [4], [12].
1.3.4. Các nghiên cứu trên thế giới về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý
của Ý dĩ
13 coixenolid [5]
2
C
O
CH
3
OH
2
C
CHOH
CH
2
OH-monolinolein
Policosanol
3
OH
docosanol (C22) [76]
H
H
HO
Ergostanol [61],
[73]
8
H
H
HO
Campesterol
9
C
O
O
HO
OCH
3
Feruloyl
campesterol
Amid
13
NH
2
Ooleamide
[58],
[76]
14
NH
O
OH
(CH
2
)
13
C
H
2
HO
OH
OH
(CH
O
O
CH
3
H
coixspirolactam B
17
H
N
O
O
O
H
H
3
C
coixspirolactam C
18
N
H
O
OCH
3
O
Coixlactam