BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI
CÔNG TY TNHH NOBLAND VIỆT NAM
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THANH NAM
Sinh viên thực hiện : CHÂU DƯƠNG TÚ TRÂN
MSSV: 1054031081 Lớp: 10DKKT3 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Nobland Việt Nam, không
sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Châu Dương Tú Trân
iii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Nam đã giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kế toán – Tài chính –
Ngân hàng đã truyền dạy cho em những kiến thức hữu ích trong suốt những năm học qua.
Giảng viên hướng dẫn
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TK
Tài khoản
SXKD
Sản xuất kinh doanh
XDCB
Xây dựng cơ bản
GĐ
Giám đốc
TSCĐ
Tài sản cố định
TM
Tiền mặt
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
GBC
Giấy báo có
Sơ đồ 2.4: Mô tả hệ thống thông tin kế toán tại công ty 45
Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ thu tiền 47
Sơ đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ chi tiền 48
Sơ đồ 2.7: Luân chuyển chứng từ thu tiền qua ngân hàng
53
Sơ đồ 2.8: Luân chuyển chứng từ bán hàng – thu tiền qua ngân hàng 55
Sơ đồ 2.9: Luân chuyển chứng từ chi tiền qua ngân hàng 56
Sơ đồ 2.10: Luân chuyển chứng từ hoạt động bán hàng 66
Sơ đồ 2.11: Luân chuyển chứng từ tạm ứng 70
Sơ đồ 2.12: Luân chuyển chứng từ hoàn ứng 71 vii DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 1.1: Mẫu sổ nhật ký thu tiền 7
Biểu mẫu 1.2: Mẫu sổ nhật ký chi tiền 8
Biểu mẫu 1.3: Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng 14
Biểu mẫu 1.4: Mẫu biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt – VND 22
Biểu mẫu 1.5: Mẫu sổ nhật ký bán hàng 27
Biểu mẫu 1.6: Mẫu biên bản đối chiếu công nợ 36
Biểu mẫu 3.1: Mẫu Báo cáo phải thu theo tuổi nợ 80
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng 5
1.1.2.3 Sổ kế toán chi tiết 6
1.1.2.4 Hạch toán chi tiết 9
1.1.2.4.1 Tiền VND tại quỹ 9
1.1.2.4.2 Tiền mặt ngoại tệ 10
1.1.2.4.3 Vàng tại quỹ 11
1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 13
1.1.3.1 Đặc điểm 13
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng 13
1.1.3.3 Sổ kế toán chi tiết 14
1.1.3.4 Hạch toán chi tiết 15
1.1.3.4.1 TGNH bằng VND 16
1.1.3.4.2 TGNH bằng ngoại tệ 17
1.1.3.4.3 Vàng gửi ngân hàng 19
1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 19
1.1.4.1 Đặc điểm 19 ix
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng 19
1.1.4.3 Sổ kế toán chi tiết 20
1.1.4.4 Hạch toán chi tiết 20
1.1.5 Kiểm kê quỹ 20
1.1.5.1 Khái niệm kiểm kê 20
1.1.5.2 Mục đích kiểm kê 20
1.1.5.3 Phương pháp kiểm kê 21
1.1.5.4 Quy trình kiểm kê 21
1.2 Kế toán các khoản phải thu 24
1.2.1 Tổng quan về các khoản phải thu 24
1.2.5.3 Phương pháp kiểm kê 34
1.2.5.4 Quy trình kiểm kê 35
1.2.5.5 Xử lý chênh lệch 36
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH NOBLAND VIỆT NAM 37
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Nobland Việt Nam 37
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 38
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty Nobland Việt Nam 38
2.1.3.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty 39
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban 39
2.1.4 Cơ cấu nhân lực trong công ty 40
2.1.4.1 Cơ cấu nhân lực 40
2.1.4.2 Đánh giá sự đáp ứng với tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty 40
2.1.4.2.1 Thuận lợi 40
2.1.4.2.2 Hạn chế 40
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013
40
2.1.5.1 So sánh các chỉ tiêu trong 3 năm 2011, 2012, 2013 40
2.1.5.2 Nhận xét, đánh giá 41
2.1.6 Giới thiệu phòng kế toán công ty Nobland Việt Nam 41
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 41
2.1.6.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 41
2.1.6.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 41
2.1.6.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 43
2.1.6.2.3 Chính sách kế toán 43
2.1.6.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 44
2.1.6.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán 45
2.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 65
2.2.2.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 65
2.2.2.1.4 Hạch toán chi tiết 66
2.2.2.1.5 Hệ thống sổ sách kế toán 66 xii
2.2.2.1.6 Ví dụ các nghiệp vụ thực tế phát sinh 66
2.2.2.2 Phải thu khác 67
2.2.2.2.1 Đặc điểm khoản mục 67
2.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 67
2.2.2.2.3 Hạch toán chi tiết 67
2.2.2.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán 68
2.2.2.2.5 Ví dụ các nghiệp vụ thực tế phát sinh 68
2.2.2.3 Tạm ứng 69
2.2.2.3.1 Chính sách tạm ứng 69
2.2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 69
2.2.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 69
2.2.2.3.4 Hạch toán chi tiết 72
2.2.2.3.5 Hệ thống sổ sách kế toán 72
2.2.2.3.6 Ví dụ các nghiệp vụ thực tế phát sinh 72
Chương 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 75
3.1 Nhận xét 75
3.1.1 Ưu điểm 75
3.1.2 Nhược điểm 75
3.2 Kiến nghị 75
3.2.1 Xây dựng mức tồn quỹ 75
3.2.2 Thực hiện kiểm kê bất thường 77
3.2.3 Xây dựng chính sách thu hồi công nợ 78
khỏi những sai sót do kiến thức còn hạn chế, em rất mong sẽ nhận được sự đánh giá và
góp ý của Thầy, Cô. Em xin chân thành cảm ơn.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam 2
SVTH: Châu Dương Tú Trân
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1 Kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Tổng quan vốn bằng tiền
1.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện
dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Vốn
bằng tiền có tính lưu hoạt cao và được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh
nghiệp.
1.1.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
1.1.1.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền
Được trình bày đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng
trong Tài sản ngắn hạn, được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
nên là khoản có thể bị cố tình trình bày sai lệch.
Vốn bằng tiền bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như
thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài khoản tài sản khác của doanh nghiệp.
Số phát sinh của các tài khoản vốn bằng tiền thường lớn hơn số phát sinh của các tài
khoản khác, vì thế có nhiều khả năng xảy ra sai phạm và khó bị phát hiện nếu không có
một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
Vốn bằng tiền rất nhạy cảm nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ thường cao hơn
ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ
giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân
gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước hoặc giá thực tế đích danh như một
loại hàng hóa đặc biệt.
Nhóm tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy
đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ.
Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK doanh thu,
chi phí tài chính nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD hoặc phản ánh vào TK 413 nếu
phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB.
Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố ở thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo t
ừng loại nguyên tệ trên TK 007-Ngoại tệ các
loại (Tài khoản ngoài bảng cân đối).
1.1.1.3.3 Vàng
Đối với giá trị vàng phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các
doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vằng bạc.
Vàng phải theo dõi theo số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của
từng thứ, từng loại. Giá trị vàng được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam 4
SVTH: Châu Dương Tú Trân
thanh toán) khi tính giá xuất của vàng có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính giá
hàng tồn kho.
Việc nhập, xuất vàng được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh
toán thì hạch toán như ngoại tệ.
1.1.1.4 Thủ tục quản lý
5
SVTH: Châu Dương Tú Trân
Sơ đồ 1.1: Kết cấu tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 111-Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2
• Tài khoản 1111-Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
• Tài khoản 1112-Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và
tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi ra Đồng Việt Nam.
• Tài khoản 1113-Vàng: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí, đá quý nhập,
xuất, tồn quỹ.
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
• Phiếu thu (01-TT): được lập để xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập
quỹ và là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ các khoản thu có liên
quan. Đối với ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ”
đính kèm với phiếu thu và phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền
đồng để ghi sổ.
• Phiếu chi (02-TT): được lập để xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực
tế xuất quỹ và là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán. Khi
chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá xuất tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền
đồng để ghi sổ.
- Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá
quý nhập quỹ.
- Số tiền mặt, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí, đá quý thừa
ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
- Chênh lệch tăng tỷ giá
hối đoái do đánh giá lại số dư
đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng.
• Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (07-TT): dùng để theo dõi về loại, số
lượng, đơn giá, thành tiền của các mặt hàng vàng bạc, kim khí, đá quý.
• Biên bản kiểm kê quỹ - VND (08a-TT): nhằm xác nhận số tiền Việt Nam
tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lỹ quỹ và
làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.
• Biên bản kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, đá quý ) (08b-TT):
nhằm xác nhận số ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so
với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ
kế toán số chênh lệch.
1.1.2.3 Sổ kế toán chi tiết
• Sổ quỹ tiền mặt (S07-DN): ghi chép, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt.
Sổ quỹ do thủ quỹ lập và theo dõi.
• Sổ cái TK 111 (S03b-DN)
• Sổ chi tiết TK 1111, TK 1112, TK 1113
• Sổ nhật ký chi tiền (S03a1-DN)
• Sổ nhật ký thu tiền Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam 7
SVTH: Châu Dương Tú Trân
Đơn vị:……….
Địa chỉ:………
C
D
1
2
3
4
5
6
E
Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau
-
Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến số trang …
- Ngày mở sổ: …
Ngày … tháng … năm
Người lập sổ
(Ký, họ tên)
Ghi
có
TK
…
Ghi nợ các TK
Số
hiệu
Ngày,
tháng
… … … …
Tài khoản
khác
Số
tiền
Số
hiệu
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
E
Số trang trước chuyển sang
9
SVTH: Châu Dương Tú Trân
1.1.2.4 Hạch toán chi tiết
1.1.2.4.1 Tiền VND tại quỹ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết Tiền VND tại quỹ
VAT
Chi phí phát sinh bằng
tiền mặt
Thanh toán nợ bằng tiền
mặt
VAT
Mua vật tư, hàng hóa, ccdc,
TSCĐ…bằng tiền mặt
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền mặt
Chi tạm ứng, ký cược, ký
quỹ bằng tiền mặt
Doanh thu, thu nhập khác
bằng tiền mặt
Nhận vốn góp, vốn cấp
TK 627, 641, 642,
635, 811
TK 515
TK 635
TK 131
TK 131
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam 10
SVTH: Châu Dương Tú Trân
1.1.2.4.2 Tiền mặt ngoại tệ.
Các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt ngoại tệ:
(1) Thu nợ bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112 – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thu nợ)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu)
Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm thu nợ cao hơn tại
thời điểm ghi nhận nợ.
Trường hợp tỷ giá lúc thu nợ thấp hơn tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu thì khoản
chênh lệch được ghi Nợ TK 635.
(2) Thanh toán nợ bằng ngoại tệ:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán (theo tỷ giá tại thời điểm ghi nhận nợ phải trả)
Có TK 1112 – Ngoại tệ xuất quỹ (theo tỷ giá xuất ngoại tệ)
Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá xuất ngoại tệ thấp hơn tỷ giá tại thời
điểm ghi nhận nợ.
Trường hợp tỷ giá xuất ngoại tệ cao hơn tỷ giá ghi nhận nợ thì khoản chênh lệch
được ghi Nợ TK 635.
(3) Doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112 – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 511 – Doanh thu (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 1112 – Chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá
Có TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Kết chuyển lãi tỷ giá:
Nợ TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khi phát sinh lỗ, hạch toán:
Nợ TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 1112 – Chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá
Kết chuyển lỗ tỷ giá:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
1.1.2.4.3 Vàng tại quỹ
Các nghiệp vụ liên quan đến Vàng tại quỹ:
(1) Mua vàng nhập quỹ
Nợ TK 1113 – Vàng bạc, đá quý nhập quỹ (theo giá mua thực tế)
Có TK 111, 112 – Theo giá mua thực tế
(2) Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng
Nợ TK 1113 – Vàng bạc, đá quý nhập quỹ (theo giá mua thực tế)
Có TK 3388, 334 – Ký cược, ký quỹ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam 12
SVTH: Châu Dương Tú Trân
(3) Khách hàng trả nợ bằng vàng
Nợ TK 1113 – Theo tỷ giá thực tế khi nhận thanh toán
Có TK 131 – Theo giá lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK 515 – Chênh lệch do giá thực tế lúc thanh toán lớn hơn giá lúc ghi
nhận nợ.