Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỤC LỤC i
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I 2
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 2
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty 3
1.1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
1.1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4
1.1.4.Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 4
Sơ đồ 1.1.Tổ chức bộ máy quản lý 4
Sơ đồ 1.2 Tổ chức tại hiện trường 6
1.2.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
MÁY HÀ NỘI 7
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 7
1.2.1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán tại công ty 7
1.2.1.2.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 9
1.2.1.3.Hình thức kế toán áp dụng: 9
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 9
1.2.2.Kế toán vốn bằng tiền 10
1.2.2.1.Công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty 10
a.Vốn bằng tiền hiện có của công ty 10
b. Đặc điểm thu chi vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện máy Hà
ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 17
2.1.1.Số dư đầu kỳ 17
2.1.2.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 7 năm 2012 liên quan
đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần điện
máy Hà Nội 18
2.1.2.1.Các nghiệp vụ phát sinh: 18
2.2.1.Lập tờ kê chứng từ 21
2.1.2.2.Bảng kê chứng từ 21
Bảng 2.1 Bảng kê chứng từ 21
2.1.2.2.Định khoản 22
2.2.THỰC TRẠNG LẬP CHỨNG TỪ, GHI SỔ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
MÁY HÀ NỘI 25
2.2.2.Lập, kiểm tra, luân chuyển, lưu chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết
25
2.2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền 25
2.2.2.1.1.Kế toán tiền mặt 26
a.Trình tự luân chuyển chứng từ: 26
Sơ đồ 2.1 Trình tự thu tiền 26
Sơ đồ 2.2 Trình tự chi tiền 26
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt tại công ty: 27
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 27
Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng 28
Biểu 2.2 Hóa đơn bán hàng 29
Biểu 2.3 Phiếu chi 30
Biểu 2.4 Giấy lĩnh tiền mặt 31
Biểu 2.5 Phiếu thu 32
Biểu 2.6 Sổ quỹ tiền mặt 32
Bảng 2.2 Bảng kiểm kê quỹ 37
2.2.2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng 38
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ thanh toán tạm ứng: 56
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 56
Biểu 2.18 Giấy đề nghị tạm ứng 56
Biểu 2.19 Phiếu chi 58
2.2.3.Ghi sổ kế toán tổng hợp 59
Biểu 2.22 Sổ nhật ký chi tiền 60
Biểu 2.13 sổ nhật ký chi tiền 62
Biểu 2.24 Sổ nhật ký thu tiền 63
Biểu 2.25 Sổ nhật ký bán hàng 63
PHẦN III 70
3.1 Đáng giá chung về thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải
thu tại công ty cổ phần điện máy Hà Nội 70
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và
các khoản phải thu tại công ty cổ phần điện máy Hà Nội 71
KẾT LUẬN 75
MỤC LỤC i
MỤC LỤC i
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
iii
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I 2
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 2
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty 3
Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp tài khoản 112 13
1.2.3.Kế toán các khoản phải thu 14
1.2.3.1.Phải thu khách hàng: 14
a.Nguyên tắc hạch toán: 14
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 14
c.Tài khoản sử dụng và sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 15
Sơ đồ 1.7 Kế toán phải thu của khách hàng 15
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
iv
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
1.2.3.2.Kế toán tạm ứng 15
a.Nội dung tạm ứng và nguyên tắc chi tạm ứng 15
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 16
d.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tài khoản tạm ứng 16
Sơ đồ 1.8 Kế toán tạm ứng 16
Chương ІІ 17
2.1.THỰC TRẠNG SỐ LIỆU KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 17
2.1.1.Số dư đầu kỳ 17
2.1.2.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 7 năm 2012 liên quan
đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần điện
máy Hà Nội 18
2.1.2.1.Các nghiệp vụ phát sinh: 18
2.2.1.Lập tờ kê chứng từ 21
2.1.2.2.Bảng kê chứng từ 21
Bảng 2.1 Bảng kê chứng từ 21
2.1.2.2.Định khoản 22
2.2.THỰC TRẠNG LẬP CHỨNG TỪ, GHI SỔ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
MÁY HÀ NỘI 25
2.2.2.2.1.Kế toán phải thu khách hàng 43
a.Trình tự luân chuyển chứng từ 43
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ tài khoản phải thu khách hàng 43
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 43
Biểu 2.12 Hợp đồng kinh tế 43
Biểu 2.12 Hợp đồng kinh tế 44
Biểu 2.13 Hóa đơn giá trị gia tăng 47
Biểu 2.13 Sổ chi tiết tài khoản131 49
Biểu 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 131 50
Biểu 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 131 51
Biểu 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 131 52
Biểu 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 131 53
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp công nợ khách hàng 53
2.2.2.2.2.Kế toán tạm ứng 55
a.Trình tự luân chuyển chứng từ 55
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ tạm ứng 55
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ tạm ứng 55
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ thanh toán tạm ứng: 56
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 56
Biểu 2.18 Giấy đề nghị tạm ứng 56
Biểu 2.19 Phiếu chi 58
2.2.3.Ghi sổ kế toán tổng hợp 59
Biểu 2.22 Sổ nhật ký chi tiền 60
Biểu 2.13 sổ nhật ký chi tiền 62
Biểu 2.24 Sổ nhật ký thu tiền 63
Biểu 2.25 Sổ nhật ký bán hàng 63
PHẦN III 70
3.1 Đáng giá chung về thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải
thu tại công ty cổ phần điện máy Hà Nội 70
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 9
1.2.2.Kế toán vốn bằng tiền 10
1.2.2.1.Công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty 10
a.Vốn bằng tiền hiện có của công ty 10
b. Đặc điểm thu chi vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện máy Hà
Nội 10
c. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền tại công ty: 10
1.2.2.2.Kế toán tiền mặt 11
a.Tiền mặt và quản lý tiền mặt tại công ty: 11
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 11
c.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tỏng hợp tài khoản tiền mặt
11
Sơ đồ 1.5 Hạch toán tổng hợp tài khoản tiền mặt 11
1.2.2.3.Kế toán tiền gửi ngân hàng 12
a. Tiền gửi ngân hàng và quản lý tiền gửi ngân hàng tại công ty: 12
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 13
c.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân
hàng 13
Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp tài khoản 112 13
1.2.3.Kế toán các khoản phải thu 14
1.2.3.1.Phải thu khách hàng: 14
a.Nguyên tắc hạch toán: 14
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 14
c.Tài khoản sử dụng và sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 15
Sơ đồ 1.7 Kế toán phải thu của khách hàng 15
1.2.3.2.Kế toán tạm ứng 15
a.Nội dung tạm ứng và nguyên tắc chi tạm ứng 15
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 16
d.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tài khoản tạm ứng 16
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
Biểu 2.4 Giấy lĩnh tiền mặt 31
Biểu 2.5 Phiếu thu 32
Biểu 2.6 Sổ quỹ tiền mặt 32
Bảng 2.2 Bảng kiểm kê quỹ 37
2.2.2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng 38
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 38
a.Trình tự luân chuyển chứng từ 38
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 38
Biểu 2.7 Giấy báo có 38
Biểu 2.8 Ủy nhiệm chi 39
Biểu 2.9 Giấy báo nợ 40
Biểu 2.10 Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Á 40
Biểu 2.11 sổ chi tiết tiền gửi tại ngân hàng quân đội 42
2.2.2.2.Kế toán các khoản phải thu 43
2.2.2.2.1.Kế toán phải thu khách hàng 43
a.Trình tự luân chuyển chứng từ 43
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
viii
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ tài khoản phải thu khách hàng 43
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 43
Biểu 2.12 Hợp đồng kinh tế 43
Biểu 2.12 Hợp đồng kinh tế 44
Biểu 2.13 Hóa đơn giá trị gia tăng 47
Biểu 2.13 Sổ chi tiết tài khoản131 49
Biểu 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 131 50
Biểu 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 131 51
Biểu 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 131 52
Biểu 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 131 53
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I 2
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 2
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty 3
1.1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
1.1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4
1.1.4.Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 4
Sơ đồ 1.1.Tổ chức bộ máy quản lý 4
Sơ đồ 1.2 Tổ chức tại hiện trường 6
1.2.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
MÁY HÀ NỘI 7
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 7
1.2.1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán tại công ty 7
1.2.1.2.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 9
1.2.1.3.Hình thức kế toán áp dụng: 9
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 9
1.2.2.Kế toán vốn bằng tiền 10
1.2.2.1.Công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty 10
a.Vốn bằng tiền hiện có của công ty 10
b. Đặc điểm thu chi vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện máy Hà
Nội 10
c. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền tại công ty: 10
1.2.2.2.Kế toán tiền mặt 11
a.Tiền mặt và quản lý tiền mặt tại công ty: 11
b.Chứng từ và sổ sách sử dụng 11
c.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tỏng hợp tài khoản tiền mặt
11
2.1.2.2.Bảng kê chứng từ 21
Bảng 2.1 Bảng kê chứng từ 21
2.1.2.2.Định khoản 22
2.2.THỰC TRẠNG LẬP CHỨNG TỪ, GHI SỔ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
MÁY HÀ NỘI 25
2.2.2.Lập, kiểm tra, luân chuyển, lưu chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết
25
2.2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền 25
2.2.2.1.1.Kế toán tiền mặt 26
a.Trình tự luân chuyển chứng từ: 26
Sơ đồ 2.1 Trình tự thu tiền 26
Sơ đồ 2.2 Trình tự chi tiền 26
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt tại công ty: 27
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 27
Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng 28
Biểu 2.2 Hóa đơn bán hàng 29
Biểu 2.3 Phiếu chi 30
Biểu 2.4 Giấy lĩnh tiền mặt 31
Biểu 2.5 Phiếu thu 32
Biểu 2.6 Sổ quỹ tiền mặt 32
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
xi
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
Bảng 2.2 Bảng kiểm kê quỹ 37
2.2.2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng 38
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 38
a.Trình tự luân chuyển chứng từ 38
b.Trình tự hạch toán trên sổ kế toán 38
Biểu 2.7 Giấy báo có 38
Biểu 2.24 Sổ nhật ký thu tiền 63
Biểu 2.25 Sổ nhật ký bán hàng 63
PHẦN III 70
3.1 Đáng giá chung về thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải
thu tại công ty cổ phần điện máy Hà Nội 70
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và
các khoản phải thu tại công ty cổ phần điện máy Hà Nội 71
KẾT LUẬN 75
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
xii
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu của mọi nền kinh
tế. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung này. Thế nhưng quá trình
hội nhập đâu chỉ có cơ hội mà còn có nhiều thử thách và khó khăn buộc
chúng ta phải kiên trì và nỗ lực vượt qua để làm được điều đó đòi hỏi phải có
một cơ chế quản lý khoa học phù hợp. Chế độ kế toán hoạt động sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp, chế độ kế toán mới ban hành là một bước tiến
quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nước.
Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý tiền
và các khoản phải thu là một trong những vấn đề quan trọng nhất bởi chúng là
những loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm
dụng hay tham ô. Hơn nữa, tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng
đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết
các tài sản khác của doanh nghiệp còn nợ phải thu là khoản mục có liên quan
mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật
thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần điện máy Hà Nội cùng với
những kiến thức đã học và sự hướng dẫn của Ths.Hoàng Thị Phương Lan em
Email: [email protected]
Giám đốc công ty : Phạm Viết Thưởng
Vốn điều lệ của công ty: 6.000.000.000 VNĐ. Trong đó:
Vốn cổ đông chiếm 60%: 3.600.000.000VNĐ
+Ông Phạm Viết Thưởng(60%) : 2.160.000.000VNĐ
+Ông Phạm Đại Nghĩa (40%) : 1.440.000.000VNĐ
Vốn vay chiếm 30% : 1.800.000.000VNĐ
Vốn khác chiếm 10% : 600.000.000 VNĐ
Công ty cổ phần điện máy Hà Nội bắt đầu đi vào hoạt động ngày
25/02/2005. Nội dung của giấy phép hành nghề gồm: Lắp đặt, sửa chữa và
đảm nhận các dịch vụ liên quan đến ngành thang máy và thiết bị nâng chuyển
chuyên dụng, được thanh tra nhà nước về an toàn lao động xác nhận và cấp
giấy phép hoạt động. Bên cạnh việc lắp đặt thiết bị trong nước, công ty còn
đảm nhận việc cung cấp lắp đặt thiết bị của các hãng thang máy có uy tín trên
thế giới nhằm mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm điện máy chất
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
2
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
lượng cao giá cả thống nhất và những dịch vụ tốt nhất từ công ty cổ phần điện
máy Hà Nội.
Với phương châm "Sắm tiện nghi, sống hiện đại”, công ty cổ phần điện
máy Hà Nội đã và đang xây dựng hình ảnh của mình trở thành thương hiệu có
uy tín trên thị trường với sự tin yêu mếm mộ của khách hàng.
Hiện nay, công ty cổ phần điện máy Hà Nội có nhiều chi nhánh trải rộng
khắp cả nước. Trên con đường phát triển cùng hòa nhập vào nền kinh tế Việt
Nam, công ty cổ phần điện máy Hà Nội đã dần lớn mạnh về kinh doanh, nhân
lực, trình độ nhân viên và các lĩnh vực khác. Cho tới nay, công ty đã có một
hệ thống làm việc chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có năng
lực làm việc cao, đủ để tham gia các hợp đồng và các dự án từ các hợp đồng
nhỏ đến các hợp đồng lớn cấp nhà nước. Công ty luôn lấy chữ tín làm trọng
tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng
các cán bộ công nhân viên, thực hiện các chế độ khen thưởng và kỷ luật công
bằng có hiệu quả.
1.1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+Công ty lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể, đảm bảo việc cung cấp
vật tư, máy móc thiết bị, tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ và chất
lượng của các hợp đồng kinh tế.
+Việc quản lý vật tư máy móc thiết bị được giao cho phòng vật tư theo dõi
trong suốt thời gian thi công các công trình. Lao động được sử dụng chủ yếu
là công nhân viên của công ty.
+Công ty thường xuyên quan sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc các công trình
nhằm hướng tới mục tiêu: "Tiến độ-chất lượng-an toàn-hiệu quả”.
+Trong điều kiện kinh tế hiện nay, bằng sự lỗ lực của bản thân công ty đã
không ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động, tạo được uy tín với
khách hàng và có thị trường ổn định.
1.1.3.Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
* Bộ máy tổ chức quản lý
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của doanh nghiệp có nhiều thay đổi về
số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý. Đến nay, công ty cổ
phần điện máy Hà Nội đã có bộ máy tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt
động hiệu quả và đạt được hiệu quả cao. Điều đó đã đánh dấu một mốc quan
trọng đối với sự phát triển của công ty.
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theo kiểu
trực tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc, giúp việc cho giám đốc có phó
giám đốc phụ trách về kỹ thuật, một phó giám đốc phụ trách về kinh doanh.
Sơ đồ 1.1.Tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
4
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
* Nhiệm vụ chức năng của các bộ phận:
Phòng
quản lý
vật tư
Đội
thi công
điện
Đội thi
công cơ
khí
Đội
bảo trì
5
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
đảm bảo các yêu cầu về giá cả hợp lý, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, số lượng,
chủng loại. Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ các
quy định của công ty.
-Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc, tổng hợp ghi chép kịp
thời mọi hoạt động SXKD của công ty. Phân tích và đánh giá mọi hoạt động
kinh tế nhằm cung cấp thông tin cho giám đốc để đưa ra các quyết định.
Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức tài
khoản, chứng từ, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và phát triển
vốn mà doanh nghiệp giao, tổ chức hạch toán, có chức năng kiểm tra thanh
toán với ngân hàng, thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường
xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
-Phòng quản lý vật tư, máy móc thiết bị: Tham mưu cho giảm đốc, quản lý
vật tư và máy móc thiết bị. Nghiên cứu, theo dõi về việc mua và sử dụng vật
tư, máy móc, thiết bị, theo dõi việc di chuyển và thay thế phụ tùng của máy
móc thiết bị.
-Đội thi công cơ khí, đội thi công điện, đội bảo trì: Các đội này có nhiệm vụ
trực tiếp thực hiện thi công lắp đặt các công trình, làm ra sản phẩm, sửa chữa,
1.2.TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÀ
NỘI
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.2.1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm của cơ cấu tổ chức để phù hợp với yêu cầu quản lý, bộ máy
kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung theo đó toàn bộ công tác kế
toán của công ty đều tập trung tại phòng tài chính kế toán. Công ty là đơn vị
hạch toán độc lập có quan hệ trực tiếp với ngân hàng vừa hạch toán độc lập
vừa hạch toán chi tiết. Phòng tài chính kế toán gồm có 5 người. Đứng đầu là
kế toán trưởng, các nhân viên kế toán, thủ quỹ. Bộ máy kế toán của công ty
có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác thu
thập và kiểm tra xử lý các thông tin kế toán, công tác thống kê trong phạm vi
toàn công ty, hướng dẫn và kiểm tra phân xưởng thực hiện đầy đủ chế độ ghi
chép ban đầu, cung cấp cho giám đốc những thông tin kinh tế và phân tích
hoạt động kinh tế.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo chuyên môn hóa của cán bộ
kế toán đồng thời căn cứ vào các đặc điểm tổ chức, bộ máy kế toán của công
ty được sắp xếp như sau:
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán tại công ty
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
7
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
+Kế toán trưởng (Trưởng phòng tài chính kế toán): Chỉ đạo mọi hoạt
động của phòng kế toán, kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh tế tài chính của
công ty. Đồng thời, cuối tháng, cuối quý, kế toán tổng hợp sổ sách kế toán và
đối chiếu với sổ kế toán chi tiết, kịp thời đúng đắn vào sổ cái, bảng cân đối
phát sinh rồi làm báo cáo quyết toán.
+Kế toán tiền lương và TSCĐ: phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tiền
lương, trả lương và khen thưởng cho người lao động, ghi chép phản ánh tổng
và
TSCĐ
Thủ
quỹ
8
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
1.2.1.2.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Chế độ kế toán là những quy định hướng dẫn kế toán, về một lĩnh vực hay
công việc nào đó do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.
+Hiện nay, công ty cổ phần điện máy Hà Nội áp dụng chế độ kế toán trong
doanh nghiệp theo quyết định QĐ15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài
chính ban hành.
+Lĩnh vực hoạt động: thương mại
+Niên độ kế toán 01/01 đến 31/12
+Phương pháp tính thuế GTGT: GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng.
+Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp đã thực hiện hạch toán
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+Hệ thống chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng các chứng từ và biểu mẫu
theo QĐ15/2006-BTC ngày 20/03/2006
+Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam đồng.
1.2.1.3.Hình thức kế toán áp dụng: Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký
chung
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung được phản ánh theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
Chứng từ gốc,
bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Kiểm soát đối với tiền được thực hiện thông qua chứng từ, quy định sau:
+Nhân viên giữ tiền phải là người liêm chính và có tính cẩn thận.
+Tập trung tiền vào một đầu mối, hạn chế số người giữ tiền.
+Quy định tách biệt chức năng duyệt các khoản chi với chức năng thanh
toán tiền.
Các khoản thu và chi tiền đều phải được thể hiện trên chứng từ, chứng từ
phải có chữ ký của người có liên quan đến nghiệp vụ thu, chi tiền (người ra
lệnh, người thực hiện, người kiểm soát) .
Thực hiện đối chiếu số liệu hàng ngày giữa thủ quỹ với kế toán và định kỳ
kiểm quỹ tùy theo số lượng nghiệp vụ phát sinh các nhân viên kế toán có
trách nhiệm.
Thực hiện đối chiếu số liệu kế toán tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng
theo định kỳ.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
10
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
Quy định mức chi tiêu được phép dùng tiền mặt và quy định mức tồn quỹ
tối đa nhằm hạn chế việc chi tiêu tiền mặt, khuyến khích việc thanh toán
không dùng tiền mặt.
1.2.2.2.Kế toán tiền mặt
a.Tiền mặt và đặc điểm tiền mặt tại công ty :
Các loại vốn bằng tiền hiện có trong công ty bao gồm: Tiền Việt Nam do
thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý.
Công ty bao giờ cũng có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ
cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày như: Trả lương cho cán bộ nhân viên, chi tạm
ứng đi công tác, công việc hành chính, văn phòng, tiếp khách,
Khi khách hàng đến trả tiền cho công ty, công ty sẽ tiến hành các thủ tục để
nhập quỹ tiền mặt.
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ,
chứng từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và kế toán trưởng. Sau
TK411
Nhận vốn TK331, 333, 338
Thanh toán các khoản nợ
TK131, 138, 141
Thu nợ từ các khoản phải thu TK641, 642,811
TK144, 244 các chi phí bằng tiền mặt
Nhận lại các khoản ký quỹ,
ký cược ngân hàng
TK3381 TK138
Thừa chưa rõ nguyên nhân Thiếu chưa rõ nguyên nhân 1.2.2.3.Kế toán tiền gửi ngân hàng
a. Tiền gửi ngân hàng và đặc điểm tiền gửi ngân hàng tại công ty:
Đối tượng tiền gửi ngân hàng tại công ty:
+Tiền gửi ngân hàng của công ty do kế toán vốn bằng tiền theo dõi.
+Tiền gửi ngân hàng của công ty là tiền Việt Nam Đồng.
+Khi các khách hàng thanh toán tiền hàng với công ty có thể thực hiện
thông qua ngân hàng bằng chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của
công ty tại ngân hàng TMCP Đông Á, ngân hàng cổ phần quân đội.
+Khi công ty trả tiền cho người bán, nộp thuế cho Nhà Nước, đều thực
hiện thông qua ngân hàng.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUÊ
12
Luận văn tốt nghiệp Ths. Hoàng Thị Phương Lan
Tiền gửi ngân hàng của công ty là giá trị của các loại vốn bằng tiền đang
gửi tại ngân hàng. Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không
dùng tiền mặt, toàn bộ vốn bằng tiền của công ty trừ số được phép để lại quỹ
theo thỏa thuận của ngân hàng để phục vụ chi tiêu hàng ngày, số còn lại đều
gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng.