Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Tư Vấn kiểm định xây dựng Miền Nam - Pdf 29

B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA K
Ế TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LU
ẬN
T
ỐT
NGHI
ỆP
Đ
Ề TÀI:
K
Ế TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO L
ƯƠNG TẠI CÔNG
TY
C
Ổ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
XÂY D
ỰNG MIỀN NAM
Ngành : K
Ế TOÁN
Chuyên ngành : K
Ế TOÁN
- KI
ỂM TOÁN
Gi

K
Ế TOÁN TIỀN L
ƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO L
ƯƠNG TẠI CÔNG
TY
C
Ổ PHẦN T
Ư VẤN KIỂM ĐỊNH
XÂY D
ỰNG MIỀN NAM
Ngành : K
Ế TOÁN
Chuyên ngành : K
Ế TOÁN
- KI
ỂM TOÁN
Gi
ảng vi
ên hướng dẫ
n : ThS. PH
ẠM
H
ẢI NAM
Sinh viên th
ực hiện
: NGUY
ỄN TRẦN ANH ĐÀO
MSSV: 1215181021 L
ớp:

à một phần quan trọng trong kết quả học tập tại trường Đại
h
ọc, Cao đẳng và cũng là một hình thức vận dụng lý thuyết vào thực tế.
Hơn 1 tháng ti
ếp cận với Công ty cổ phần T
ư Vấn Kiểm Đ
ịnh Xây Dựng Miền
Nam, ít nhi
ều đã giúp đỡ tôi hoàn chỉnh được những kiến thức mà tôi đã được các thầy cô
giáo trư
ờng
Đ
ại Học Công Nghệ Th
ành Phố Hồ Chí Minh
h
ết l
òng truyền đạt. Bằng
nh
ững kiến thức tôi đã được học, cộng thêm sự nhiệt tình hướng dẫn của c
ác anh ch

phòng Tài chính - K
ế toán Công ty và sự cố gắng học hỏi của bản thân, tôi đã hoàn thành
chuyên đ
ề tốt nghiệp thực tập của mình.
M
ặc dù bản thân đã có cố gắng trong việc học hỏi và nghiên cứu thêm, nhưng do
năng l
ực hạn chế về mặt kinh nghiệm th
ực tế cũng nh

ồi d
ào s
ức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp và
cu
ộc sống.
TPCHM, ngày 09 tháng 08 năm 2014
Sinh viên
NGUY
ỄN TRẦN ANH ĐÀO
iv
v
NH
ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

ựng
TT
Thông Tư
BTC
B
ộ tài chính

Quy
ết định
TNCN
Thu nh
ập cá nhân
vii
DANH SÁCH CÁC B
ẢNG
S
Ử DỤNG
B
ảng 1.1:
T
ỷ lệ đóng bảo hiểm x
ã hội, y tế, thất nghiệp
…………………… 9
B
ảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến
………………………………………………… 10
B
ảng 2.3: Bảng tính l
ương thời vụ
…………………………………………… 41

viii
DANH SÁCH CÁC BI
ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG
Sơ đ
ồ 1.1 S
ơ đồ tổng hợp tài khoản 334
…………………………………… 20
Sơ đ
ồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338
…………………………………… 22
Sơ đ
ồ 2.1 S
ơ đồ tổ chức hoạt động của công ty
…………………………… 27
Sơ đ
ồ 2.2 Sơ đồ bộ máy
k
ế toán
…………………………………………… 30
Hình 2.1 Trình t
ự ghi sổ theo h
ình thức nhật ký chung
32
Hình 2.2: Phi
ếu chi lương tháng 03 năm 2014
42
ix
M
ỤC LỤC
L

ệm vụ
ti
ền lương
6
1.1.4 Các nguyên t
ắc trả lương
6
1.2 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 7
1.2.1 N
ội dung quỹ tiền lương
7
1.2.2 N
ội dung các khoản nộp theo l
ương
8
1.3 K
ế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
11
1.3.1 Nguyên t
ắc kế toán tiền l
ương và các hình thức trả lương
11
1.3.1.1 Nguyên t
ắc kế toán
11
1.3.1.2 Trình t
ự luân chuyển chứng từ
12
1.3.1.3 Các hình thức trả lương 13
1.3.1.3.1 Hình th

22
1.4.1 Trình t
ự, thủ tục thanh toán
22
1.4.2 Phương pháp k
ế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
24
CHƯƠNG II: TH
ỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
XÂY D
ỰNG MIỀN NAM …………………………………………………
25
2.1 Quá trình hình thành và phát tri
ển
c
ủa công ty
25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri
ển
25
2.1.2 L
ĩnh vực hoạt động
26
2.2 T
ổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ
27
2.2.1 Sơ đ
ồ tổ chức hoạt động của công ty
27

2.4.1.3 H
ạch toán kết quả lao động
35
2.4.2 K
ế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
35
2.4.2.1 Nguyên t
ắc kế toán
35
2.4.2.2 Trình t
ự luân chuyển chứng từ
36
2.4.2.3 Các hình th
ức trả l
ương
36
2.4.2.4 Tài kho
ản sử dụng
43
2.4.2.5 Quy trình ghi s
ổ v
à các phương p
háp k
ế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ
y
ếu
43
xi
2.4.3 K
ế toán trợ cấp bảo hiểm xã hội

3.1.2.2 Như
ợc điểm
52
3.1.2.3 Nguyên nhân như
ợc điểm……………………………………
53
3.2 M
ột số kiến nghị nhằm ho
àn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích
theo lương t
ại công ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
53
K
ẾT LUẬN………………………………………………………………….
58
PH
Ụ LỤC
…………………………………………………………………… 60
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO……………………………………………………
61
1
L
ỜI MỞ ĐẦU
Lý do ch
ọn đề t
ài:
Theo Mác:” Lao đ
ộng của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định
s

ần
thiết để thoả mãn nhu c

u của xã hội. Xã h

i càng phát triển thì đòi
hỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính
quan tr

ng, c
ần th
iết c

a lao đ

ng.
Để cho người lao động có thể tồn t
ại,
bù đắp được những hao phí mà h

đã bỏ ra
nh
ằm
tái sản xuất sức lao động thì c
ần
phải có y
ếu
t

ti


i người lao đ

ng, đối với doanh nghi
ệp
và cách sử dụng nó một cách hợp lý hay
chưa hay chỉ bi
ết
tìm cách giảm chi phí lương tr

cho người lao động để từ đó gi
ảm
chi phí của doanh nghi
ệp,
tăng lợi nhuận. Đó vẫn đang là v
ấn
đề nóng bỏng chưa đư

c
2
gi
ải qu
yết đúng đắn thỏa đáng. Chính sách ti
ền l
ương được vận dụng linh hoạt ở mỗi
doanh nghi
ệp phù thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và
ph
ụ thuộc v
ào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù

Công ty C
ổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây
D
ựng Miền Nam
.Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu Công ty đã xây dựng được hệ
thống lương hợp lý chưa, có kích thích được người lao động làm việc tốt không và có
thể làm cho người lao động gắn bó v

i Công ty không. Đồng th

i đề tài cũng tìm hiểu
chi phí lương ảnh hưởng như thế nào trong tổng chi phí hoạt hoạt động dịch vụ, để từ
đó có th

tìm ra được những giải pháp tốt hơn cho vấn đề ti

n lương ở Công ty. Nh
ận
th
ức đ
ược tầm quan trọng của vấn đề trên với sự giúp đõ nhiệt tình của các anh chi tai
Công Ty C
ổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam (inspecco) cùng
v
ới sự

ớng dẫn chu đáo của thầy
giáo Ph
ạm Hải Nam
.Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu:

ền
lương ở Công ty, qua đó nâng cao năng suất của người lao
3
đ

ng đồng th

i tăng l

i nhuận cho Công ty.
Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đ

tài t
ập
trung nghiên cứu về vấn đề ti
ền
lương, về các kho
ản
trích, v
ề cách
hạch
toán, về chi phí lương t
ại
Công Ty C
ổ Phần Tư Vấn Kiểm định Xây Dựng Miền
Nam theo sự chỉ đạo của Công ty. Đồng thời đề tài cũng đi vào phân tích tình hình lao
đ


K
ết
hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu giữa kế hoạch và
thực hi
ện ở Công
ty
-
Đồng thời sử d

ng nh
ững
ki
ế
n thức h

c được t
ại
trường và thu thập qua việc đ

c sách,
báo. Ngoài ra còn tham khảo ý ki
ến
của một số cán bộ liên quan đến đề tài trong cơ
quan. T

đó t
ạo
cho b
ản
thân có được phương pháp nghiên cứu công tác kế toán của cơ

KHO
ẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG.
1.1. Khái ni
ệm,
ch
ức năng
và vai trò c
ủa tiền l
ươn
g:
1.1.1. Khái niệm về tiền lương
Lao đ
ộng l
à một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghi
ệp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình họat động sản xuất kinh doanh. Chi
phí v
ề lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản,
c
ấu thành nên giá trị sản phẩm do
doanh nghi
ệp sản xuất ra.
Ti
ền lương ( hay tiền công) chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là số
ti
ền thù lao phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng
góp đ
ể tái sản xuấ
t s

i lao
đ
ộng.
Ch
ức năng khích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả
thì
đư
ợc nâng lương và ngược lại.
Ch
ức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động
h
ết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.
5
Ngoài ti
ền l
ương (tiền công) công chức, viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp
thu
ộc phúc lợi xã hội, trong đó trợ cấp bảo hiểm xã hội,bảo hiềm y tế và kinh phí công
đoàn, mà theo ch
ế độ t
ài chính hiện hành các khoản này doanh nghiệp
ph
ải tính v
ào chi
phí s
ản xuất kinh doanh.
T
ổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác quản lý lao động của doanh
nghi
ệp đi vào nề nếp. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động các doanh nghiệp

ào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định
tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố
chi phí cơ b
ản cấu th
ành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử
d
ụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), góp p
h
ần
h
ạ thấp giá th
ành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện,
nâng cao đ
ời sống vật chất tinh thấn cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh
nghi
ệp.
Ti
ền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh ng
hi
ệp thu nhập
đ
ối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế
- chính tr

- xã h
ội mà Chính Phủ
6
m
ỗi quốc gia cần phải quan tâm
1.1.3.2 Nhi

chi phí và thu t
ừ thu nhập của ng
ười lao động.
- T
ổ chức hạch t
oán đúng th
ời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người
lao đ
ộng, tính đúng v
à thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản tiền liên quan khác
cho ngư
ời lao động.
- Tính toán, phân b
ổ hợp lý chính xác chi phí tiến l
ương, tiền công và các kho
ản trích
B
ảo hiểm xả hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan.
- Đ
ịnh kỳ tiến h
ành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu
quỹ lương. Cung cấp các thông tin kinh tế cấn thiết cho các bộ phận có liên quan.
1.1.4 Các nguyên t
ắc trả l
ương:
Đ
ể đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý đòi hỏi hạch toán lao động và tiền
lương ph
ải đảm bảo những nguy
ên tắc sau:

ộng, đối

ợng lao động và tư liệu lao động). Trong đó,lao động với tư cách là hoạt
đ
ộng chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến
đ
ổi các đối tượng lao động thành các vật phảm có ích nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh
ho
ạt của c
on ngư
ời. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trước hết cần phải
b
ảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải dược
bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Về bản chất, tiền lương là một bộ phận cấu thành
nên giá thành s
ản phẩm và giá cả hàng hóa. Mặt khác tiền lương còn là đảm bảo kinh tế
đ
ể khuyến khích h
àng háo lao động, tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả
công vi
ệc của họ. Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao
đ
ộng.
Th
ứ ba
: B
ảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động khác
nhau trong n
ền kinh tế quốc dân.Việc thực hiện nguy
ên tắc này giúp cho Nhà nước tạo sự

à: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, trong t
h
ời gian
ngưng vi
ệc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản phụ cấp thường xuyên… Hay nói cách
khác là các kho
ản tiền l
ương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền
ăn gi
ữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, đồng phục…).
1.2.2 N
ội dung các khoản
n
ộp theo l
ương:
Qu
ỹ bảo hiểm xã hội:
Là qu
ỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng
qu
ỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
đ
ộng, hưu trí, mất sức…
Qu
ỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao
đ
ộng có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Kinh phí công đoàn là qu
ỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.

Ngư
ời
lao động
T
ổng
cộng
Cùng tham gia B
ảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm
Y t
ế, Bảo hiểm
th
ất
nghi
ệp, Kinh phí công
đoàn
B
ảo hiểm xã hội
18%
8%
34.5 %
B
ảo hiểm Y tế
3%
1.5%
B
ảo hiểm thất
nghi
ệp
1%

ế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân
và ngh
ị định số 65/2013/NĐ
– CP c
ủa
Chính ph
ủ quy định chi tiết một số điều của luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân:
 M
ức giảm trừ gia cảnh:
M
ức giảm trừ đối với ng
ười nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng
(108 tri
ệu đồng/năm);
 + M
ức giảm trừ cho mỗi ng
ười phụ thuộc mà n

ời nộp thuế có nghĩa vụ nuôi

ỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
10
B
ảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến
Bậc
thu
ế
Phần thu nhập tính
thu

ến 624
Trên 32 đ
ến 52
25
6
Trên 624 đ
ến 960
Trên 52 đ
ến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
Ngu
ồn : Thuế thu nhập cá nhân
tncnonline.com.vn
 + Ví d

: Bà Đ
ỗ Thị Hồng có thu nhập từ tiền l
ương, tiền công trong tháng là
20
tri
ệu đồng

ã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc),
Bà H
ồng
ph

5 tri
ệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng
11
 + B
ậc 2: thu n
h
ập tính thuế (tính thuế thu nhập cá nhân) tr
ên 5 triệu đồng đến 10
tri
ệu đồng, thuế suất 10%:
2,4 tri
ệu đồng x 10% = 0,24 triệu đồng
 Như v
ậy, với mức thu nhập trong tháng l
à 20 triệu đồng, tổng số thuế thu nhập cá
nhân t
ạm nộp trong tháng của
Bà H
ồng theo
bi
ểu thuế luỹ tiến từng phần thuế thu
nh
ập cá nhân l
à: (0,25 + 0,24) =
0,49 tri
ệu đồng
1.3. K
ế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Nguyên t
ắc kế toán tiền l

ết quả lao động. Tính l
ương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công
đúng đ
ối tượng sử dụng lao động.

ớng dẫn, kiểm tra các nhân vi
ên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh
doanh, các
phòng ban th
ực hiện đầy đủ các chứng từ nghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở
s
ổ cần thiết v
à hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
Tính toán phân b
ổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trí
ch theo lương
vào chi phí s
ản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.
12
L
ập các báo cáo về lao động, tiền l
ương thuộc phần việc do mình phụ trách .
Đ
ịnh kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí
nhân công, năng su
ất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử dụng triệt để, có
hi
ệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
1.3.1.2 Trình t
ự luân chuyển

K
ế toán phần h
ành phân loại chứng
t
ừ sau đó tiến h
ành ghi vào sổ kế toán chi tiết rồi
giao lại cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ đó tiến hành ghi
vào s
ổ Nhật ký chung sau đó chuyển cho kế toán tr
ưởng. Kế toán trưởng trình lên cho thủ
trư
ởng ký.
c. Lưu tr
ữ chứng
t
ừ:
Các ch
ứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ đề hạch toán vào sổ kế toán chi tiế
và s
ổ Nhật ký chung th
ì một bản sẽ được lưu trữ trên máy vi tính, một bản sẽ được đóng
l
ại thành quyển và lưu kèm với hệ thống sổ sách của công ty.
13
1.3.1.3 Các hình th
ức
tr
ả l
ương
1.3.1.3.1 Hình th

+
Ph
ụ cấp theo chế độ khi hoàn thành
công vi
ệc và đạt yêu cầu
- Ti
ền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời
gian gi
ản đơn kết hợp thêm tiền
thư
ởng.
Tiền lương theo thời gian
có thư
ởng
=
Tiền lương theo thời gian
gi
ản đơn
+
Các khoản tiền
thư
ởng
- Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kế toán vật tư,
phòng k
ỹ thuật, phòng hành chính,
phòng tài chính, phòng lao
động tiền lương. Trả lương
theo th
ời gian l
à hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status