Phân lập một số thành phần từ phân đoạn ethylacetat chiết xuất từ rễ ngưu bàng - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU HẰNG

PHÂN LẬP MỘT SỐ THÀNH PHẦN
TỪ PHÂN ĐOẠN ETHYLACETAT
CHIẾT XUẤT TỪ RỄ NGƯU BÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2013

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

PHÂN LẬP MỘT SỐ THÀNH PHẦN
TỪ PHÂN ĐOẠN ETHYLACETAT
CHIẾT XUẤT TỪ RỄ NGƯU BÀNG

tôi có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong suốt 5 năm
học.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn
sát cánh, động viên tôi hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2013
Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 3
1.1.1. Ví trí phân loại của chi Arctium L. 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật của họ Asteraceae 3
1.1.3. Đặc điểm thực vật của chi Arctium L. 3
1.1.4. Đặc điểm thực vật của loài Arctium lappa L. 4
1.1.5. Phân bố và sinh thái 4
1.1.6. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến 5
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC 5
1.2.1. Quả 5
1.2.2. Lá 6
1.2.3. Rễ 7
1.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ 10
1.3.1. Tác dụng trên gan và chống viêm 10
1.3.2. Tác dụng ức chế HIV và tế bào ung thư 10
1.3.3. Tác dụng hạ đường huyết 11

3.5. BÀN LUẬN 36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
AST
Ánh sáng thường
2
BRE
Dịch chiết ethanol từ rễ Ngưu bàng
3
CC
Column chromatography
4
13
C-NMR
Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance
5
DEPT
Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
6
EET
Dịch chiết ethanol của rễ Ngưu bàng
6
1

Ánh sáng tử ngoại bước sóng 365 nm
15
XD
Xanh dương
16
XLM
Xanh lá mạ
17
WEB
Dịch chiết nước của rễ Ngưu bàng
18
HWEB
Dịch chiết nước nóng của rễ Ngưu bàng
DANH MỤC BẢNG

STT
Ký hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1
Một số hợp chất phân lập từ cây Ngưu bàng
8
2
Bảng 1.2
Tác dụng dược lý của một số hợp chất phân lập từ
cây Ngưu bàng
13
3


Dữ liệu phổ NMR của TA09
35

DANH MỤC HÌNH

STT
Ký hiệu
Tên hình
Trang
1
Hình 2.1
Ảnh cây Ngưu bàng và một số bộ phận của cây
Ngưu bàng
16
2
Hình 3.1
Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ rễ Ngưu
bàng
23
3
Hình 3.2
Sắc ký đồ của cắn ethylacetat với hệ dung môi
IV
24
4
Hình 3.3
Sơ đồ phân lập các thành phần từ phân đoạn
ethylacetat chiết xuất từ rễ Ngưu bàng
27
5

34
12
Hình 3.11
Cấu trúc hóa học của hợp chất TA09
36
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế giới thực vật, một kho tàng bí ẩn và kỳ diệu của thiên nhiên đang
ngày càng được quan tâm, khám phá và khai thác phục vụ nhu cầu của con
người. Ngày nay, cùng với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, công tác
nghiên cứu, phát triển thuốc và sản phẩm thiên nhiên mới có nguồn gốc cây
cỏ đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.
Theo những công bố gần đây, ở Việt Nam đã biết tới 3200 loài thực vật
bậc cao cũng như bậc thấp được sử dụng làm thuốc. Tuy vậy, hiện mới có
khoảng 300 loài cây con và vị thuốc được sử dụng ở mức độ tương đối phổ
biến theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo y học cổ truyền mà chưa được
nghiên cứu kỹ và đầy đủ. Nhiều cây vừa được dùng làm “rau ăn” lại vừa được
dùng làm thuốc như: Ngải cứu, Cải cúc, Rau diếp, Ngưu bàng….
Tại Nhật Bản, rễ Ngưu bàng được sử dụng phổ biến như một loại thức
ăn, phối hợp với củ cải trắng, cà rốt và nấm đông cô tạo thành một món ăn bổ
dưỡng với tên gọi “Canh Dưỡng Sinh” được coi như một phương thuốc chữa
bách bệnh. Tại các nước khác trên thế giới như Trung Quốc, Canada, Ấn Độ
rễ Ngưu bàng lại là một vị thuốc được dùng điều trị đái tháo đường, đau
xương khớp, bệnh ngoài da, gout, làm ra mồ hôi, lọc máu, lợi tiểu, kích thích
tiêu hoá
Tại Việt Nam, Ngưu bàng mới được dùng chủ yếu là dạng quả (Ngưu
bàng tử) trong y học cổ truyền làm thuốc điều trị cảm cúm, trị viêm phổi,
viêm amidal, trị sốt, họng hầu sưng đau, cầm máu, giải độc, nhuận tràng ,
còn rễ Ngưu bàng (Ngưu bàng căn) thì hầu như chưa thấy được sử dụng và

3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
1.1.1. Ví trí phân loại của chi Arctium L. [4], [8], [16]
Chi Arctium nm trong phân họ Hoa ống (Tubuliflorae), họ Cúc
(Asteraceae), bộ Cúc (Asterales), phân lớp Cúc (Asteridae), lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). Vị trí của chi Arctium L.
trong hệ thống phân loại thực vật được tóm tắt như sau:
Ngành Magnoliophyta
Lớp Magnoliopsida
Phân lớp Asteridae
Bộ Asterales
Họ Asteraceae
Phân họ Tubuliflorae
Chi Arctium L.
1.1.2. Đặc điểm thực vật của họ Asteraceae [4]
Cây cỏ hay bụi, ít khi là dây leo hay gỗ. Lá đơn, ít khi lá kép hoặc tiêu
biến giảm, mọc so le. Không có lá kèm. Cụm hoa là đầu, và có thể tụ lại thành
chùm đầu hoặc ngù. Hoa lưỡng tính hoặc đơn tính, có khi vô tính do cả hai bộ
nhị và nhụy không phát triển. Quả đóng, mỗi quả có một hạt. Để giúp cho sự
phát tán, mỗi quả có thể có một chùm lông (phát tán nhờ gió), có móc nhỏ
hoặc lông dính (phát tán nhờ động vật). Hạt có phôi lớn, không có nội nhũ.
1.1.3. Đặc điểm thực vật của chi Arctium L.
Cây thảo, lá ở gốc xếp hình hoa thị, lá ở thân mọc so le. Cụm hoa đầu
có bao chung, gồm nhiều lá bắc kéo dài thành mũi nhọn, có móc ở đỉnh, khi

5

1.1.5.2. Ở Việt Nam
Năm 1959, Ngưu bàng được nhập từ Trung Quốc vào trồng thử ở Sa Pa
thấy sinh trưởng phát triển tốt, sau đó được mở rộng trồng ở Bắc Hà (Lào Cai)
và Sìn Hồ (Lai Châu) [6], [7], [15]. Ngưu bàng còn được phát hiện mọc hoang
ở vùng cao huyện Bát Xát (Lào Cai) [15].
Ngưu bàng là cây ưa ẩm, ưa sáng và thích nghi với vùng có khí hậu á
nhiệt đới núi cao, nhiệt độ trung bình năm từ 15-18
0
C.
Cây trồng từ hạt ở Sapa ra hoa quả nhiều ngay trong năm đầu tiên. Sau
khi quả già, cả cây bị tàn lụi [21].
Ngưu bàng rất dễ trồng. Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, cây
không được chú ý phát triển nên chỉ còn một số cây được duy trì thường
xuyên với mục đích giữ giống tại Trại thuốc Sapa - Viện Dược liệu [19].
Từ năm 2004, Ngưu bàng đã được trồng tại bãi giữa sông Hồng, hạt
giống được nhập từ Úc.
1.1.6. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến
Quả (thường gọi là Ngưu bàng tử) [6], thu hái khi quả chín (vào các
tháng 8-9), đập lấy quả phơi khô [15].
Rễ (thường gọi là Ngưu bàng căn) [6], thu hái vào mùa xuân năm thứ
hai, trước khi ra hoa, được rửa sạch, thái thành từng miếng dày 2 cm, phơi
hay sấy đến khô [15].
Lá đôi khi cũng được dùng [21].
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.1. Quả
Một số tài liệu cho thấy, quả Ngưu bàng chứa nhiều chất thuộc nhiều
nhóm hóa học:
-Nhóm lignan: arctiin, arctigenin, diarctigenin, các lappaol A, B, C, D,
7

1.2.3. Rễ
Bng các phản ứng hóa học thường quy, Hà Đăng Thành, Trần Thị Thu
Trang, Trần Thị Thu Thủy đã sơ bộ xác định trong rễ Ngưu bàng thu hái tại
Sapa và Hà Nội có chứa flavonoid, coumarin, tanin, chất béo, phytosterol,
đường khử, acid hữu cơ, acid amin, polysaccharid; không có anthraglycosid,
carotenoid, glycosid tim, saponin [17], [18], [19].
Theo một số tài liệu cho thấy, rễ Ngưu bàng có chứa nước 70% [23],
nhóm polysaccharid (gồm inulin khoảng 50% [21], 45% [6], 57% (có khi tới
70%) [21], aretose [23], glucose 5-6% [15], fructan [37], albumin 2% [23],
aldehyde [23] (formaldehyd, acetaldehyd, propionic aldehyd, butyl aldehyd,
isopropyl aldehyd), polyacetylen 0,001-0,002% [21] (chủ yếu là 1,11-
tridecacdien-3,5,7,9-tetrayn và 1,3,11-tridecatrien-5,7,9-triyn, acid artiic (hợp
chất acetylen có S) [21]), methylen chlorid, alcohol [23], chất béo 0,4%, hàm
lượng lớn chất nhày, chất đắng, nhựa [15], men peroxidase [21], tinh dầu,
tannin, acid stearic, một carbua hydrogen và một phytosterol [6].
Ngoài ra, trong rễ Ngưu bàng còn chứa các acid:
-Acid bay hơi: acid acetic, acid propionic, acid butyric, acid isovaleric
[21], [23], acid 3-hexenoic, acid 3-octenoic, acid costic [21], acid crotonic
[23].
-Acid không có nhóm -OH: acid lauric, acid myristic, acid stearic, acid
palmitic [21].
-Acid polyphenol: 3,65% [23] trong đó có: acid cafeic và acid
chlorogenic [21], [23].
-Acid alkyl của sulfur: acid aretic có tên khoa học là 5’-(1-propynyl)-
2,2’-bithienyl-5-carboxylic acid [23].
-Acid béo: acid stearic, acid palmitic, acid oleic, acid linoleic [23].

glucosid
O
OH
OH
OH
OH
OH O
OH
OH
O


[19]
2
Arctiin
O
H
OH
3
C
OGlu
OCH
3
OCH
3
O
H

Quả


5
Lappaol A

Quả
[21]
6
Lappaol B
OH
O
CH
3
O
OH
O
O
O
O
CH
3
CH
3

Quả
[21]
7
Lappaol D
OH
CH
2
OH

3

Quả
[21]
9
Acid
chlorogenic
OH
H
H
COOH
OH
H
H OH
H
H
OCOCHCH
OH
OH

Rễ

[21]
[23]
[48]
O
MeO
O
MeO
OMe


Rễ
[21]
[23]
11
Baicalin
O
HOOC OH
OH
OH
O O
OH
OH O

Rễ
[56]
12
Genistin
O
OH
OH
O
OH
OH
O
OH O
OH

Rễ
[56]

Baicalin và genistin ức chế chọn lọc trên ADN polymerase của động
vật có vú, trong đó genistin là chất kháng đột biến, ức chế chọn lọc trên hoạt
động của TdT (Terminal deoxyribonucleotidyl Transferase) [58].
1.3.3. Tác dụng hạ đường huyết
Cao rễ ngưu bàng có tác dụng hạ glucose máu [15]. Sitosterol-β-D-
glucopyranosid được xem là có tác dụng mạnh nhất trong số các hợp chất
được tìm thấy trong rễ Ngưu bàng. Nó ức chế hoạt động của enzyme α-
glucosidase (α-glucosidase tham gia vào việc tổng hợp glycoprotein và
glycogenolysis) [44].
Năm 2005, tác dụng hạ đường huyết của lignan trong quả Ngưu bàng
được nghiên cứu trên mô hình gây đái tháo đường bng alloxan trên chuột
nhắt và chuột cống. Kết quả cho thấy sau 10 ngày uống dịch chiết lingan toàn
phần từ hạt với các mức liều 2,0; 1,0; 0,5 và 1,38; 0,69; 0,35 g/kg, nồng độ
glucose huyết, triglycerid, cholesterol giảm đáng kể gần như về mức bình
thường. Đồng thời khả năng dung nạp glucose, nồng độ insulin máu và HDL-
cholesterol tăng nhưng không có nguy cơ hạ đường huyết. Thí nghiệm này đã
cho thấy các lignan trong Ngưu bàng là một tác nhân điều trị đái tháo đường
an toàn, và hơn thế nữa, còn có thể giúp phòng ngừa biến chứng đái tháo
đường [60].
12

Năm 2012, Jianfeng Cao và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng hạ đường
huyết của dịch chiết ethanol từ rễ Ngưu bàng (BRE) trên mô hình gây đái tháo
đường bng streptozotocin ở chuột cống. Kết quả cho thấy BRE làm giảm
đáng kể lượng đường trong máu và làm tăng mức độ insulin ở chuột mắc
bệnh tiểu đường [27].
1.3.4. Tác dụng kháng khuẩn
Ngưu bàng cho thấy có hoạt tính kháng khuẩn cao [21]. Dịch chiết lá
Ngưu bàng có tác dụng ức chế sự phát triển của hệ vi sinh vật đường miệng
và hầu hết vi khuẩn nội bào như: Bacillus subtilis, Candida albicans,

TLTK
Lignan
Arctigenin
Lá, quả, hạt,
rễ
Chống ung thư
Kháng virus cúm
[24]
[33]
Arctiin
Lá, quả,
Rễ
Ngăn ngừa khối u phát
triển
[56]
Lappaol F
Quả, hạt
Ức chế nhóm NO
[47]
Diarctigenin
Quả, rễ, hạt
Ức chế nhóm NO
[47]
Polyphenol
Acid caffeic
Thân, lá, vỏ
rễ
Chống oxy hóa
Thu gom các gốc tự do.
[46]


1.4.2. Công dụng
Y học cổ truyền dùng rễ Ngưu bàng dưới dạng thuốc sắc để chữa mụn
nhọt, giảm đau, chữa trĩ, chữa viêm thận và lao da [1].
Theo Hoàng Văn Vinh [23], rễ Ngưu bàng có tác dụng trừ phong nhiệt,
tiêu độc sưng, trị phong độc mặt sưng, đầu chuếnh choáng, họng hầu sưng
nóng, đau răng, ho, tiêu khát, mụn nhọt lở ngứa. Rễ, thân Ngưu bàng chữa
thương hàn nóng lạnh, trúng phong, mặt sưng, tiêu khát, trúng nhiệt, trục
thủy. Ngoài ra, rễ Ngưu bàng cắt vụn đảo với miến ăn chữa đầy bụng. Dùng
rễ, lá Ngưu bàng với chút muối giã đắp để loại mụn nhọt.
Ở Ấn Độ, rễ Ngưu bàng được coi có tác dụng lợi tiểu, làm ra mồ hôi và
phục hồi sức khỏe [21].
Ở Nhật Bản và một số nơi khác, rễ Ngưu bàng được sử dụng như một
loại thức ăn và ngày càng trở nên thông dụng trong một loại chè để chữa ung
thư [59].
Y học hiện đại dùng rễ Ngưu bàng làm thuốc lợi tiểu, ra mồ hôi, lọc
máu; dùng trong bệnh thấp khớp, trị đau và sưng khớp; bệnh ngoài da (hắc
lào, trứng cá, mụn nhọn, lở loét) [15], [21]. Cao rễ Ngưu bàng có tác dụng hạ
glucose máu, được dùng điều trị bệnh đái tháo đường [15].
Ở Ấn Độ, rễ Ngưu bàng được coi có tác dụng lợi tiểu, làm ra mồ hôi và
phục hồi sức khỏe [21].
Ở Nhật Bản và một số nơi khác, rễ Ngưu bàng được sử dụng như một
loại thức ăn và ngày càng trở nên thông dụng trong một loại chè để chữa ung
thư [59].
Ở Châu Âu, rễ Ngưu bàng được dùng làm thuốc chữa bệnh ngoài da và
bệnh gout [21]. 15


2.1.1. Nguyên liệu
- Mẫu nghiên cứu:
+ Cành mang hoa, lá tươi để giám định tên khoa học.
+ Rễ tươi rửa sạch, thái mỏng, phơi se, rồi sấy khô ở 60ºC, nghiền
thành bột thô, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu
nghiên cứu thành phần hóa học.

a) Cây Ngưu bàng lúc mới gieo b) Cây Ngưu bàng trồng được 2 năm

c) Hoa Ngưu bàng d) Quả Ngưu bàng d) Rễ Ngưu bàng
Hình 2.1. Ảnh cây Ngưu bàng và một số bộ phận của cây Ngưu bàng

17

- Nơi thu mẫu: Hà Nội.
- Thời gian thu mẫu: 02/2012.
- Giám định tên khoa học: Mẫu nghiên cứu được PGS. TS Nguyễn Khắc Khôi
- Viện Sinh Thái và Tài Nguyên sinh vật giám định tên khoa học là: Arctium
lappa L., họ Cúc (Asteraceae).
2.1.2. Ha cht và thiết bị
2.1.2.1. Ha cht
Dung môi, hóa chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo tiêu chuẩn
Dược điển Việt Nam IV [5].
2.1.2.2. Máy mc, thiết bị dùng trong nghiên cứu
- Nồi cách thủy
- Đèn tử ngoại
- Máy ảnh Canon
- Cột sắc ký
- Bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF
254


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status