Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và
tạo ra TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm gần đây, nền kinh tế tăng
trởng nhanh đã tạo nên động lực thu hút đầu t từ nhiều nguồn cho xây dựng, Thị tr-
ờng xây dựng nớc ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Nhiều biện pháp kỹ thuật
công nghệ tiên tiến đợc đa vào Việt nam, tạo một bớc tiến khá xa về tốc độ xây lắp,
về quy mô công trình, về chất lợng tổ chức và xây dựng, tạo diện mạo mới cho một
đất nớc đang phát triển vững chắc bớc vào thế kỷ XXI.
Công ty xây dựng II là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc trởng thành trong thời
gian tơng đối dài từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng. Trải qua 30 năm với bao
nhiêu thăng trầm Công ty đã tự mình đứng vững và thúc đẩy đợc doanh nghiệp phát
triển.
Trong thời gian thực tập tại Công ty qua tìm hiểu em đã viết bản báo cáo thực
tập tổng hợp này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập gồm 6 phần
chính sau:
Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty xây dựng II- Thanh Hóa.
Phần II: Quản lý tài sản cố định và vốn cố định của công ty xây dựng II.
Phần III: Quản lý tài sản lu động và vốn lu động của công ty xây dựng II.
Phần IV: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty.
Phần V: Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phần VI: Cơ cấu nguồn vốn và đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I
Khái quát chung về tình hình của công ty xây dựng II
Thanh hoá
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng II Thanh hoá
Công ty xây dựng II Thanh hoá là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo
quyết định 1628/QĐ-UBTH ngày 8/12/1971 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá.
Ban đầu lấy tên là Công ty xây lắp công nghệ. Đến tháng 9/1977 đổi tên là Công ty
2000 doanh thu của Công ty đạt 46.448.000.000 đồng và mang lại lợi nhuận ròng
419.404.832 đồng.
2/ Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng II
Thanh Hoá.
Theo điều lệ và hoạt động của Công ty xây dựng II thì bộ máy của Công ty gồm
có:
+Giám đốc
+Giúp giám đốc Công ty trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh có các phó giám đốc và 3 phòng nghiệp vụ:
\Phòng tổ chức hành chính
\Phòng kế hoạch kỹ thuật
\Phòng kế toán tài vụ
Nhiệm vụ chức năng:
-Giám đốc của Công ty là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ 1 thủ trởng
-Giúp Giám đốc còn có 3 phó Giám đốc: một phó giám đốc phụ trách nhân sự,
lao động, tiền lơng hành chính; một phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật, đào tạo, sáng
kiến kỹ thuật và an toàn lao động; một phó diám đốc kinh doanh tiếp thị, vật t thiết
bị. Các phó giám đốc có chc năng ,nhiệm vụ tham mu giúp việc cho giám đốc, đợc
giám đốc phân công phụ trách quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực mình
phụ trách. Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, trớc pháp luật về kết quả công
việc đợc giám đốc giao, chịu trách nhiệm trớc tập thể mình phụ trách.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc công việc hành chính quản trị ở cơ
quan. Tham mu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý. Tổ
chức tuyển chọn lao động cho các đội công trình.
-Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lợng
công trình trong toàn bộ Công ty. Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất
Phòng KHKT Phòng kế toán
tài vụ
Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội 5 Đội 6 Đội 7 Đội 8 Đội 9 Đội 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và
sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thớc và chi phí lớn, thời gian
xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc diẻm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm
chủ yếu của Công ty xây dựng II nói riêng và các Công ty xây dựng nói chung là sản
xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau( điểm dừng kỹ thuật) mỗi
công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rácở các địa điểm khác nhau.
Tuy nhiên, hầu hết tâtc cả các công trình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ
nh sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu t công trình.
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết với Công tyđã tổ
chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; Giải quyết các mặt bằng thi công, tổ
chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cun ứng vật t , tiến hành
xây dựng và hoàn thiện.
- Công trình đã dợc hoanf thành dới sự giam sát của chủ đầu t công trinh về mặt
kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu t
Biểu 02: Quy trình công nghệ sản xuất đợc thể hiện nh sau:
5
Đấu thầu
Ký hợp đồng với chủ đầu tư
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ
thi công với bên A
Bàn giao thanh quyết toán
Để có đợc kết quả trong sản xuất kinh doanh của kế hoạch 5 năm (1996-2000)
thể hiện ở các chỉ tiêu nêu trên khẳng định ý chí phấn đấu của tập thể cán bộ công
nhân viên toàn công ty. Khắc phục mọi khó khăn, từng cá nhân và tập thể các đội
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sản xuất, các phòng ban nghiệp vụ theo chức năng đợc giao đã đóng góp hết sức suất
sắc góp phần đa Công ty hoàn thành tốt mục tiêu đề ra của kế hoạch 5 năm (1996-
2000).
3.2/ Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay.
*Những thuận lợi:
-Kết thúc nhiệm vụ của các năm, Công ty đã rút thêm đợc nhiều bài học kinh
nghiệm để phát huy hoặc điều chỉnh trong tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh.
-Kết qủa sản xuất kinh doanh và hoàn thành nhiệm vụ của các năm khẳng định
hớng phát triển của doanh nghiệp đa ngành, đa nghề, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
-Nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc về các loại thuế, BHXH, BHYT cơ bản
hoàn thành.
-Các công tác hoạt động tài chính của doanh nghiệp nghiêm túc, tình hình tài
chính của doanh nghiệp lành mạnh, vốn Nhà nớc giao cho doanh nghiệp đợc bảo
toàn và phát triển,đã có lãi (có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng).
-Quan hệ của Công ty với khách hàng, với các doanh nghiệp bạn cũng nh các cơ
quan quản lý Nhà nớc đợc giữ vững. Do đó đã thuận lợi cho doanh nghiệp để mở
rộng công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng, giải quyết việc làm cho ngời lao động, phát
triển ngành nghề mới, tạo đà phát triển của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, Công ty luôn luôn đợc sự quan tâm của
các ngành, các cấp trong tỉnh.
*Những khó khăn:
Nhìn chung về năng lực của Công ty nhiều mặt còn rất hạn chế, thể hiện trong 3
khâu:
-Về vốn kinh doanh: Toàn Công ty chỉ có 1.649.353.000 đồng.
sử dụng vốn có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển của doanh nghiệp.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn cố định là một bộ
phận của vốn đầu t trớc về tài sản cố định mà dặc điểm của nó là luân chuyển từng
phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi
TSCĐ hết thời gian sử dụng. Trình dộ quản lí sử dụng vốn cố định là nhân tố ẩnh h-
ởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật máy móc thiết bị của tài sản cố định.
Hiện nay vốn cố định của công ty xây dựng II, năm 2000 là 947.461 nghìn
đồng, chiếm 57,4% trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty. Số vốn này so với
năm 1999 không đổi. Để thấy rõ hiệu quả sử dụng vốn cố định, ta xem xét kết cấu
và sự tăng giảm TSCĐ thông qua số liệu ở biểu 03.
Qua số liệu ở biểu 03 cho thấy: Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất kinh
doanh của Công ty xây dựng II năm 2000 là 3.606.631.009 đồng, chiếm 99,8% trong
tổng giá trị toàn bộ TSCĐ đang dùng. Nh vậy số tài sản đang dùng chủ yếu dùng vào
sản xuất kinh doanh của Công ty (99,8%) nhng ngoài ra còn một số TSCĐ khác
trong tổng số TSCĐ đang dùng đợc sử dụng cho mục đích khác.
Nhìn vào thực tế này chúng ta thấy kết cấu TSCĐ của Công ty là hợp lí, da số
TSCĐ của Công ty đợc dùng vào sản xuất kinh doanh, số TSCĐ cha cần dùng hoặc
không cần dung là hoàn toàn không có. Điều này chứng tỏ toàn bộ TSCĐ của Công
ty đầu t mua sắm đều đợc đa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đặc biệt trong năm 2000 Công ty đã chú trọng dổi mới máy móc thiết bị, làm cho
máy móc thiết bị tăng lên rất đáng kể, đó là tăng 1.304.761.300 đồng, tăng 183% so
với năm 1999, nhằm nâng cao chất lợng công trình, phù hợp với cơ chế thị trờng.
9