Hoạt động kinh doanh của công ty dệt may Hà Nội - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu.
Từ nghị quyết đại hội VI của đảng chúng ta đã tiến hành sự nghiệp đổi mới,
xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, xây dựng cơ chế kinh tế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đây là sự đổi mới mang tính
cách mạng của đảng ta.
Trong nền kinh tế mới này, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là hết sức
gay go khi cùng sản xuất một mặt hàng. Việc đứng vững trong cơ chế thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt nắm vững nhu cầu thị trờng. Công ty dệt may
Hà Nội cũng đang đứng trớc những thử thách gay go của cơ chế này. Tuy nhiên
sản phẩm của công ty cũng có mặt trên thị trờng trong và ngoài nớc đồng thời
công ty cũng đang từng bớc khẳng định vị trí của mình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác xuất khẩu hàng dệt may, cùng
với những kiến thức đợc trang bị tại nhà trờng và những tìm hiểu thực tế tại nhà
máy dệt may Hà Nội, em đã viết bài báo cáo thực tập tổng hợp này.Bài viết này
cũng không ngoài mục đích trình bầy ở mức tổng quát nhất về tình hình hoạt động
của công ty nơi em đang thực tập.
Bài viết gồm có ba phần chính:
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
II.Thực trạng hoạt động sản xuất của công ty.
III. Đánh giá và phơng hớng giải quyết.
Qua một thời gian học tập và nghiên cứu tại công ty dới sự hớng dẫn tận tình
của các cô chú trong công ty, em đã hiểu đợc phần nào cơ chế quản lý, sản xuất
kinh doanh trong công ty và em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Để có đợc kết quả này, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong tr-
ờng ĐHKTQD. Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy cô giáo đã tận tình giúp
đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua. Bản báo cáo này đợc thực hiện trên cơ sở
vận dụng các kiến thức đã học ở trờng, ở bạn bè cũng nh kinh nghiệm của những
ngời đi trớc. Mặc dù em đã cố gắng hết sức, song do kiến thức còn hạn chế, chắc
chắn em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý chỉ
bảo của thầy cô để rút ra những bài học kinh nghiệm nâng cao và hoàn thiện thêm

Nhà máy sợi Hà Nội đợc xây dựng theo quyết định số 457/TTg ngày
16/9/1978 do phó thủ tớng Lê Thanh Nghị ký.
Diện tích: 1306 Héc ta.
Tổng vốn đầu t( tại thời điểm 9/78) là 259695000đ)
Vốn xây lắp: 50000000đ
Vốn thiết bị: 176660000đ.
Kỹ thuật cơ bản khác: 31537000đ.
Số công nhân tham gia lắp máy(CBCNV)
Năm 1979: 87 ngời
Năm 1980: 136 ngời
Năm 1981: 171 ngời
Năm 1982: 297 ngời
- Tháng 12 năm 1989 đầu t xây dựng dây chuyền Dệt Kim số I. Tháng 6 năm
1990 đa vào sản xuất.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tháng 4 năm 1990 Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép Nhà máy đợc kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp ( tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX).
Tháng 4 năm 1991 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt
động nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Sợi Dệt Kim Hà Nội .
- Tháng 6 năm 1993 xây dựng dây chuyền dệt kim số II, tháng 3 năm 1994 đa
vào sản xuất .
- Ngày 19 tháng 5 năm 1994 khánh thành Nhà máy Dệt Kim ( cả hai dây chuyền
I và II ) .
- Tháng 10 năm 1993 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợi
Vinh ( tỉnh Nghệ An ) và Xí Nghiệp Liên Hợp .
- Tháng 1 năm 1995 khởi công xây dựng Nhà Máy may thêu Đông mỹ .
- Tháng 3 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập công ty Dệt Hà
Đông và Xí Nghiệp Liên Hợp .
- Tháng 6 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí Nghiệp Liên Hợp
thành Công ty dệt Hà Nội .

các bạn hàng trong nớc và ngoài nớc để đầu t thiết bị hiện đại, khoa học công nghệ
mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm .
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ
có năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của công ty luôn đạt chất
lợng cao, đợc tặng nhiều huy chơng vàng và bằng khen tại các hội chợ triển lãm
kinh tế .
Qua hơn 10 năm sản xuất kinh doanh, công ty đã đạt đợc công xuất thiết kế
10.000 tấn sợi/ năm, 7 triệu sản phẩm may/ năm, 6,5 triệu khăn bông/ năm. Chất l-
ợng sản phẩm đợc nâng cao và duy trì đợc tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002.
ii.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; chức năng nhiệm
vụ của công ty và các phòng ban .
1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
Công ty có tổng số nhân viên 5235 ngời hoạt động tại các trụ sở, các nhà máy,
các đại lý bán hàng, chủ yếu tập trung tại Hà Nội, Hà Tây và Vinh với tổng diện
tích mặt bằng là 24ha.
- Văn phòng chi nhánh ở Thành Phố Hồ Chí Minh mới đợc thành lập ngày 3
tháng 12 năm 2001
- Tại Quận Hai Bà Trng Hà Nội : 15 ha +
Nhà Máy Sợi số I
+ Nhà Máy Sợi Số II
+ Nhà Máy Dệt Kim ( bao gồm dệt , nhuộm , may ).
+ Nhà Máy Cơ Khí
+ Nhà Máy Động Lực .
- Tại huyện Thanh Trì Hà Nội : 9950 m
2

+ Nhà Máy May Thêu Đông Mỹ .
- Tại Hà Đông ( tỉnh Hà Tây ): 19666 m
2
+ Nhà Máy Dệt Hà Đông chuyên dệt vải , dệt khăn bông .

Tổng
Giám
đốc
I
Phòng
Kế toán tài
chính
Phó
tổng
Giám
đốc
III
Phó
tổng
Giám
đốc
IV
Trung
tâm TN
&KTCL
SP
Nhà Máy
Dệt Nhuộm
Nhà Máy
May 1
Nhà Máy
May 2
Nhà
MáyMay
Đông Mỹ

Tế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để giúp Tổng Giám Đốc trong công tác quản lý điều hành Công ty, ngoài các
Phó Tổng Giám Đốc còn có các Phòng Ban Tham mu nghiệp vụ, các Nhà Máy,
Phân xởng đợc giao nhiệm vụ cụ thể và phải chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám
Đốc Công ty về những nhiệm vụ đã đợc giao .
- Phòng Sản xuất -Kinh doanh
- Phòng Kỹ Thuật - Đầu t
- Phòng Kế Toán -Tài Chính
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Tổ Chức Hành Chính
- Phòng Thị Trờng
- Phòng Bảo Vệ - Quân Sự
- Phòng Đời Sống
- Trung Tâm Thí nghiệm và Kiểm tra chất lợng sản phẩm .
Công ty có một hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh khá tốt.
Công ty đã đầu t một hệ thống máy tính hiện đại nối mạng INTERNET, hệ thống
thông tin liên lạc khá hoàn chỉnh, các phơng tiên giao thông đi lại của riêng công
ty cũng đợc đầu t nâng cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch.
Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến đã giúp cho công ty sử dụng
khá tốt khả năng chuyên môn của các thành viên. Đồng thời điều đó giúp cho
công ty nhanh chóng nắm bắt đợc những thay đổi trên thị trờng cũng nh trong kinh
doanh qua đó có thể thực hiện đợc các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.
Ph ơng h ớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay và các năm
tiếp theo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất, XNK, gia công các
mặt hàng sợi, dệt may cũng nhu dịch vụ theo giấy phép đăng ký kinh doanh và
mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Phấn đấu nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, giảm chí phí sản xuất, bảo
toàn và phát triển vốn nhà nớc, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.

May Hà Nội là tối đa hoá lợi nhuận vì lợi nhuận sẽ phản ánh thực chất tình hình
kinh doanh cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty.
Bên cạnh mục tiêu hàng đầu đó, công ty cũng đang cố gắng để tối thiểu hoá
chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh nhằm giảm giá thành sản phẩm để có thể phục
vụ mọi nhu cầu dù là khắt khe nhất của khách hàng vì trong kinh doanh công ty
luôn tuân thủ tôn chỉ khách hàng là thợng đế. Nhờ việc giảm giá thành công ty
có thể đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng số lợng hàng bán ra, tăng
doang thu, từ đó sẽ tăng lợi nhuận để từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống cho
cán bộ công nhân viên toàn công ty, đảm bảo cho nguồn nhân lực của công ty
không chỉ đầy đủ về mặt vật chất mà còn dồi dào về mặt tinh thần.
Song song với các mục tiêu trên, công ty cũng không quên đeo đuổi mục
tiêu bảo vệ môi trờng và an toàn lao động cho công nhân.
Quyền hạn của Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội(tên giao dịch là HANOSIMEX) là thành viên hạch
toán độc lập. Công ty đợc tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ t cách pháp nhân, có
trụ sở riêng, có con dấu riêng, có quan hệ đối nội, đối ngoại, đợc mở tài khoản
riêng ở các ngân hàng trong và ngoài nớc theo pháp lệnh của Nhà nớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nớc và
các quy định của pháp luật. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Dệt May Hà
Nội đợc Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê chuẩn.
Công ty có quyền và nghĩa vụ quản lý, sử dụng có hiệu quả phát triển vốn, bảo
đảm về việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bảo
đảm trật tự an ninh, bảo đảm an toàn sản xuất.
Công ty thực hiện chế độ chính sách của Nhà nớc, các chủ trơng của Bộ Công
Nghiệp và Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Đồng thời tham gia vào các hoạt
động của địa phơng tuỳ theo điều kiện thực tế của công ty.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các nhà máy
b.1 Khối phòng ban chức năng
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty sẽ làm công tác nghiệp vụ, triển

+Tham mu giúp việc TGĐ trong các lĩnh vực công tác nh: đề ra các giải pháp, xây
dựng và điều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nội địa và
sản phẩm xuất khẩu; cung ứng và quản lý vật t, sản phẩm của Công ty; thực hiện
Công tác marketing tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nớc cùng các phế liệu của
Công ty.
* Phòng Đời sống
+ Phục vụ việc ăn uống cho cán bộ công nhân viên trong thời giờ làm việc tại
Công ty.
+Quản lý cây xanh, vệ sinh mặt bằng toàn Công ty.
* Phòng bảo vệ-quân sự
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ ngời và phơng tiện ra vào, đi lại trong toàn Công
ty, tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ kho tàng, nhà xởng, toàn Công ty 24h/24h.
Ngoài ra còn có: Trung tâm y tế và trung tâm thí nghiệm - kiểm tra chất lợng sản
phẩm.
1.1 Khối các nhà máy sản xuất
Mỗi nhà máy thành viên là một đơn vị sản xuất cơ bản của công ty và sản xuất
ra sản phẩm hoàn chỉnh. Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất sản phẩm, các nhà
máy có chức năng sử dụng công nhân, tổ chức quản lý quá trình sản xuất, thực
hiện các định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối đa, nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất làm việc của dây chuyền. Tất cả các hoạt động
trong quá trình sản xuất của cả nhà máy đều đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc(GĐ)
nhà máy. Giúp việc cho giám đốc nhà máy là hai Phó GĐ, tổ Nghiệp vụ, tổ kỹ
thuật chuyên môn cùng với các tổ trởng tổ sản xuất.
Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ hoạt
động của nhà máy mình quản lý. Phó GĐ có trách nhiệm thực hiện những công
việc đợc phân công và đợc GĐ uỷ quyền, tham mu cho GĐ những vấn đề quan
trọng trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm trớc GĐ về kết quả công việc đợc
giao.
Công ty bao gồm các nhà máy trực thuộc đóng tại nhiều địa bàn khác nhau:

tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất từ đó giảm giá thành sản phẩm.
3.3Đặc điểm về lao động
Lực lợng lao động trong công ty rất đông đảo, bao gồm nhiều loại lao động
khác nhau, trình độ tay nghề cũng khác nhau, bao gồm những ngời đã tốt nghiệp
đại học, những công nhân đợc đào tạo từ các trờng trung cấp, cao đẳng cho tới
những ngời không đợc đào tạo qua trờng lớp nh công nhân bốc vác, lao công.
Nguồn nhân lực trong Công ty đợc phản ánh qua bảng sau:
Bảng1: Cơ cấu lao động trong Công ty qua những năm gần đây:
Đơn vị: ngời
Năm
Tổng số
lao động Nam Nữ
Bộ phận
hành
chính
Bộ phận
sản xuất
trực tiếp
Trình độ học vấn
Đại
học
Trung
cấp

Phổ thông
1998 6.529 1.985 4.544 414 6.115 340 381 5.799
1999 6.100 1.923 4.177 402 5.698 334 380 5.386
2000 5.450 1.718 3.732 359 5.091 350 420 4.680
2001 5.150 1.600 3.550 325 4.825 355 429 4.366
Nguồn : Phòng Tổ chức- Hành Chính

Chẳng hạn, sản phẩm sợi là mặt hàng truyền thống của công ty, loại sản phẩm này
có đặc điểm rất quan trọng vì nó là nguyên liệu để dệt vải. Nhu cầu về may mặc
đòi hỏi phải có nhiều loại sợi vải có chất lợng. Sợi có tốt thì vải mới bền, mịn đẹp
và vải nhuộm không phai.
Nhờ phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ sợi mà bình quân hàng tháng công
ty tiêu thụ hơn 10.000 tấn sợi các loại chiếm khoảng hơn 60% tổng doanh thu của
toàn công ty. Doanh thu của sản phẩm sợi đạt khoảng 30 tỷ đồng/ tháng. Đến nay
công ty có hơn 20 mặt hàng bao gồm nhiều chủng loại khác nhau.
Bảng2: Danh mục mặt hàng dệt kim sản xuất của công ty dệt may Hà
Nội<2001>.
STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm
1 Poloshist ngắn tay 11 Váy nữ
2 Poloshist dài tay 12 Quần dài nam nữ
3 Poloshist trẻ em 13 Jacket
4 T.Shirt 14 May ô
5 T.Shirt trẻ em 15 May ô trẻ em
6 Hineck 16 áo váy nữ
7 Hineck trẻ em 17 Quần sịp nam nữ
8 Thể thao 18 quần áo xuân thu
9 Thể thao trẻ em 19 Quần áo xuân thu trẻ em
10 Quần Booxer 20 Quần dài
<Nguồn: Phòng Kế hoạch thị trờng>
Việc nghiên cứu mẫu mã sản phẩm trên thế giới từ đó thiết kế sản phẩm đó là
một biện pháp khá đơn giản song tiết kiệm. Song đó chỉ là biện pháp tạm thời trớc
mắt không mang tính chất lâu dài vì công ty chịu sự cạnh tranh cao. Do vậy mà
trong những năm qua công ty không ngừng đầu t nghiên cứu thị trờng, tự thiết kế
mẫu mã mới đáp ứng yêu cầu trong và ngoài nớc.
Trong điều kiện kinh doanh mang tính cạnh tranh quyết liệt thì nếu công ty chỉ
dựa vào sản phẩm truyền thống hoặc sao chép những mẫu mã thì sẽ đi đến thất
bại. Do vậy, công ty cần phải thiết kế mẫu mã mới.

chất lợng theo tiêu chuẩn ISO- 9002 mà công ty đã đợc cấp chúng vào năm 2000.
*Những biện pháp thực hiện chính sách chất lợng.
- Đầu t nguồn lực cần thiết để xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống đảm bảo
chất lợng theo tiêu chuẩn ISO-9002.
- Khách hàng là nhân tố quan trọng của công ty. Đáp ứng yêu cầu và những đòi
hỏi của khách hàng là nhiệm vụ của mọi thành viên để đem lại lợi nhuận cho
công ty.
- Thờng xuyên nghiên cứu thị trờng, thị hiếu thời trang của khách hàng để đa ra
những sản phẩm độc đáo có chất lợng đáp ứng yêu câù đa dạng phong phú của
thị trờng .
- Có kế hoạch đầu t thiết bị, đổi mới công nghệ để đảm bảo yêu cầu chất lợng,
đủ sức cạnh tranh trên thị trờng
- Công tác đào tạo huấn luyện là công việc thờng xuyên lâu dài nhằm duy trì đợc
đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và trình độ. Có chính sách đãi ngộ
hợp lý để họ gắn bó lâu dài với công ty
- Từng kỳ đề ra và thực hiện những mục tiêu cụ thể thích hợp với chính sách chất
lợng sản phẩm của công ty
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Có kế hoạch đánh giá xem xét nội bộ, kịp thời rút ra những điểm tồn tại trong
hệ thống quản lý chất lợng để có biện pháp khắc phục, phòng ngừa nhằm bảo
đảm công tác quản lý chất lợng luôn đợc cải tiến và có hiệu quả.
*Đối với sản phẩm sợi:
Sản phẩm sợi đợc xem là có chất lợng cao so với toàn ngành với hầu hết là sản
phẩm cấp I tức là sản phẩm đạt loại chất lợng tốt. Chất lợng sản phẩm sợi thể hiện
qua khả năng tiêu thụ mặt hàng này của công ty trong mấy năm qua. Sản phẩm đã
chứng tỏ đợc thế mạnh bởi sự đa dạng về chủng loại, phù hợp với thị hiếu ngời
tiêu dùng.
Sản phẩm loại I chiếm hơn 98% cho thấy việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về mặt hàng sợi để sản xuất hàng dệt kim là hoàn toàn có thể điêù đó chứng tổ
công ty luôn giữ mức chất lợng ổn định tạo đợc niềm tin cho khách hàng.

nớc ta cha sản xuất đợc bông xơ PE nên phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Mặt khác
do luợng bông trong nớc cha đáp ứng đủ cho ngành dệt trong nớc, chất lợng lại
Chọn lựa nhà thầu
Nhà thầu trong n ớc
Phê duyệt
Phân tích đánh giá
Đ a vào danh sách nhà
thuầu phụ
Lựa chọn nhà thầu phụ
Đàm phán
Nhà thầu n ớc ngoài
Phê duyệt yêu cầu
kế hoạch
Xem xét
Chọn nhà thầu phụ
Lập hợp đồng hoặc
mua trực tiếp
Nhận hàng
Phê duyệt nhà thầu phụ
Đàm phán
Kí hợp đồng
Giám định
Chi chú :
Hoạt động có thể xảy ra
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cha cao nên các công ty dệt may vẫn phải sử dụng các loại bông nhập khẩu từ
nuớc ngoài.
Bảng 4: Thực trạng cung ứng nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu (Nhập khẩu/ mua trong nớc %)
Nguyên liệu

Công ty đã sử dụng những kinh nghiệm và khảo sát thực tế để xây dựng định
mức tiêu hao NVL theo các bớc sau:
- Khảo sát từng công đoạn: Bồng, chải, ghép, thô, sợi con
- Từ số liệu khảo sát kết hợp với kết quả sản xuất các kỳ trớc và ngời làm công
tác định mức các số liệu khảo sát xẽ đợc xem xét số liệu hàng tháng. Tiếp tục
theo dõi thực hiện định mức mỗi tháng một lần, so sánh, phân tích nguyên
nhân tăng giảm so với định mức tạm giao.
- Xem xét định lại mức để rút ra kinh nghiệm và tìm biện pháp khắc phục tam
thời. Trong xây dựng định mức, các cán bộ định mức thờng chú ý đến công
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đoạn chải kỹ vì đây là công đoạn tiêu hao nhiều bông nhất do sợi chải mất
nhiều nhất để làm giảm thiểu lợng bông phế.
3.7 Đặc điểm thị trờng, hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty.
a> Đặc điểm thị trờng.
Thị trờng tiêu thụ của công ty Dệt May Hà Nội khá rộng lớn, bao gồm thị tr-
ờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài.
*Thị trờng trong nớc< 50%>
Đối với sản phẩm sợi
Mỗi năm công ty sản xuất khoảng hơn 20 loại sợi xe và sợi đơn. Đây là mặt
hàng có sản lợng tiêu thụ khá ổn định và tăng đều từ năm 1997 đến nay. Với chất
lợng tốt sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị trờng Miền Nam.
Mặc dù thị trờng Miền Nam xa công ty, chi phí vận chuyển lớn do đó làm tăng
giá thành sản phẩm. Song do đây là thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn, công ty đã đáp
ứng nhu cầu bằng cách kéo sợi có chỉ số cao, tỷ lệ pha trộn giữa cotton và PE khác
nhau làm đa dạng hoá mặt hàng. Với chất lợng sản phẩm cao nên công ty đã thu
hút đợc nhiều khách hàng, tăng khối lợng bán.
Tuy nhiên sản phẩm sợi của công ty lại chủ yếu tiêu thụ tại thị trờng Miền
Nam còn Miền Bắc khối lợng tiêu thụ lại không đáng kể mặc dù thị trờng Miền
Bắc có nhu cầu tơng đơng và ngày càng tăng về nhu cầu sợi. Do vậy đây là thị tr-
ờng tiềm năng mà công ty cần khai thác triệt để hơn nữa thị trờng này. Mở rộng

áo Poloshirt
938.97
6
170.42
2
332.40
9
18,5 195
áo T.shirt Hineck
1.092.
810
286.62
3
339.41
6
26 118
Hàng thể thao
103.76
1
66.010
240.91
4
63,6 365
áo may ô
167.54
4
62.979 59.513 37,6 94,4
(Nguồn : Phòng Kế hoạch - Thị trờng).
Qua bảng trên ta thấy, sản phẩm tiêu thụ nội địa của hàng dệt kim giảm qua các
năm và có sự biến động (năm 2002 tăng so với năm 2001 là 66%) nguyên nhân

205696 triệu đồng, kết quả trên cho thấy sản phẩm soị của công ty ít có khả năng
cạnh tranh trên thị trờng nớc ngoài mặc dù sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn
ISO 9002. Nguyên nhân còn tồn tại chính là ở giá cả, khâu quảng cáo, khả năng
tìm đối tác của công ty cha phát huy đợc thế mạnh song công ty cần nghiên cúu
tìm hiêủ hơn nũa để có thể thâm nhập thị trờng rộng lớn này.
Sản phẩm dệt kim.
Sản phẩm dệt kim chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các hàng xuất khẩu< 70%>.
Các sản phẩm dệt kim đợc xuất khẩu sang thị truờng Nhật bản, Đài loan, Anh,
Đức, Pháp, Italia... đợc xem là thị tròng truyền thống của công ty với kim ngạch
xuất khẩu tơng đối ổn định.
Ngoài ra gần đây công ty có quan hệ buôn bán với một thị trờng mới nh Mỹ,
úc, Newzeland, Singapo...Công ty đang chú trọng nhằm phát triển các thị trờng
mới này và tạo lập niềm tin hơn nữa đối với thị trờng truyền thống.
Sản phẩm vải bò.
Đây là một loại sản phẩm mới của công ty. Sản phẩm này đợc tiêu thụ ở thi tr-
ờng nội địa là chủ yếu chiếm 95,2%( 2002). Xuất khẩu chỉ chiếm 4,8% so với năm
2001 thì giá trị xuất khẩu tăng 64,67%< năm 2001 giá tri OVAT(đ) vải bò xuất
khẩu là 269975700 năm 2002 là 4446002231).
Trong thời gian hiện tại và tơng lai công ty đang nghiên cứu đẩy mạnh lợng
xuất khẩu sản phẩm này ra thị trờng nớc ngoài.
Tuy nhiên, một đặc điểm rất quan trọng về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
Công ty là các đối thủ cạnh tranh trong nớc ngày càng tăng. Có thể nói, Công ty
đang phải cạnh tranh rất lớn đối với các đối thủ cạnh tranh khác để chiếm lĩnh thị tr-
ờng.
Bảng 6: Một số đối thủ cạnh tranh hàng dệt kim của C.ty Dệt may Hà Nội
Công ty
Số lợng
(Chiếc)
Doanh thu
(Tỷ đồng)

của Nhật bản, máy Autoconer và Schrafhort của Đức, máy đậu và máy xe do
Trung quốc sản xuất.
Hầu hết máy móc đều đợc sản xuất từ năm 1979, 1980 ngoại trừ máy
Schrafhort và Murata là mới đợc trang bị sản xuất vào những năm 1994, 1995.
Tại nhà máy sợi Vinh các máy móc thiết bị hoàn toàn do CHLB Đức sản xuất
vào đầu những nam 1970 và một số máy móc đã khấu hao hết.
Hầu hết máy móc thiết bị của công ty dệt may Hà Nội có thời gian sử dụng
khá lâu, đây chính là điểm yếu trong chiến lợc cạnh tranh của công ty trong cơ chế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thị trờng. Do vậy công ty cần có chiến lợc đầu t hơn nữa vào máy móc thiết bị để
tạo ra nhhững sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và thế giới.
Bảng 7: Máy móc thiết bị tại nhà máy Dệt Nhuộm và các nhà máy may
STT Máy móc thiết bị
Năm sử
dụng
Số lợng
(chiếc)
Nớc sản xuất
1.
Máy cắt 1980 815
Tiệp Khắc, Ba Lan,
Trung Quốc
2. Máy may 1990 800
Nhật Bản (Juki,
Yamato)
3. Máy thêu 1990 820 Nhật Bản
4. Máy xử lý 1989 20 Hàn Quốc
5. Máy dệt 1989 320 Nhật Bản
Tổng số máy 2.775
(Nguồn : Phòng kỹ thuật đầu t)

Đức, ý
Nhật
13 -
Tổng số máy 365 217 139
(Nguồn : Phòng kỹ thuật đầu t)
Nh vậy ngoài trừ những máy móc thiết bị dùng để sản xuất các sản phẩm
mới của Công ty: Vải Demin, sản phẩm Demin, Mũ nới đợc trang bị gần đây thì
còn lại là những máy móc đã có thời gian sử dụng khá lâu, đây chính là điểm yếu
trong chiễn lợc cạnh tranh của Công ty trong cơ chế thị trờng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II> thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở công
ty dệt may hà nội
1> Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may ở Việt Nam
1.1Tình hình đầu t xây dựng ngành công nghiệp dệt may Việt Nam
Ngành công nghiệp dệt may có thuận lợi trong việc đầu t xây dựng mở rộng
sản xuất kinh doanh , là ngành tơng đối thành công trong việc huy động vốn kể cả
vốn trong dân vào đầu t .
Ngành dệt may cũng nh các ngành kinh tế khác , khi đầu t cho sản xuất kinh
doanh gặp phải nhiều khó khăn song do u thế riêng của ngành nên có những thuận
lợi nhất định .
- Vốn đầu t không lớn lắm so với các ngành kinh tế khác : 800.000-
1.000.000 $ cho xí nghiệp công suất 1 triệu sản phẩm / 1 năm .
- Là ngành trực tiếp xuất khẩu thu đợc ngoại tệ nên có khả năng trả nợ tiền
ngoại tệ nhập thiết bị .
- Dây chuyền công nghệ gọn , đơn giản nên nhiều nơi có thể tận dụng nhà
xởng , kho tàng không dùng đến để cải tạo lại thành xởng sản xuất .
- Liên doanh , liên kết với các ngành , các địa phơng , huy động đợc vốn của
các đơn vị bạn để sản xuất kinh doanh đôi bên cùng có lợi .
Bảng 9: Tổng vốn đầu t phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2001-
2010 theo kế hoạch nh sau :

của ta . Mặc dù từ năm2000 , Việt Nam và EU đã thoả thuận tăng mức hạn ngạch
lên 20% và Liên Bộ Thơng Mại- Công Nghiệp -Kế hoạch và Đầu T đã áp dụng
nhiều biện pháp khuyến khích tận dụng hạn ngạch , kể cả những mặt hàng nhạy
cảm , nhng vẫn không đạt đợc kết quả mong muốn .Một yếu tố khác mà ta không
thể bỏ qua là sau khủng hoảng khu vực 97-98 , các nớc xuất khẩu hàng dệt may
lớn nh Indonesia , ấn độ , Thái Lan , Pakistan đã phục hồi , cùng với Trung Quốc
bắt đầu các chơng trình phát triển mới , mạnh mẽ hơn trớc đây bằng việc đổi mới
công nghệ , thiết bị , khuyến khích đầu t , chú trọng đào tạo nguồn nhân lực nên
đã góp phần nâng cao chất lợng , hạ giá thành , tăng sức cạnh tranh cho các sản
phẩm của họ .Đây là một thách thức và lâu dài cho ngành dệt may nớc ta .
Vì vậy trong những năm tới ngành dệt may Việt Nam cần phải đợc nhanh
chóng đầu t đổi mới công nghệ , nâng cấp quản lý chất lợng sản phẩm , đẩy mạnh
hoạt động tiếp thị . Các thành viên thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phải
khẩn trơng xây dựng và triển khai các dự án phù hợp với chiến lợc chung của toàn
ngành dựa trên những thế mạnh riêng về thiết bị công nghệ , trình độ cán bộ tay
nghề công nhân , sản phẩm truyền thống và thị trờng . Đến năm 2005 nếu không
làm đợc điều này ngành dệt may Việt Nam sẽ mất thời cơ , không còn khả năng
hội nhập và phát triển .
Dới đây là một vài nét cơ bản về tình hình về tổ chức cũng nh năng lực sản
xuất riêng của ngành may mặc Việt Nam :
Về tổ chức
Theo thống kê năm 2000 cả nớc hiện nay có khoảng 177 doanh nghiệp May
quốc doanh , gần 600 công ty TNHH , cổ phần , t nhân , hoạt động trong lĩnh vực
may mặc .
Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) có 48 đơn vị thành viên
( không tính các Viện , Trờng và công ty liên doanh ) trong đó có 23 thuộc khu
vực phía Bắc còn lại là trong Nam .Các doanh nghiệp ngoài Bắc có các công ty lớn
nh Công ty Dệt May Hà Nội , May 10 , Dệt Kim Đông Xuân , Công Ty May
Chiến Thắng ,May Thăng Long , trong Nam có cácCông ty lớn nh Dệt May Sài
Gòn , May Việt Tiến , May Nhà BèCác công ty thuộc VINATEXchiếm hơn 30%

động của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và tình trạng trì trệ của kinh tế toàn
cầu . Tuy nhiên hàng dệt may vẫn là mặt hàng xuất khẩu chính .

Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
Năm Kim ngạch xuất khẩu
thị trờng có hạn ngạch
Kim ngạch xuất khẩu
thị trờng phi hạn
ngạch
Tổng kim
ngạch
XK
Tốc độ
tăng
Triệu USD % Triệu USD % Triệu USD %
1998 507,5 35,00 942,5 65,00 1450
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1999 650 37,20 1097 62,80 1747 20,48
2000 720 38,05 1172 61,95 1892 8,3
2001 670 35,00 1330 65,00 2000 5,7
( Nguồn :Bộ Thơng Mại )

Kết quả thực hiện quá trình xuất khẩu may mặc trong những năm vừa qua cho
thấy hàng may mặc nớc ta đã có mặc tại hầu hết các khu vực thị trờng lớn trên thế
giới .Đã có sự liên kết chặt chẽ giữa các nhà sản xuất Việt Nam với các nhà tiêu
thụ nớc ngoài ,Sự liên kết này thể hiện qua các đơn đặt hàng , thờng là chuyên
doanh về một hay một số chủng loại mặt hàng với một khu vực thị trờng .
Thị trờng có hạn ngạch là thị trờng các nớc EU ,Canada và Thổ Nhĩ Kỳ ( trong
đó chủ yếu là thị trờng EU ) , thi trờng không có hạn ngạch là thị trờng các nớc
Nhật Bản , các nớc ASEAN và các nớc Đông Âu , Mỹ và các nớc khác ( trong đó

Trích đoạn Hoàn thiện công nghệ xúc tiến thơng mại. Lập kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status