Góp phần nghien cứu sinh trưởng phát triển của laoì kim giao (Nageia Fleuryi (hickel) de laub.) trồng tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH-KTNN
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN
CỦA LOÀI KIM GIAO (NAGEIA FLEURYI (HICKEL) DE
LAUB.) TRỒNG TẠI TRAM ĐA DANG SINH HOC MÊ LINH
• • •
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• • • •
Chuyên ngành: Thực vật học Hà Nội, 2013
LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS.
Lê Đồng Tẩn và TS. Hà Minh Tâm là những người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, trạm Đa
dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc nghiên cứu, thu
thập số liệu.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Trịnh Xuân Thành (Trạm Đa dạng Sinh học Mê
Linh - Vĩnh Phúc), cùng các thầy cô ở Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân và bạn bè đã luôn ở bên động viên,
giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 thảng 05 năm 2013 Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan:
Khóa luận “ G ó p phần nghiên cứu sinh trưởng phát triển của loài Kìm giao (Nageia
fleuryi (Hỉckel) de Laub.) trồng tại Trạm Đa dạng sinh h ọ c M ê L i n h ” là công trình nghiên
cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đồng Tấn và TS. Hà Minh
Tâm. Các số liệu nêu trong đề tài là trung thực, được thu thập từ thực nghiệm và qua xử lí thống kê.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.

Tên bảng Trang
B ả n g 1 : C ẩ u t r ú c h ệ t h ự c v ậ t t ạ i Tr ạ m đ a
d ạ n g s i n h h ọ c M ê L ỉ n h
10
B ả n g 2 : B ả n g m ẫ u t h u t h ậ p s ố l i ệ u 15
B ả n g 3 : T ỷ l ệ s ổ n g v à c h ế t c ủ a c á c c á t h ể
K i m g i a o t r ồ n g t ạ i T r ạ m Đ D S H M ê L i n h
19
B ả n g 4 : C h ấ t l ư ợ n g c á c c á t h ể K i m g i a o
t r ồ n g t ạ i T r ạ m Đ D S H M ê L i n h
21
B ả n g 5 : S i n h t r ư ở n g c h i ề u c a o t r u n g b ì n h
c ủ a c á c c á t h ể K ì m g i a o t ừ n ă m 2 0 0 2 -
2 0 1 3
22
B ả n g 6 : S i n h t r ư ở n g đ ư ờ n g k ỉ n h t h ă n t r u n g
b ì n h c ủ a c á c c á t h ể K i m g i a o t ừ n ă m 2 0 0 2
- 2 0 1 3
23
B ả n g 7:
S i n h t r ư ở n g đ ư ờ n g k ỉ n h t á n c ủ a c á c
c á t h ể K i m g i a o t ừ n ă m 2 0 0 2 - 2 0 1 3
25
B ả n g 8 : K e t q u ả k h ả o s á t c á c h à m s i n h
t r ư ở n g
27
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Tên hình Trang
H ì n h 1 . B ả n đ ồ đ ị a h ì n h T r ạ m Đ D S H M ê


thái học cá thể và sinh trưởng phát triển của loài cây này.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG
6
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Góp phần nghiên cứu sinh trưởng phát triển của loài Kim giao
(Nageỉa ýleuryỉ (Hickel) de Laub.) trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mề Linh”. Đây
là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất cao. Hi vọng đề tài của tôi sẽ bổ sung
và đóng góp một số dẫn liệu mới về sinh thái học của loài thực vật này.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái làm cơ sở cho công tác bảo tồn chúng ở
một số tỉnh ở Việt Nam và phục vụ cho những nghiên cứu có liên quan.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh thái.
- Nghiên cứu sự thich nghi của các cá thể Kim giao trồng tại Trạm Đa dạng
sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu sinh trưởng của các cá thể Kim giao trồng tại Trạm Đa dạng sinh học
Mê Linh.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của các cá thể Kim giao trồng tại
Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc các cá thể Kim giao trồng tại Trạm
Đa dạng sinh học Mê Linh.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ỷ n g h ĩ a k h o a h ọ c : Góp phần bổ sung dẫn liệu (sinh học, sinh thái ) về
loài Kim giao ( N a g e i a ý l e u r y i ) ở Việt Nam.
Ỷ n g h ĩ a t h ự c t i ễ n : Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp cho các ngành
ứng dụng và sản xuất lâm nghiệp, y dược, sinh thái và tài nguyên sinh vật
Điểm mới của đề tài
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá sự sinh trưởng phát triển của các
cá thể thuộc loài Kim giao ( N a g e i a ý ĩ e u r y i ) tại trạm Đa dạng sinh học Mê
Linh - Vĩnh Phúc.

trưởng, phát triển của thực vật là bộ gen di truyền. Có loài sinh trưởng nhanh ở giai
đoạn cây non sau đó giảm dần khi cây trưởng thành. Ngược lại, có loài sinh trưởng
chậm ở giai đoạn còn non cho tới khi cây đạt được kích thước đủ lớn thì tốc độ sinh
trưởng tăng nhanh sau đó lại giảm dần.
Đối với cây tái sinh tự nhiên, đặc biệt những cây tái sinh trên vùng đất bạc
màu, không chỉ sinh trưởng trong điều kiện nghèo chất dinh dưỡng mà còn phải chịu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG
8
sự cạnh tranh gay gắt với nhiều cây cỏ khá phong phú và đa dạng nên chúng ít nhiều
cũng bị hạn chế về sự sinh trưởng, phát triển.
Một số nghiên cứu trong lĩnh vực phytoxit cho thấy mối quan hệ tương hỗ
giữa các loài cây trong quần xã không chỉ có tính chất loại trừ lẫn nhau mà còn tính
chất tương hỗ cùng nhau phát triển. Tuy nhiên, tính chất này chỉ có ở mức độ giới hạn
nhất định. Trong trường hợp “lợi ích” của một trong hai cá thể hay loài (hoặc nhiều
hơn) bị vi phạm thì quá trình cạnh tranh hay đào thải sẽ xảy ra và dấu hiệu đầu tiên là
sự suy giảm về sinh trưởng, phát triển như đã trình bày ở trên.
Như vậy, sinh trưởng của thực vật, ngoài yếu tố di truyền nó còn chịu tác động
của nhiều yếu tố sinh thái trong môi trường sống. Đây là một đề tài khá mới và thú vị.
Khi hiểu biết được quy luật sống của thực vật, người ta có thể tác động trực tiếp để
điều khiển quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng sao cho có lợi nhất. Yì vậy việc
nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của cây rừng cũng như cây trong điều kiện nuôi
trồng là hết sức cần thiết [13].
1.2. Những nghiên cứu về loài Kim giao (Nageia fleuryi (Hickel) de Laub.)
1.2.1. Trên thế giới
Cho đến nay, những nghiên cứu về loài Kim giao (N a g e ỉ a f l e u r y i
(Hickel) de Laub.) còn rất hạn chế. Những công trình đã được công bố chủ yếu là các
nghiên cứu về hệ thống thực vật học để sắp xếp loài cây vào hệ thống thực vật.
Người đầu tiên đề cập đến loài Kim giao là Hickel. Trong công trình Bulletin
de la Societe Dendrologique de France 76 : 75 năm 1930, ông đã xây dựng bản mô tả,
đặt tên loài là P o d o c a r p u s f l e u r y i Hickel và xếp trong họ Podocarpaceae.

V i ệ t N a m ” trong đó mô tả đặc điểm hình thái, sinh học, phân bố và các công
dụng chính của loài [12].
Võ Yăn Chi (2004) trong tập “ T ừ đ i ể n t h ự c v ậ t t h ô n g d ụ n g ” đã
mô tả đặc điểm sinh thái học, nơi phân bố và công dụng của loài [5].
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG
1
Năm 2004, Nguyễn Tiến Hiệp cùng tập thể nghiên cứu đã công bố công trình
“ T h ô n g Vi ệ t N a m - N g h i ê n c ứ u h i ệ n t r ạ n g b ả o t ồ n 2 0 0 4 ”
trong đó mô tả đặc điểm sinh thái học, nơi phân bố, công dụng, các mối đe dọa và
hiện trạng bảo tồn của loài ở Việt Nam và trên thế giới [8].
Triệu Yăn Hùng & Cộng sự (2007) đã nêu lên cách trồng và chăm sóc loài này
trong công trình “ L â m s ả n n g o à i g ỗ V i ệ t N a m ’’ [11].
Như vậy, cho đến nay những nghiên cứu về loài Kim giao ( N a g e i a
ý l e u r y i ) còn rất ít, những nghiên cứu đã thực hiện chủ yếu là nhằm phân loại và
xác định vùng phân bố để phục vụ cho công tác bảo tồn. Chính vì vậy, công trình
nghiên cứu của chúng tôi sẽ là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách đầy đủ và chi
tiết về khả năng sinh trưởng, phát triển của loài Kim giao ( N a g e i a ý l e u r y i
(Hickel) de Laub.) trong điều kiện trồng bảo tồn tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh.
CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các cá thể thuộc loài Kim giao ( N a g e i a ý l e u r y i (Hick) de Laubení.)
trồng theo phương thức tăng cường tính đa dạng thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học
Mê Linh - Vĩnh Phúc thuộc Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật từ năm 2001 đến
năm 2007.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Vị trí địa lí, địa hình [13]
Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc nằm trong địa phận của xã Ngọc
Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (trước thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh
Phúc). Trạm Đa dạng sinh học cách trung tâm thị xã Phúc Yên khoảng 35 km về phía

:
4ỉ'4S
11
105 =
43
,
ŨŨ
M
ias*43'15" lũã^a^o
1
'
TY LE Ir IÚ . O OÙ
Hình 1. Bản đồ địa hình Trạm ĐDSH Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.2. Địa chất - Thổ nhưỡng [13]
Theo nguồn gốc phát sinh trong vùng có hai loại đất chính sau:
Ở độ cao trên 300 m là đất Feralit mùn đỏ vàng. Đất có màu vàng ưu thế do độ
ẩm cao, hàm lượng sắt di động và nhôm tích luỹ cao.
Ở độ cao dưới 300 m là đất Feralit vàng đỏ phát triển trên nhiều loại đá khác
nhau, đất có khả năng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét phổ
biến là Kaolinit.
2.2.3. Khí hậu - Thuỷ văn [13]
Đây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của đồng bằng
Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22-23°C.
Lượng mưa từ 1100-1600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè
từ tháng 6-8 hàng năm. Độ ẩm trung bình là 80%.
2.2.4. Tài nguyên động thực yật rừng [13]
Khu hệ động vật: Theo kết quả điều tra năm 2003 của phòng động vật có
xương sống - Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, đã xác định thành phần phân
loại của 5 lớp: thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng thuộc 25 bộ, 99 họ, 461 loài.
Khu hệ thực vật: Theo Vũ Xuân Phương & Cộng sự (2001) trong “Đa dạng

Trong khu vực nghiên cứu có các quần hệ và kiểu thảm thực vật sau:
Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp.
Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp.
Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG
1
BẢN ĐỖ ĐA DẠNG THựC VẬT TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
Hình 2. Bản đồ đa dạng thực vật Trạm ĐDSH Mê Linh
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2011-2013
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để nghiên cứu sinh trưởng, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên
cứu phổ biến về thực vật học theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [14] và Yũ Tiến Hinh
(2003), các bước cụ thể như sau:
A
/
CHÚ
THÍCH
RANH 9101
A
/
ĐƯỜNG
ĐẲNG CAO
*
ME114NTHASI
JAYIS PIERRE
*
CIBOTIUH
BAROM6T2

m
QUÍNXA ƯJ
THỄBỖĐỂ
KHU TRỔNG
CẴY BẨNBIA
m
QLIANX* ƯJ
THÍ CHẸO

QLLLNXLRCL
NQ TCIỖNG
OUẮN XI
R8NG TTIÍNG
TVIẨU GẦY
BUI
OIIÍN XL
RỪNG KFN
QUẮN X*
RỪNG THƯA
RỪNG
TRỖNG VUNG
RỪNG
TỰNHIẼN
ĐÍTRỮNQ
CỎN TRÒNG
BÍT NŨNG
NGHIỄP
VÙMQ PHỤ
CAN
TỶ LỆ: 1/10.000

Thu thập số liệu sinh trưởng:
Căn cứ vào sơ đồ và số hiệu cây trồng, thực hiện đo các chỉ tiêu về sinh trưởng
chiều cao, đường kính. Các nội dung thu thập được ghi theo mẫu sau:
Bảng 2: Bảng mẫu thu thập sổ liệu
l,3m
Trong đó:
HYN: Chiều cao vút ngọn
HDC: Chiều cao dưới tán D :
Đường kính
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích số liệu điều tra để mô tả các đặc điểm hình thái và sinh thái: phân bố
(phân bố địa lý: độ cao, độ vĩ, đặc điểm địa hình, địa phương nơi có cây sinh trưởng),
sinh cảnh (kiểu thảm thực vật), cấu trúc quần thể
Sử dụng phần mềm excel để xử lý và tính toán số liệu.
Đánh giá tình trạng bảo tồn của loài cây theo sách đỏ Việt Nam 2007 và danh
lục đỏ IUCN 2009.
Đánh giá chất lượng cây trồng theo 3 cấp:
Cây tốt: Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân đối, không sâu bệnh hoặc
rỗng ruột.
Cây trung bình: Cây có đặc điểm như thân hơi cong, tán lệch, có thể có u biếu
hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ
trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh
hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ.
STT Tuổi
(năm)
HDC (m) D (cm)
Độ tàn che
của TTV
(%)
Chất

dài tới 3 cm, không có đế (khác với N . w a l l i c h i a n u s ) , phần bao quanh hạt màu
xanh sau đó chuyển sang sẫm, nón có đường kính tới 2,5 cm. Nón đực ở các nách lá,
hình trụ và mọc thành cụm 3-6, mỗi nón dài 5 cm. Hạt hình cầu, đường kính tới 2 cm
(ảnh 4, 5, 6).
3.1.3. Đặc điểm sinh thái
Kim giao là loài cây ưa sáng, có phân bố rộng ở độ cao từ 50 m (ở Cát Bà) đến
1000 m (ở Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, Tuyên Quang). Cây có thể mọc trên núi
đất và núi đá, nhưng các quần thể thường gặp lại chủ yếu phân bố trên núi đá (vườn quốc
gia Cát Bà). Cây mọc trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 20-24°C,
lượng mưa trên 1400 mm.
Ngoài tự nhiên, cây thường mọc cùng với các loài cây lá kim khác như Thông tre
lá ngắn ( P o d o c a r p u s p i l g e r i ) , Pơmu ( F o k ỉ e n ỉ a h o d g ỉ n s ỉ ỉ ) , Thông
đỏ Trung Quốc (Ta x u s c h ỉ n e n s ỉ s ), Thiết sam giả ( P s e u d o t s u g a
s ỉ n e n s ỉ s ) ; các loài cây lá rộng thuộc họ Dẻ (Fabaceae), họ Chẹo Ợungdlandaceae),
họ Re (Lauraceae), họ Mộc Lan (Magnoliaceae)
Loài phân bố rộng nhưng số lượng cá thể ít, lại bị khai thác quá nhiều nên sẽ bị
nguy cấp nếu không được bảo vệ.
Sự hiện diện trong các khu bảo tồn: Hai quần thể lớn nhất được biết gặp ở vườn
quốc gia Cúc Phương và Cát Bà. Một quần thể lớn khác thấy ở vườn quốc gia Bái Tử
Long. Tại những khu này Kim giao núi đá ( N . ỷ l e u r y i ) được dùng trong các
chương trình trồng rừng và trồng phục hồi. Các quần thể khác ở vườn quốc gia Tam Đảo,
vườn quốc gia Bạch Mã và từ những khu bảo tồn thiên nhiên đề xuất như Thăng Heng,
Phong Nha - Kẻ Bàng. Một số quần thể này có thể là Kim giao núi đất.
Khả năng tái sinh tự nhiên yếu. Cho đến nay chưa có tài liệu nào nghiên cứu về
quần thể và tình hình tái sinh tự nhiên của cây Kim giao.
Trong điều kiện trồng bảo tồn tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc,
cây trồng đến tuổi 9-10 đã ra nón, nghĩa là cây đã đến tuổi thành thục.
Ở nước ta, Kim giao mọc ở rừng các tỉnh Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Giang,
Phú Thọ, Hà Tây, Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên
- Huế, Quảng Nam, Ninh Thuận và Lâm đồng.

không có bón phân dưới bất kỳ hình thức nào.
Số liệu trình bày trong bảng 3 cho thấy cây Kim giao có khả năng sống và thích
nghi cao với điều kiện lập địa tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau
10 năm, toàn bộ 27 cây trồng đều sống và sinh trưởng phát triển, đến năm 2013 có 01
cây chết. Nguyên nhân cây chết là do bị tác động của động vật (trâu, bò dẫm đạp).
3.2.2. Chất lượng cây trồng
Số liệu đánh giá chất lượng cây trồng từ năm 2005 đến năm 2011 được kế thừa từ
số liệu theo dõi của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc; số liệu từ năm 2012 và
2013 là do chúng tôi đo đếm thu thập. Kết quả được trình bày trong bảng 4.
Số liệu bảng 4 cho thấy chất lượng cây trồng được cải thiện hàng năm. Sau trồng
4 năm (từ năm 2001 đến 2005) tỷ lệ cây tốt, cây trung bình và cây xấu theo thứ tự là 14,
7, và 6 cây với tỷ lệ tương ứng là 51,85%, 25,93% và 22,22%. Con số này thay đổi đến
năm 2012 là 17, 5 và 5 cây, tương ứng với tỷ lệ 62,96%, 18,52% và 18,52%. Đến năm
2013 có một cây chết (cây có chất lượng xấu) và số lượng cây còn là 26 cây và có 1 cây
tốt được bổ sung, nâng tổng số cây tốt lên 18 cây, tương ứng 69,23%.
Qua số liệu thu được cho thấy cây trồng cần một thời gian để sinh trưởng phát
triển bộ rễ. Sau trồng 3 năm cây sinh trưởng chậm, chất lượng thấp. Đến năm thứ 4 trở
đi, do bộ rễ phát triển đầy đủ cây sinh trưởng và đạt đến một kích thước nhất định thì gia
tăng sinh trưởng. Dấu hiệu của sự sinh trưởng là cây ra nhiều cành lá, mỗi năm cây có
thể ra 2-3 đợt lá, màu sắc lá cũng xanh tươi do đó chất lượng cây được tăng lên.
3.3. Khả năng sinh trưởng của các cá thể Kim giao trồng tại Trạm Đa dạng sinh
học Mề Linh - Vĩnh Phúc
3.3.1. Sinh trưởng về chiều cao
Số liệu sinh trưởng chiều cao của các cá thể Kim giao được trình bày trong bảng
5.
Số liệu bảng 5 cho thấy các cá thể Kim giao 1 năm tuổi (trồng năm 2001) có chiều
cao trung bình là 1 m. Trong giai đoạn từ tuổi 1 đến tuổi 4 có mức tăng trưởng chiều cao
0,12 m/năm, đến tuổi 4 đạt chiều cao trung bình
1, 5 m; tương tự, giai đoạn tuổi 4 đến tuổi 6 tăng trung bình 0,17 m/năm, đến đến tuổi 6
đạt chiều cao trung bình 2,01 m; tò tuổi 6 đến tuổi 10 có mức tăng cao nhất, đạt trung

sinh trưởng có chiều hướng chậm lại. Như vậy, trong giai đoạn từ tuổi 1 đến tuổi 10
cây có đường cong sinh trưởng theo hình chữ z.
Chỉ tiêu
nghiên cứu
Tuổi (năm trồng đo)
1 (2002) 4(2005) 6(2007) 10 (2011) 12 (2013)
H(m) 1,00 1,50 + 0,17 2,01 + 0,20 4,58 + 0,30 5,14 + 0,30
AH
(m/năm)
-
0,12 + 0,02 0,17 + 0,03 0,51+0,03 0,18 + 0,02
tuổi 1-12
3.3.2. Sinh trưởng về đường kính thân
Sinh trưởng đường kính thân được chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn từ tuổi 1 đến tuổi 4: Giai đoạn này đường kính cây được đo ở độ cao 10
cm trên mặt đất. số liệu cho thấy đến tuổi 4 cây đạt trung bình đường kính 3,6 cm,
tương ứng với mức tăng trưởng 0,51cm/năm.
- Giai đoạn từ tuổi 4 đến tuổi 12: Tăng trưởng đường kính cây được tính ở độ cao 1,3
m trên mặt đất.
Bảng 6: Sinh trưởng đường kỉnh thân trung bình của các cá thể Kim giao từ
năm 2002-2013
Chỉ tiêu Tuổi (năm trồng đo)
nghiên cứu 1(2002) 4(2005) 6(2007) 10(2011) 12 (2013)
D (cm) 1,5 3,60 + 0,20 3,06 + 0,20 7,32 + 0,30 8,79 + 0,30
AD
(cm/năm)
-
0,51+0,20 0,65 + 0,03 0,33 + 0,05 0,40 + 0,10
Hình 5. Đường cong sinh trưởng chiều cao của các cả thể Kim giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status