nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ĐẠI HỌC THÁI NGYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ DUY TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CAM QUÝT
VÀ THỬ NGHIỆM TRỒNG CAM TRÊN ĐẤT CHU KỲ 2
TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS: ĐÀO THANH VÂN THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn. Các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Hà Duy Trƣờng

Hà Duy Trƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1. Cơ sơ khoa học của đề tài 11
1.2. Đặc điểm thực vật học 12
1.2.1 Rễ 12
1.2.2. Thân, cành 13
1.2.3. Lá 14
1.2.4 Hoa 14
1.2.5 Quả 14
1.2.6 Hạt 15
1.2.7 Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục của cam, quýt 16
1.3 Một số giống cam quýt được trồng ở Việt Nam 17
1.3.1 Một số giống cam 17
1.3.2. Một số giống quýt 19
1.4. Một số giống cam quýt trồng tại Tuyên Quang 21
1.5. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cam quýt trên thế giới và Việt Nam 21
1.5.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây cam quýt trên thế giới 21
1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở trong nước 25
1.5.3. Các vùng trồng cam trong nước 28
1.6 Nghiên cứu về chọn tạo giống và phương pháp nhân giống 35
1.6.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống 35
1.6.2 Nghiên cứu về phương pháp nhân giống 36
1.7 Nghiên cứu về mật độ trồng xen ổi và sâu bệnh hại 36

số giống cam, quýt mới trồng tại Hàm Yên - Tuyên Quang 56
3.2.1. Đặc điểm hình thái của các giống cam quýt 56
3.2.2. Tình hình sinh trưởng của một số giống cam quýt 57
3.3 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống cam quýt trồng thử nghiệm 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v
3.3.1 Tình hình sâu hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiêm tại Hàm Yên 64
3.3.2 Tình hình bệnh hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm tại Hàm Yên 66
34. Nghiên cứu trồng thử nghiệm cam sành Hàm Yên trên đất trồng cam chu
kỳ 2 68
34.1 Đặc điểm hình thái tán cây cam sành trồng trên đất chu kỳ 2 69
3.4.2 Đặc điểm cành, lá cây cam sành 72
3.4.3 Tình hình sinh trưởng lộc của cây cam sành 73
3.4.4 Khả năng ra hoa, quả của cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 75
3.4.5 Tình hình sâu bệnh hại trên vườn cam trồng trên đất chu kỳ 2 76
3.4.6 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến cấp độ và mức độ hại của một
số sâu bệnh hại cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 78
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 82
4.1 Kết luận 82
4.2 Đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cam và quýt trên thế giới giai

cao cây của cam sành Hàm Yên 71
Bảng 3.17 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến tăng trưởng đường
kính tán của cam sành Hàm Yên 71
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến tăng trưởng đường
kính gốc của cam sành Hàm Yên 72
Bảng 3.19 Động thái tăng trưởng cành, lá cây cam sành Hàm Yên 73
Bảng 3.20 Thời gian xuất hiện các đợt lộc của cây cam sành Hàm Yên 74
Bảng 3.21 Tình hình sinh trưởng các đợt lộc của giống cam sành Hàm
Yên trồng trên đất chu kỳ 2 74
Bảng 3.22 Khả năng ra quả của cam sành Hàm Yên trồng trên đất
chu kỳ 2 75
Bảng 3.23 Tình hình sâu hại cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 77
Bảng 3.24 Tình hình bệnh hại cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 77
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến mức độ hại của một
số loại sâu, bệnh trên vườn cam chu kỳ 2 78
Bảng 3.26 Sơ bộ tính toán hiệu quả của trồng xen ổi trong vườn trồng
cam trên đất chu kỳ 2 81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, có hương vị
thơm ngon, được nhiều người ưa chuộng. Cây cho quả sớm và có sản lượng
cao, năm thứ ba sau trồng cây đã bắt đầu cho quả, những năm về sau năng

nhiều. Chưa tạo ra được sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao, diện
tích đất trồng cam có xu hướng ngày càng giảm. Mặt khác hiện nay ở
huyện Hàm Yên diện tích đất trồng cam trên đất chu kỳ 2 còn rất nhiều
(đất đã trồng cam chu kỳ 1 nay cam đã già cỗi, năng suất giảm nên người
dân đã chặt phá, người dân muốn trồng lại cam trên loại đất đó được gọi
là đất trồng cam chu kỳ 2) nhưng khi người dân trồng cam trên loại đất
này thì cam phát triển rất kém, chỉ sau trồng 1- 2 năm là cam bắt đầu tàn lụi,
nguyên nhân có thể là do sâu bệnh hại và dinh dưỡng thiếu hụt ảnh hưởng xấu
đến khả năng sinh trưởng, phát triển cũng như khả năng cho năng suất, chất
lượng quả. Một số diện tích trồng cam trước đây sau một thời gian thu hoạch
thì năng suất, chất lượng bị giảm một cách trầm trọng và đã có nhiều vườn
cam bị chết. Địa phương đã tiến hành thay đổi cơ cấu cây trồng, các diện tích
trồng cam trước đây được thay bằng các cây trồng khác như cây sắn, các cây
lâm nghiệp sau đó trồng lại cây cam nhưng cũng không cho kết quả tốt, cây
cam cằn cỗi do vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng và thâm canh cam.
Để góp phần khắc phục những tồn tại trên nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế trồng cây cam quýt, mở rộng diện tích trồng một số giống cam
quýt có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện đất đai và khí
hậu của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam
quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện Hàm Yên- tỉnh
Tuyên Quang”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

10
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống cam quýt và
nghiên cứu trồng cam quýt trên đất đã trồng cam ở chu kỳ 1 nhằm đa dạng
hoá sản phẩm, sử dụng đất có hiệu quả, tăng thu nhập cho người dân huyện

ra hoa kết quả năm sau. Hiểu biết rõ về các quy luật trên có các biện pháp kỹ
thuật hợp lý điều khiển quá trình ra lộc, hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện
tượng ra quả cách năm, điều chỉnh cân đối giữa bộ phận trên mặt đất và dưới
mặt đất, hạn chế sâu bệnh, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng [10].
Trên cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá trình sinh trưởng, phát
triển của cây cam, quýt thông qua các đợt lộc và mối liên hệ giữa các đợt lộc
trong năm nhằm có thêm hiểu biết cơ bản, là tiền đề xây dựng các biện pháp
kỹ thuật, lựa chọn ra những giống cam, quýt phù hợp với từng vùng khí hậu là
điều hết sức cần thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12
1.2 Đặc điểm thực vật học
1.2.1 Rễ: gồm 2 loại
+ Rễ chính có thể ăn sâu đến 2 m, tuỳ thuộc và từng loại tính chất đất.
+ Rễ ngang (rễ phụ) thường tập chung ở tầng đất 0 - 20 cm nhiều nhất
là rễ tơ phân bố nông và mật độ cao ở 0 - 10 cm. Rễ ngang có thể ăn rộng gấp
2- 3 lần đường kính tán nhưng tập chung ở phạm vi 50cm trong và ngoài hình
chiếu tán.
- Sự sinh trưởng của rễ có tính chu kỳ và xen kẽ với các đợt cành. Rễ
sinh trưởng trước cành gần 1 tháng sau đó cành mới bắt đầu sinh trưởng (ra
lộc non) một năm rễ cam quýt có 3 thời kỳ hoạt động mạnh.
+ Trước khi ra cành vụ xuân (Khoảng tháng 2 - 3) sau rụng qủa sinh lsý
đợt đầu đến lúc cành bé xuất hiện từ tháng 6 đến đầu tháng 8, sau khi cành thu
đang phát triển mạnh khoảng tháng 10.
Sự phát triển của bộ rễ cũng phụ thuộc nhiều vào quá trình nhân giống
như sự phân bố rễ cam sành Bố Hạ của cây nhân giống bằng hạt và cây nhân
giống bằng chiết: ở tầng đất 0-10 cm cây gieo bằng hạt bộ rễ phân bố chỉ có
17,95%, cây nhân giống bằng chiết cành bộ rễ phân bố ở tầng này là chủ yếu

của cả cây.
- Sự sinh trưởng của cành: một năm cam quýt ra nhiều đợt cành [17]:
+ Cành xuân ra vào tháng 2,3,4 là cành mang hoa và quả, cành thường
ngắn, mật độ lá dầy thích hợp để lấy mắt ghép, ghép vào vụ thu.
+ Cành hè được mọc ra từ cành xuân cùng năm, thường ra vào tháng
5,7 là cành dài nhất, cành có mật độ lá thưa và to.
+ Cành thu: ra vào tháng 8,9 được mọc ra chủ yếu từ cành xuân và
cành hè cùng năm.
+ Cành đông: ra vào tháng 11,12 thường sinh ra trên cành quả vô hiệu.
Cành đông là cành yếu nhất trong 4 loại cành.
Đối với cam quýt nói riêng và nhóm cây ăn quả nói chung hiện tượng
ra quả cách năm là một trong những hiện tượng thường xuyên xảy ra xen kẽ
nhau giữa các thời vụ gây thiệt hại cho người nông dân trong khi thu hoạch
như thừa sản phẩm, bị ép giá, thiếu sản phẩm không có bán để khắc phục
hiện tượng ra quả cách năm này các nhà khoa học cũng đã khuyến cáo tới
người nông dân một số biện pháp.
Cắt tỉa hợp lý khống chế được lượng cành hè và cành thu hàng năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

14
Tỉa hoa quả nhất là những năm sai quả thu hái quả sớm đối với những
năm sai quả đầu tư phân bón hợp lý (năm nào sai quả thì bón tăng lên bón
nhiều lần hơn để thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây)
Phòng trừ sâu bệnh hại giữ cho bộ lá được phát triển tốt.
1.2.3. Lá
Lá cam có eo lá phụ thuộc vào từng loài, eo lá là đặc điểm để phân biệt
giữa các giống.
Tuổi thọ lá có thể tồn tại trên cây từ 15 đến 24 tháng nhưng lá hết thời
kỳ sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, mùa Đông thường rụng nhiều hơn.

Đợt 1: sau khi ra hoa khoảng 1 tháng (vào tháng 3,4) quả còn nhỏ,
mang theo cả cuống khi rụng.
Đợt 2: khi quả đạt đường kính 3-4 cm (cuối tháng 4) quả rụng không
mang theo cuống.
Sau 2 lần rụng quả sinh lý này quả lớn rất nhanh (tốc độ trung bình 0,5-
0,7 mm/ngày). Tốc độ lớn chậm lại ít ngày vào lúc trước khi hình thành hạt
sau đó lại tăng dần cho tới khi thu hoạch [17].
1.2.6 Hạt
Gồm nhiều phôi từ 1-7 phôi gọi là hiện tượng đa phôi trong đó có 1
phôi hữu tính cón các phôi khác gọi là phôi vô tính. Thường phôi vô tính nảy
mầm thành cây khoẻ hơn mầm từ phôi hữu tính và có khuynh hướng giống
mẹ nhiều hơn. Do đó nếu gieo hạt cam quýt và có chọn lọc cẩn thận, ta có thể
được các cây con tốt. Mặt khác, qua nghiên cứu thấy rằng nếu lấy mầm của
cây mọc từ phôi vô tính ghép tạo cây mới, sẽ được một cây ghép khỏe hơn và
cho năng suất quả cao hơn cây ghép bằng mắt lấy từ chính cây mẹ đó. Đó
chính là cơ sở để có thể phục tráng giống cam quýt đã thoái hoá.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

16
- Hình dạng, kích thước và trọng lượng, số lượng hạt thay đổi trong quả
tuỳ thuộc vào giống và loài.
1.2.7 Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục của cam, quýt
1.3.7.1 Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Giai đoạn này cây chủ yếu sinh trưởng dinh dưỡng, cây phát triển thân
cành liên tục trong năm, cành sinh trưởng mạnh, to khỏe, số lượng cành nhiều
trong mỗi đợt ra cành, bộ rễ phát triển mạnh nên cây phát triển rất nhanh.
1.3.7.2 Thời kỳ đầu kinh doanh
Cây cần tiếp tục sinh trưởng dinh dưỡng, cành vẫn ra nhiều tuy nhiên
số lần ra trong năm giảm từ 3 - 4 lần, số lượng cành ít hơn, cành ngắn và ít, bộ

* Giống cam Valencia
Có nguồn gốc từ Mỹ, cây phân cành ngắn, tán hình cầu hay ô van. Lá
gồ ghề, eo lá lớn, có màu xanh đậm, phản quang, cành ít gai, quả to, có khối
lượng trung bình đạt 200 - 250g, hình ô van, vỏ hơi dày, mọng nước, ít hạt, ít
xơ bã, giòn. Quả có từ 9 - 12 múi, tép nhỏ mịn, vàng đậm, nhiều nước, vị ngọt
thanh, thơm, rất thích hợp cho ăn tươi cũng như chế biến nước quả. Cây 9
năm tuổi có chiều cao 4 - 5m, đường kính tán 3,5 - 4m. Cam Valencia là
giống chín muộn vào tháng 1, 2 năm sau (dịp tết âm lịch) và có khả năng giữ
quả trên cây tới 2 tháng sau khi quả đã chín. Năng suất quả cao, trong giai
đoạn cho năng suất ổn định, năng suất đạt từ 18 - 22 tấn/ha. Có thể trồng
giống cam này ở các vùng miền núi, đồng bằng và đồng bằng ven biển. ở
vùng đồng bằng sông Hồng, giống này hay bị nhiễm bệnh chảy gôm. Hiện tại
được trồng nhiều ở tỉnh Hòa Bình, Nghệ An.
* Giống cam Xã Đoài
Cam Xã Đoài có nguồn gốc từ xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh
Nghệ An. Giống cam này do một thầy tu người Pháp mang quả từ giống cam
Valencia sang Việt Nam vào khoảng 1880. Người dân địa phương thấy phẩm
chất tốt đã lấy hạt trồng, và giống này được nhân ra từ đó. Giống cam này có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

18
lá màu xanh đậm, hình lá thuôn dài, cành có gai, lá đứng, eo lá rộng. Quả có
chất lượng thơm ngon, hương vị thơm ngon nhưng tỷ lệ xơ cao và nhiều hạt.
Có 2 dạng quả: dạng có quả tròn và dạng có quả tròn dài. Dạng có quả tròn
dài cho năng suất cao hơn, trọng lượng quả trung bình 180 - 200g. Đây là
giống có khả năng thích ứng khá rộng, chịu hạn tốt, chịu đất xấu, đất ven
biển. Hiện nay giống này được trồng phổ biến ở các huyện miền núi tỉnh
Nghệ An, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Hưng Yên [5].
* Giống cam Sông Con

- Dạng có quả hình cầu, chín muộn, vỏ quả đẹp.
Cam bù Hà Tĩnh có tính chống chịu khá, thích nghi với điều kiện khí
hậu, đất đai ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và các tỉnh vùng đồng bằng, trung
du, miền núi phía Bắc. Năng suất quả ở cây 9 - 11 năm tuổi có thể đạt 35 - 40
tấn/ha nếu trồng ở mật độ 800-1200 cây/ha.
1.3.2. Một số giống quýt
* Cam sành (Quýt Kinh)
Là loại quýt trồng phổ biến ở nước ta có tên là cam sành. Ở miền
Bắc, cam sành mang tên từng địa phương trồng như: cam sành Bố Hạ (Hà Bắc),
cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), cam sành Bắc Quang (Hà Giang), cam sành
sinh trưởng khoẻ, phân cành hướng ngọn, cành mập thưa, có thể có gai hoặc
không có gai. Lá to, dày xanh đậm, eo lá to, răng cưa trên mép lá thưa và
nông, phiến lá hơi cong. Hình thức quả không đẹp, vỏ dày thô, sần sùi
nhưng màu sắc vỏ, thịt quả rất đẹp, thơm ngon, chất lượng cao.
* Quýt Phủ Quỳ Nghệ An
Giống quýt Phủ Quỳ được Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả Phủ
Quỳ tuyển chọn. Giống này có đặc điểm: thân cây dạng thẳng đứng,
không có gai. Góc phân cành hẹp. Tán cây hình elip, mật độ cành trung
bình, cành dẻo, tán gọn, eo lá rất nhỏ hoặc không có, mép lá có răng cưa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

20
dày và sâu, gân lá nổi rõ. Lá non có màu xanh nhạt, lá trưởng thành có
màu xanh đậm. Hoa có dạng hoa đơn và hoa chùm mọc ở nách lá. Hoa có
5 cánh màu trắng, cánh hoa có dạng cuốn lòng thuyền, đài hoa có màu
vàng nhạt, bao phấn hình trứng có màu vàng, nhị dài hơn nhụy. Quả hình
cầu dẹt, đáy quả đỉnh quả lõm khi chín, bề mặt vỏ quả nhẵn bóng, túi tinh
dầu nhỏ, khi chín vỏ quả có màu vàng, tép quả màu vàng. Vỏ quả dễ bóc,
số quả bình quân/kg đạt 6 - 6,5 quả/kg. Hạt có dạng hình nêm dẹt hai đầu.

trồng nhiều ở các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang,
Tuyên Quang, Cao Bằng [6].
1.4 Một số giống cam quýt trồng tại Tuyên Quang
* Cam sành: quả to trung bình 180 - 200g, vỏ dày thô, sần sùi, màu sắc
vỏ quả và thịt quả đẹp, vị quả ngọt đậm, ít xơ, chín muộn vào dịp tết (tháng
12 - tháng 1 năm sau).
* Quýt sen: cây sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, chín sớm, vị ngọt mát,
thơm nhưng xơ bã nhiều, dai, thích hợp trồng để dải vụ.
* Quýt đỏ Ngọc Hồi: sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, mẫu mã đẹp,
quả còn xanh mọng nước và rất chua. Khi chín vỏ quả chuyển màu đỏ, có
vị ngọt đậm.
* Quýt vàng: quả hình cầu hơi dẹt, khi chín vỏ quả màu vàng, giòn, thịt
quả mọng nước, vị ngọt đậm, hơi chua, ít xơ.
* Quýt chum: quả hình quả lê, có núm lồi, vỏ màu vàng da cam, hơi
sần sùi, dễ bóc, vị ngọt hoàn toàn, không chua [15].
1.5. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cam quýt trên thế giới và Việt Nam
1.5.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây cam quýt trên thế giới
Mặc dù nguồn gốc cam quýt xuất phát từ vùng Đông Nam Á nhưng
hiện nay cam, quýt được trồng ở nhiều vùng trên thế giới với tổng số hơn
100 quốc gia. Quá trình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt được ghi nhận phát
triển từ giữa thập niên 1980 đến nay gồm nhiều chủng loại quả cam, chanh,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

22
quýt, bưởi có lượng gia tăng rất nhanh, sự phát triển cam, quýt bao gồm số
lượng tiêu thụ quả tươi, trên đầu người hàng năm trên thế giới tăng, ngay cả
chế biến đóng hộp cũng gia tăng đồng bộ với hình thức vận chuyển và bao bì
cho sản phẩm, chất lượng đã được cải thiện rất nhiều và chi phí cho đầu tư
giảm đáng kể.

116.989.100
2007
8.753.484
132.006
115.551.552
2008
8.867.779
137.753
122.157.195
2009
8.886.939
137.695
122.368.732
(Nguồn: FASTAT/FAO Statistics - năm 2011)
Từ năm 2002 đến năm 2009 diện tích trồng cam, quýt trên thế giới tăng
thêm được 1.246.663 ha, từ 7.640.276 ha (2002) tăng lên đến 8.886.939 ha
(năm 2009) cam, quýt mới. Sản lượng cam, quýt toàn thế giới từ năm 2002
đến 2009 có tăng lên nhưng còn khá chậm từ 107.490.468 tấn (năm 2002) lên
122.368.732 tấn (năm 2009).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

23
Bảng 1.2: Sản lượng cam, quýt các châu lục năm 2009
(đơn vị: tấn)
Vùng lãnh thổ
Cam

Chỉ tiêu
Châu lục
Năm
2007
2008
2009
Diện tích
(ha)
Châu Phi
1.626.988
1.635.580
1.679.635
Châu Mỹ
2.515.562
2.491.642
2.423.009
Châu Á
3.991.106
4.113.896
4.169.898
Châu Âu
582.325
593.488
584.202
Châu Đại Dương
37.503
33.173
30.195
Thế giới
8.753.484


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status