LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các
Thầy, Cô giáo, Ban Giám Đốc Học Viện Quản Lý Giáo Dục,Trung tâm Đào tạo sau
đại học - Bồi dưỡng nhà Giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, đã tận tình giảng dạy,
chỉ dẫn tôi trong suốt toàn khóa học.
Xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám Hiệu, các Thầy, Cô giáo, các
bạn đồng nghiệp và các em Học sinh, Sinh viên hiện đang công tác, học tập tại
trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây - Thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện, động
viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập và cung cấp thông
tin cho tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể các bạn lớp Cao học K4 HVQLGD niên khóa
2010 -2012 đã động viên, cộng tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn thân đã luôn động viên,
khích lệ giúp tôi vượt qua khó khăn trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Người thầy: PGS.TS
Đặng Quốc Bảo, Người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
cho tôi trong suốt thời gian học tập, làm luận văn, giúp tôi hoàn thành và bảo
vệ thành công luận văn thạc sỹ.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng bản luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, khuyết điểm. Rất kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô
giáo và ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Công Khanh
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành luận văn, bản thân tác giả đã trực tiếp phát phiếu điều tra,
tìm hiểu, phỏng vấn, gặp gỡ trực tiếp các đồng chí Ban giám Hiệu,Trưởng, Phó các
Ban, Phòng, Khoa,Trung tâm, các Giảng viên và Sinh viên Trường Cao đẳng Cộng
đồng Hà Tây Thành phố Hà Nội để thu thập số liệu phục vụ cho việc làm luận văn.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
KT-XH Kinh tế - Xã hội
KT Khả thi
MN Mầm non
NCKH Nghiên cứu khoa học
QLGD Quản lý giáo dục
QLHĐĐT Quản lý hoạt động đào tạo
RCT Rất cấp thiết
RKT Rất khả thi
SV Sinh viên
TH Tiểu học
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
TBDH Thiết bị dạy học
UBND Uỷ ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.2. Quản lý giáo dục 9
1.2.3. Quản lý nhà trường 11
1.2.4. Các chức năng quản lý 12
1.3. Quản lý hoạt động đào tạo 16
1.3.1. Khái niệm về đào tạo 16
1.3.2. Hoạt động đào tạo ở bậc Cao đẳng 17
1.3.3. Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng 17
2.3.5. Ngành nghề đào tạo của trường 46
2.3.6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học-công nghệ, các mối quan hệ trong và ngoài
nước 48
2.3.7. Các hoạt động khác phục vụ cộng đồng 50
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo của trường 51
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của việc quản
lý hoạt động đào tạo 51
2.4.2.Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động đào tạo 52
2.4.3. Thực trạng về công tác tuyển sinh 55
2.4.4. Quản lý việc sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 56
2.4.5. Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học 57
2.4.6. Thực trạng quản lý lực lượng đào tạo ( đội ngũ giảng viên) 58
2.4.7. Đánh giá về việc quản lý việc thực hiện nền nếp chuyên môn của giảng viên.59
2.4.8. Thực trạng quản lý đối tượng đào tạo (Sinh viên) 61
2.4.9. Thực trạng cơ sở vật chất 62
2.4.10. Thực trạng quản lý kế hoạch đào tạo 64
2.4.12. Thực trạng quản lý công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo 67
2.4.13. Thực trạng quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 69
2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động đào tạo của trường 70
2.5.1. Ưu điểm 70
2.5.2. Nhược điểm 71
2.5.3. Thuận lợi 72
2.5.4. Khó khăn 73
2.5.5. Nguyên nhân của những yếu kém 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74
Chương 3
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 75
3.1. Định hướng phát triển của nhà trường trong những năm tiếp theo 75
3.2. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp 82
viên 56
Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL,GV về thực hiện đổi mới phương pháp giảng
dạy 57
Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL,GV về quản lý nền nếp chuyên môn của
giảng viên 59
Bảng 2.7 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về thực hiện quản lý
hoạt động học của học sinh, sinh viên 61
Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL,GV về việc sử dụng, quản lý cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo 63
Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về việc thực hiện kế
hoạch
trong quản lý hoạt động đào tạo 65
Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL,GV về quản lý thực hiện chương trình 67
Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về công tác chỉ đạo
thực hiện kế hoạch đào tạo 68
Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về thực hiện quản lý
hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 69
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp QLHĐ
ĐT 104
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo 105
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo 106
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ CỦA ĐỀ TÀI
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 16
Sơ đồ1.2 : Cấu trúc - Chức năng của quá trình dạy học 32
Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQL,GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt
động ĐT 52
Biểu đồ 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất. .105
Biểu đồ 3.2 Cho thấy rõ hơn về sự khả thi của từng biện pháp quản lý đào tạo
số được đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước đã góp phần quan trọng vào công
cuộc đổi mới và xây dựng đất nước.
1
Theo tinh thần Nghị quyết 14/2005/NQ-CP. Hà Nộị, ngày 02 tháng 11 năm
2005, về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 -
2020, của chính phủ và chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.[7, tr. 34] Trường Cao đẳng Cộng
đồng Hà Tây đã chuẩn bị các điều kiện cho việc chuyển sang đào tạo theo hệ thống
tín chỉ theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bắt tay xây dựng lộ trình chuyển
đổi chương trình đào tạo từ quy chế 25 (chương trình đào tạo niên chế học trình)
sang quy chế 43 (chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ) từ năm học 2008 -
2009 áp dụng thử nghiệm ở một số chuyên ngành có tổng kết đánh giá và bắt đầu áp
dụng đại trà từ năm học 2009 - 2010 cho đến nay.
Tuy nhiên, những thành tựu nói trên của giáo dục Cao đẳng, Đại học chưa
vững chắc, chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những đòi hỏi
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu học tập của nhân
dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới. Những yếu kém, bất cập về cơ
chế quản lý, cơ cấu hệ thống, cơ cấu ngành nghề, mạng lưới cơ sở giáo dục Cao
đẳng, Đại học, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên và
cán bộ quản lý giáo dục, hiệu quả sử dụng nguồn lực và những tiêu cực trong thi cử,
cấp bằng và một số hoạt động giáo dục khác cần sớm được khắc phục.
Quản lý hoạt động đào tạo là công việc thường xuyên của bất kỳ trường
chuyên nghiệp nào, quản lý hoạt động đào tạo là quản lý cấp nhà nước.Việc nâng
cao chất lương đào tạo là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình hoạt động đào tạo của mỗi
nhà trường chuyên nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của mình.
Xuất phát từ lý do trên, với cương vị là một nhà quản lý tôi đang đảm
nhận và là giảng viên giảng dạy tại trường nên tôi chọn đề tài :“Quản lý hoạt
động đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây - Thành phố Hà Nội
trong bối cảnh hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo có hiệu quả, nhằm
Cộng đồng Hà Tây có nhiều cải tiến và gặt hái được một số thành quả nhất định.
3
Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập nếu áp dụng một số biện pháp do tác giả đề xuất
thì chất lượng quản lý hoạt động đào tạo chắc chắn sẽ được nâng cao.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Các Văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát
triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2020, các Tài liệu về dự báo giáo dục của
các nhà giáo dục, nhà khoa học.
- Tổng quan những công trình đã nghiên cứu về vấn đề này
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng hệ thống phiếu điều tra phỏng vấn, đối tượng điều tra là
CBQL, GV, Sinh viên nhằm tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về quản lý hoạt động đào
tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây hiện nay.
- Phỏng vấn Chuyên đề sâu: Chuyên gia, BGH, các Phòng, Khoa, Trung tâm
của Trường, nhằm tìm hiểu sâu hơn về nhu cầu quản lý hoạt động đào tạo của nhà
trường hiện nay.
- Thảo luận nhóm, tổ chuyên môn của giảng viên. Nhằm tìm hiểu thêm về
quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường hiện nay.
- Phỏng vấn sinh viên nhằm khai thác thêm thông tin về chất lượng đào tạo
của nhà trường hiện tại.
- Phương pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp bổ trợ
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm để
thống kê, phân tích và xử lý các số liệu, giúp cho việc đánh giá đúng thực trạng chất
lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo.
8. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào
tạo ở hệ thống các Trường Cao đẳng nói chung và các Trường cao đẳng thuộc hiệp
hội các trường Cộng đồng nói riêng.
dục - đào tạo của các Trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học nhất
là phần quản lý hoạt động đào tạo thì càng ít được quan tâm.
Hiện nay, cả nước có 185 Trường Cao đẳng cả công lập và ngoài công lập
trong đó có 19 trường Cao đẳng Cộng đồng tất cả đều là Trường công lập. Năm
2002 Bộ nội vụ đã ký quyết định cho phép thành lập Hiệp hội các trường Cao đẳng
Cộng đồng Việt Nam, tính đến tháng 8 năm 2012 đã có trên 30 trường ĐH, CĐ
tham gia hiệp hội. Có nhiều vấn đề đã và đang đặt ra cho các trường nêu trên, như:
Nên tổ chức theo mô hình nào? Làm gì và làm như thế nào để nâng cao chất lượng
đào tạo cũng như nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo?[30, tr.23]
Từ năm 2006 đến nay đã có khá nhiều cuộc hội thảo nhằm định hướng phát
triển công tác đào tạo và bàn về những vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo của
các trường cao đẳng cộng đồng. Hội thảo lần thứ nhất được tổ chức tại Trường Cao
đẳng Cộng đồng Hậu Giang (tháng 8/2006). Hội thảo lần thứ hai được tổ chức tại
Trường Đại học Trà Vinh (tháng 11/2008). Hội thảo lần thứ ba được tổ chức tại
trường Cao đẳng Cộng Đồng Thành phố Hải Phòng (tháng 3/2010). Hội thảo lần
thứ tư được tổ chức tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây ( tháng 01/2012)…
6
Tại các cuộc hội thảo này, đã có nhiều tác giả đề cập đến việc tổ chức lại, đổi
mới và hoàn thiện công tác quản lý đào tạo của các Trường Cao đẳng Cộng đồng.
Các tác giả đã đi vào từng mảng riêng lẻ của hoạt động quản lý công tác đào tạo. Ví
dụ như Ý kiến của Nhà giáo ưu tú - Tiến sỹ Nguyễn Minh Châu (Hiệu trưởng
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây TP Hà Nội) trong tham luận mang tiêu đề
"Một số giải pháp về tổ chức - quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà
Tây TP Hà Nội trong những năm đổi mới" cũng chỉ đề cập một cách khái quát đến
những vấn đề mang tính cụ thể từ thực tiễn của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà
Tây TP Hà Nội. Tác giả đã đưa ra một số giải pháp về công tác quản lý và chú ý
nghiên cứu tính chất lao động đặc thù của mỗi loại hình đào tạo để đánh giá chất
lượng đúng với giá trị; Riêng tham luận của Thạc sỹ Nguyễn Ngọc Xuân ( P.Hiệu
trưởng phụ trách công tác Đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây TP
Hà Nội) trong tham luận với tiêu đề “ Nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục
Ngoài ra còn có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:
- Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc
điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác.[29, tr.9]
Như vậy, cần hiểu khái niệm quản lý bao hàm những khía cạch sau:
+ Quản lý bao giờ cũng là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định.
Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào hình
thức, lĩnh vực hoạt động và phong cách quản lý trong tổ chức. Mục tiêu có thể do
chủ thể quản lý áp đặt, song cũng có thể do sự cam kết giữa chủ thể và đối tượng
quản lý. Sự tham gia của đối tượng quản lý vào việc xác định mục tiêu sẽ có ảnh
hưởng tích cực đến hiệu quả quản lý. Thực tế quản lý của nhiều tổ chức khác nhau
đã chứng minh rằng, một tổ chức có hiệu quả quản lý cao trước hết phải là một tổ
chức đặt các mục tiêu của mình trên cơ sở của sự hòa nhập giữa các nhu cầu và mục
đích của các cá nhân, các nhóm khác nhau với nhu cầu và mục đích của tổ chức. Vì
8
vậy sự chia sẽ các mục tiêu tổ chức của đối tượng quản lý là một yếu tố quan trọng
quyết định hiệu quả quản lý của một tổ chức.
+ Quản lý là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất
định. [31, tr. 39].
+ Quản lý là nhằm phối hợp nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân
biến thành mục tiêu chung của tổ chức.[26, tr 55]
+ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối, các nguồn lực trong và ngoài tổ chức
một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.[25, tr. 31]
Tóm lại, quản lý là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý nhằm khai thác, lựa chọn, tổ chức, và thực hiện có hiệu quả
những nguồn lực, những tiềm năng, và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu của
tổ chức đã đề ra trong một môi trường đầy biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
chủ thể, đối tượng, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Những khái niệm về quản lý giáo dục nêu trên tuy có những cách diễn đạt
khác nhau nhưng nhìn chung lại có thể là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý
nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt
tới mục tiêu đã định.
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý
giáo dục từ Trung ương đến địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào
tạo. Hiểu một cách cụ thể là:
- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích
của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý.[22, tr.35]
- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học viên và các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác
10
động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định.
[20,tr. 29]
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học nằm trong hệ thống giáo dục và hệ thống xã hội, vì vậy nó luôn
có mối quan hệ, tác động qua lại với môi trường xã hội. Cần phải phân biệt rõ quản
lí giáo dục và quản lí nhà trường. Quản lí giáo dục là quản lí một hoạt động, còn
quản lí nhà trường là quản lí một thiết chế của hệ thống giáo dục. Quản lí nhà
trường có liên quan mật thiết với quản lí giáo dục.
“ Quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của Hiệu
trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực
(cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), hợp quy luật (quy luật quản lí, quy luật giáo
dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo
dục”. [ 21, tr. 39]
“ Quản lí trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi
trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và
a. Chức năng hoạch định:
Chức năng hoạch định là vạch ra mục đích và mục tiêu cho bộ máy, xác định
các bước đi để đạt được mục đích và mục tiêu, xác định các nguồn lực và các biện
pháp để đạt tới mục tiêu thông qua công tác hế hoạch hóa. Để vạch ra được mục
tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo, tức là đòi hỏi nhà quản
lý phải có khả năng lường trước sự phát triển của các sự vật (của bộ máy). Vì thế,
trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo.
Chức năng hoạch định giúp cho toàn bộ hệ thống hình dung trước được kết
quả cần đạt và con đường để đạt tới kết quả đó, nó được xem như đầu máy của đoàn
xe lửa có đủ lực cần thiết để kéo theo các toa tàu phía sau, nó là căn cứ cho việc
kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị,
cá nhân.
12
Căn cứ vào những khả năng đã có và những tiềm năng sẽ khai thác mà xác
định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ
trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc năm học. Bản kế hoạch năm học
phải được sự thống nhất cao trong nhà trường. Đó chính là nội dung cơ bản của quá
trình quản lý, vì thế giai đoạn này có vai trò rất to lớn. Để làm được điều đó, người
quản lý cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
+ Hoạch định kế hoạch, mục tiêu phấn đấu cần đạt
+ Lựa chọn các biện pháp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của đất
nước, của địa phương, của ngành giáo dục và của nhà trường.
+ Xây dựng chương trình hành động cho nhà trường trong suốt năm học (kế
hoạch năm học đã được cụ thể hóa thành từng học kì, từng tháng và tuần)
+ Thông qua tập thể hội đồng sư phạm trong nhà trường, bàn bạc đóng góp
xây dựng để có một kế hoạch thống nhất trình lên cơ quan cấp trên.
+ Điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế.
Như vậy, có thể hiểu, chức năng hoạch định là việc đưa toàn bộ hoạt động
quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và
bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức.
diễn ra trong kỷ cương, trật tự.
Như vậy, chức năng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn
các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả. Do vậy, chức
năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu
quản lý và góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động.
d. Chức năng kiểm tra
Chức năng kiểm tra diễn ra ở giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, là
quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục
tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:
+ Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế
hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến.
+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót, những gì trong kế hoạch đã đạt được.
14
+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc.
Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò nhất
định, song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Điều này
đòi hỏi nhà quản lý phải biết quan tâm coi trọng đến các chức năng trong quản lý,
có như vậy mới chỉ đạo thực hiện đạt được mục tiêu đề ra.
Như vậy, chức năng quản lý là những vấn đế hết sức cơ bản của lý luận về
quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý. Chức năng quản lý
và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với
khách thể quản lý. Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong
một chu trình là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn bộ hệ thống được quản lý.
Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả hay không là nhờ có thông tin. Thông
tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện tổng hợp các chức năng trên.
Trong quản lý, 4 chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung,
hỗ trợ cho nhau để tạo ra một chu trình quản lý có hiệu quả. Quá trình quản lý
không thể không đề cập đến thông tin quản lý, bởi thông tin quản lý là những dữ
liệu về tình hình thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lý giúp người quản lý hiểu
đúng về đối tượng quản lý mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các
trang cần thiết để lao động sáng tạo. Đào tạo trang bị cho con người những kiến
thức và kỹ năng nghề nghiệp thích hợp với mỗi cá nhân để bước vào cuộc sống.
16
CHỨC NĂNG QL
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC
CHỈ ĐẠO
KIỂM TRA