Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu …………………………………………………………………….....
1
Chương I. Giới thiệu chung về DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành……… .....
2
I. Khái quát về DNTN cơ khí đúc Phương Thành……………………………..........
2
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp ………………………........
2
1.1 Thông tin chung ……………………………………………………………......
2
1.2 Các giai đoạn phát triển ……………………………………………………......
2
2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp ……………………………………........
3
II. Đặc điểm chủ yếu của DNTN cơ khí đúc Phương Thành trong hoạt động sản
xuất kinh doanh ………………………………………………………………........
3
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ………………………………………….........
3
1.1 Sơ đồ ………………………………………………………………………......
3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ………………………………………......
6
2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp ………………………. .......
7
2.1 Sản phẩm kinh doanh ……………………………………………………... ......
7
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.1 Đối với công nhân sản xuất, lao động phục vụ và sửa chữa máy ……….........
31
2.2.2. Đối với cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban ……………………….........
35
2.3. Công tác thưởng tại doanh nghiệp ………………………………………….....
39
2.4. Phúc lợi ……………………………………………………………………......
42
II. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao
lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành …………………………….........
44
1. Các nhân tố bên ngoài ……………………………………………………...........
44
1.1 Thị trường lao động ………………………………………………………........
44
1.2 Tình trạng nền kinh tế …………………………………………………….........
44
1.3 Các quy định của Luật pháp ……………………………………………...........
45
1.4 Nhân tố văn hóa…………………………………………………………...........
46
2. Các nhân tố bên trong ……………………………………………………...........
47
2.1 Quy mô, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp …………………………...........
47
2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất của doanh nghiệp…………………………...........
47
2.3 Ý đồ của lãnh đạo ………………………………………………………...........
48

1. Đối với công tác đánh giá thực hiện công việc của doanh nghiệp…………….....
58
1.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao chất lượng công tác phân tích công việc .............
58
1.2. Giải pháp thứ hai: kiện toàn nhân sự làm công tác ĐGTHCV…........................
60
2. Đối với thù lao lao động của doanh nghiệp……………………………...............
62
2.1. Giải pháp thứ nhất: hoàn thiện công tác định mức lao động ……......................
62
2.2. Giải pháp thứ hai: hoàn thiện cách tính lương sản phẩm.....................................
67
2.3. Giải pháp thứ ba: hoàn thiện công tác: bố trí lao động; tổ chức và phục vụ
nơi làm việc; kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm……..............................................
.............................................................................................................................69
2.4 Giải pháp thứ tư: hoàn thiện công tác phúc lợi……………….............................
70
Kết Luận …………………………………………………………………............
72
Danh mục tài liệu tham khảo …………………..…..............................................
74
Phụ lục ………………………………………...……………………......................
75
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành……............
5
Sơ đồ số 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp……...............
10

20
Bảng 10: Kết quả nộp ngân sách và thu nhập bình quân người lao động...................
20
Bảng 11. Tiêu chí đánh giá chất lượng lao động của doanh nghiệp...........................
24
Bảng 12. Nội dung bình xét lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương
Thành…………………………………………………………………………........
25
Bảng 13. Tổng hợp tình hình thực hiện quỹ lương năm 2008……………................
31
Bảng 14. Đơn giá tiền lương các loại máy………………………………….............
35
Bảng 15. Lương khoán của doanh nghiệp được thực hiện từ ngày 01/01/2009
………........................................................................................................................
36
Bảng 16. Danh sách một số lao động nhận thưởng của doanh nghiệp năm
200841
Bảng 17. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân gai đoạn 2005-2008…................
52
Bảng 18. Tốc độ tăng tiền lương bình quân giai đoạn 2005-2008……….................
52
Bảng 19. Phương hướng sản xuất của Công ty giai đoạn 2008 – 2010….................
57
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 20. Tổng hợp thời gian hao phí ngày làm việc được áp dụng cho công nhân
phân xưởng tiện..........................................................................................................
65
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368

việc và thù lao lao động của DNTN cơ khí đúc Phương Thành
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I. Tổng quan về DNTN Cơ Khí Đúc
Phương Thành
I. Khái quát về DNTN cơ khí đúc Phương Thành
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1 Thông tin chung
• Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân Cơ Khí Đúc Phương
Thành.
• Trụ sở chính: Khu làng nghề xã Mỹ Đồng - huyện Thuỷ Ngyên -
TP Hải Phòng.
• Điện Thoại: 031 3874575
• Fax: 031 3874575
• Mã số thuế: 0200427198
• Vốn điều lệ: 3.300.000.000 VNĐ
• Lĩnh vực hoạt động: Cơ khí đúc gang
• Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư Nhân (DNTN)
1.2 Các giai đoạn phát triển
DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành là một doanh nghiệp tư nhân, có tư
cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con
dấu riêng mang tên “DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ – ĐÚC PHƯƠNG
THÀNH” vì thế mà Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc liên hệ, ký kết
hợp đồng với các đối tác.
DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành chuyên sản xuất các mặt hàng như
đúc và gia công phôi gang để làm khoá cung cấp cho các đối tác chính như Công
ty Khoá Việt Tiệp, Công ty khoá Việt Hà, Công ty khoá Việt Pháp.
DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành đã hình thành và phát triển ở nơi mà
đúc gang là một nghề truyền thống, có từ rất lâu đời. Khi mới hình thành, nghề

Một mặt để bảo vệ môi trường nơi người dân sinh sống, mặt khác là ổn định sản
xuất; tuy chi phí ban đầu cao nhưng sẽ thuận lợi hơn cho sự phát triển của doanh
nghiệp sau này.
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động với chức năng chủ yếu sau:
• Sản xuất phôi gang các loại, và các sản phẩm từ gang.
• Gia công cơ khí và nhận gia công các sản phẩm từ gang.
• Vận tải hàng hoá thuỷ.
II. Đặc điểm chủ yếu của DNTN cơ khí đúc Phương Thành trong
hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.1 Sơ đồ (sơ đồ 1)
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
4
Phòng tài
chính kế toán
T
ổ
S
X
1
T
ổ
S
X
2
T

tư kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Kế toán
trưởng
Giám
đốc
Phó Giám đốc
kinh doanh Phó giám đốc
kỹ thuật
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giám đốc: đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên về tất cả các hoạt động sản xuất
kinh doanh, làm nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng Hiến pháp và pháp luật.
Giám đốc có quyền duy trì, tinh lọc tổ chức bộ máy và quản lý nhằm có hiệu
quả, phân lĩnh vực công tác do các Phó giám đốc phụ trách và là người trực tiếp
chỉ đạo các Phòng vật tư kinh doanh, kỹ thuật, luôn lắm được các quy trình kỹ
thuật, cũng như tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Phó giám đốc kinh doanh: được Giám đốc phân công phụ trách trong
lĩnh vự quản lý và mở rộng thị trường nội địa và nước ngoài. Chịu trách nhiệm
quan hệ đối nội, đối ngoại, ký kết hợp đồng sản xuất với các đối tác. Tham mưu,
cố vấn cho Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm
đạt hiệu quả cao, định hướng kinh doanh và giải pháp, chính sách kinh doanh
hữu hiệu.

phẩm này. Một số mặt hang có thể kể đến như cánh quạt tàu thuỷ, đế quạt, cột
đèn, bánh đà…
Sản phẩm chính của doanh nghiệp trong thời gian gần đây là các loại phôi
gang để chế tạo khoá cung cấp cho Công ty Khoá Việt Tiệp, công ty Khoá Việt
Hà, công ty Khoá Việt Pháp. Ngoài ra doanh nghiệp còn sản xuất một số mặt
hàng gang khác theo yêu cầu của khách hàng.
Hầu hết nguyên vật liệu dùng vào sản xuất, doanh nghiệp đều mua ở
trong nước với số lượng và chất lượng luôn đảm bảo cho quá trình sản xuất. Nhà
cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho doanh nghiệp là: Công ty gang thép Thái
Nguyên, Công ty cổ phần Hoàng Dung cung cấp vật liệu gang, Công ty than
Vàng Danh – Uông Bí - Quảng Ninh cung cấp nguyên liệu than, Công ty cổ
phần Phước Đằng cung cấp nguyên liệu củi đốt lò,…
2.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường
Trước đây, khi còn trong hợp tác xã doanh nghiệp sản xuất hàng hoá
theo đơn hàng, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó.Từ khi tách riêng ra hoạt động
sản xuất thì doanh nghiệp phải tự chủ về mọi mặt, từ việc tìm mua nguyên vật
liệu đầu vào, tự sản xuất và tự tìm đối tác làm ăn, tìm thị trường tiêu thụ sản
phẩm hay nhận gia công, sản xuất những mặt hang gang… Sau một thời gian
không lâu, thì doanh nghiệp đã tìm cho mình được một số đối tác tiềm năng và
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho đến ngày nay thì Công ty Khoá Việt Tiệp đã trở thành một trong những đối
tác quan trọng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của
họ, rồi giao hàng như đúng thoả thuận giữa hai bên, các đơn hang này thường ổn
định và phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Ở một làng nghề tryền thống như ở địa bàn doanh nghiệp đang hoạt
động, thì doanh nghiệp nào cũng có khả năng sản xuất những mặt hàng của
nhau. Tuy không thể làm ngay được những mặt hàng khác nhau, nhưng nếu có
thời gian và họ được đặt hang, biết đâu họ sẽ làm tốt hơn mình. Vì vậy, đối với

tốt nhất thì họ sẽ lựa chọn. Và khí doanh nghiệp ra thị trường tìm
đối tác cũng vậy, nếu kí được hợp đồng thì bản thân doanh nghiệp
đã phải đưa gia những điều khoản tốt nhất của mình, để có thể
làm ăn lâu dài với đối tác, tránh rơi vào trường hợp bị mất khách
hàng do các doanh nghiệp khác đưa ra giá cả hợp lý hơn. Một khó
khăn nữa đó là doanh nghiệp khó sản xuất các mặt hàng đòi hỏi kỹ
thuật cao, chi tiết phức tạp. Đây cũng là khó khăn mà doanh
nghiệp khác tận dụng để họ có lưọi thế hơn hẳn trong việc đàm
phán kí kết hợp đồng với khách hàng.
2.3 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của DN
Công nghiệp đúc gang là một ngành công nghiệp sản xuất vật chất truyền
thống đã có từ rất lâu đời. Trải qua lịch sử hàng ngàn năm phát triển, ngành công
nghiệp này đã đạt tới một công nghệ nhất định. Quy trình công nghệ của ngành
nhìn chung là đơn giản song chất lượng sản phẩm của từng mặt hàng lại phụ
thuộc vào bí quyết nghề nghiệp của từng doanh nghiệp. Do đặc điểm của quy
trình sản xuất nên tất cả các nguyên liệu -vật liệu chính cấu thành nên thực thể
của sản phẩm được tính toán ngay sau khi nhận hợp đồng kinh tế và phụ thuộc
vào quy cách yêu cầu chất lượng của sản phẩm. Doanh nghiệp tư nhân Cơ Khí
Đúc Phương Thành là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên hầu hết các sản
phẩm được sản xuất ra với doanh nghiệp là thành phẩm còn đối với khách hàng
thì đó chỉ là các sản phẩm thô tồn tại dưới dạng bán thành phẩm. Để đem đi sản
xuất hay chuyển sang giai đoạn sản xuất tiếp theo các sản phẩm này cần trải qua
một giai đoạn hoàn thiện trung gian.
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ở Doanh nghiệp tư nhân Cơ Khí Đúc Phương Thành sự tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm của nguyên vật liệu được thể hiện qua sơ đồ quy trình
công nghệ như sau (sơ đồ 2):
Sơ đồ số 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp

loại
Cơ cấu lao động Năm
2005 2006 2007 2008
Phân loại theo
tính chất công
Lao động trực tiếp 33 37 40 40
Lao động gián tiếp 7 8 8 9
Phân loại theo
trình độ
Trình độ đại học, cao
đẳng
4 4 4 4
Trình độ trung cấp 3 4 4 4
Thợ bậc cao 18 21 24 24
Thợ bậc trung bình 15 16 16 17
Phân loại theo
bộ phận
Phân xưởng đúc 23 25 28 29
Phân xưởng tiện 10 12 12 12
Văn phòng 7 8 8 8
Phân loại theo
giới tính
Nam 38 43 45 46
Nữ 2 2 3 3
Tổng 41 45 48 49
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng 1, với mỗi tiêu chí phân loại lao động, ta tiến hành so sánh cơ
cấu lao động giữa các năm với nhau, bằng số tương đối và số tuyệt đối ta có
bảng sau (bảng 2).
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A

Nam 5 13.2 2 4.7 1 2.22
Nữ 0 0 1 50 0 0
Tổng 4 9.8 3 6.7 1 2.08
Qua bảng 2 ta thấy số lượng lao động của doanh nghiệp tăng dần qua các
năm. Đối với một doanh nghiệp quy mô nhỏ, thì sự tăng lên về lao động cũng
phản ánh những khía cạnh tích cực của việc sử dụng lao động, sự phát triển của
sản xuất. Tuy sự tăng lên không nhiều, nhưng rất đồng đều về số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực. Cụ thể như sau: số lượng lao động trình độ trung cấp
năm 2006 tăng 1 người tương ứng với tốc độ tăng 33.3% so với năm 2005, đặc
biệt hơn nữa là sự tăng lên số lao động Thợ bậc cao năm 2006 và năm 2007 đều
là 3 người, tương ứng với tốc độ tăng qua các năm là 16.7% so với năm 2005 và
14.3% so với năm 2006. Đây thực sự là điều đáng mừng đối với doanh nghiệp,
vì đối với nghề đúc truyền thống ở doanh nghiệp thì việc có thêm Thợ bậc cao là
rất quan trọng, qua đó giúp các sản phẩm làm ra chính xác hơn, năng suất cao
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hơn. Tổng số lao động năm 2006 so với năm 2005 đã tăng 4 người, tương ứng
với tốc độ tăng là 9.8%, năm 2007 so với năm 2006 tăng 3 người tương ứng với
tốc độ tăng là 6.7%. Trong năm 2008, do nền kinh tế của đất nước nói chung
phát triển chậm và nền kinh tế thế giới có dấu hiệu rơi vào khủng hoảng, cùng
với đó là chính sách duy trì sự ổn định sản xuất của doanh nghiệp, nên số lượng
lao động của doanh nghiệp tăng lên không đáng kể. Cụ thể ở bộ phận sản xuất
(xưởng đúc) chỉ tăng 1 người, tương ứng với tốc độ tăng là 3,57% so với năm
2007, trong khi các bộ phận sản xuất khác vẫn duy trì số lượng lao động như
năm trước. Như vậy số lượng lao động của doanh nghiệp tăng lên tuy không
nhiều nhưng rất hài hoà cả về chất và lượng, đóng góp chung vào sự phát triển
của doanh nghiệp trong vài năm gần đây.
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính của doanh nghiệp năm 2008
Khoảng tuổi Số lượng (người)

khuôn đúc phục vụ cho công việc đúc … Tuy vậy các máy móc thiết bị này vẫn
dùng khá tốt, giúp doanh nghiệp duy trì và ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phí
đầu tư cho tài sản cố định.
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất với nghề đúc truyền thống (làm thủ
công vẫn chiếm phần lớn trong tổng thời gian tạo ra sản phẩm), nên cơ sở vật
chất cũng như máy móc thiết bị không có nhiều biến động. Với các mặt hàng mà
doanh nghiệp đang sản xuất thì công nghệ đúc hiện tại vẫn có thể đáp ứng tốt
trong một thời gian dài nữa, vì thế ngoài việc tu bổ máy móc doanh nghiệp chưa
Nguyễn Văn Anh Lớp CN47A
14
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2008
76.92%
23.08%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải đầu tư nhiều máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Qua bảng 4 ta có thể thấy
tài sản cố định của doanh nghiệp qua bốn năm không có nhiều biến động: TSCĐ
năm 2005 là 739.000 triệu đồng, đến năm 2008 tổng TSCĐ của doanh nghiệp là
729.000 triệu đồng.
Mặt khác bảng 4 cho ta thấy vốn đầu tư cho tài sản cố định luôn thấp hơn
số vốn đầu tư cho tài sản lưu động, tài sản này chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần so
với tổng tài sản qua các năm: chiếm 80.85% vào năm 2005, chiếm 84.99% năm
2008. Với lượng tài sản lưu động lớn như vậy, sẽ đảm bảo cho khả năng lưu
chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp khi cần thiết; nó cũng đảm bảo việc cung cấp
nguồn vốn kịp thời cho hoạt động mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của
doanh nghiệp.
Tỷ trọng nợ phải trả/tổng nguồn vốn kinh doanh khá nhỏ, điều này giúp
doanh nghiệp an tâm tránh được các rủi ro về tài chính do nợ vay có thể gây ra
khi có biến động trên thị trường. Tuy nhiên tỷ trọng nợ phải trả/tổng nguồn vốn
kinh doanh thấp sẽ không tạo ra nhiều động lực cho người lãnh đạo và không tận
dụng được tác dụng của đòn bẩy tài chính đối với vốn vay.

Tổng nguồn vốn 3.860 4.432 5.026 4.855
Chỉ tiêu năm
2005 2006 2007 2008
TSCĐ/TTS 19.15 14.58 14.62 15.01
TSLĐ/TTS 80.85 85.42 85.38 84.99
Vốn CSH/Tổng nguồn vốn 77.72 34.43 40.89 57.67
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 22.28 65.57 59.11 42.33
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh thu
Triệu
đồng
4.625 6.426 7.681 7.969 9.029 9.049
Giá vốn
hàng bán
Triệu
đồng
4.524 6.257 7.469 7.706 8.729 8.748
Lợi nhuận
ST
Triệu
đồng
28 51 72 122 247 248
Vốn CSH
Triệu
đồng
3.000 2.856 3.000 2.906 2.971 2.800
Tổng tài
sản
Triệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status