Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện 1 - Tổng công ty Điện Lực Việt Nam - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỞ ĐẦU
Con người ngày càng được coi là yếu tố quan trọng nhất của xã hội vì
chính con người là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của quốc gia
hay tổ chức chứ không phải là các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, công
nghệ… Vì thế hoạt động quản trị nhân lực ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong doanh nghiệp. Trong các hoạt động quản trị nhân lực thì công tác đánh
giá thực hiện công việc được coi là quan trọng nhất vì nó là cơ sở để hoàn
thiện công tác thực hiện công việc của người lao động và là cơ sở để đưa ra
các quyết định nhân sự khác như tuyển dụng, đào tạo, thù lao lao động...,
Công ty Truyền tải điện 1 thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam với
nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo an toàn, ổn định lưới điện quốc gia. Điều này
đòi hỏi công ty cần có một đội ngũ lao động giỏi, gắn bó với công ty. Để đạt
được mục tiêu đó, công ty cần thực hiện tốt công tác quản trị nhân lực mà cốt
yếu là công tác đánh giá thực hiện công việc. Tuy nhiên, tại Công ty Truyền
tải điện 1 đánh giá thực hiện công việc chưa được thực hiện bài bản, khoa học
mà còn mang tính cảm tính, chủ quan của nhà lãnh đạo, chương trình đánh giá
chưa hoàn thiện, chưa được thực hiện nghiêm túc. Đánh giá thực hiện công
việc chưa thực sự là cơ sở để đưa ra các quyết định nhân sự.
Vì vậy, với mục đích học tập thực tế, tổng kết lý luận và ứng dụng vào
hoạt động quản trị nhân sự tại Công ty Truyền tải điện 1 , em quyết định chọn
chuyên đề thực tập là : “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc
tại Công ty Truyền tải điện 1 - Tổng công ty Điện Lực Việt Nam ”.
Với mục tiêu nghiên cứu đề tài gồm lý luận chung về đánh giá công
việc; tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty Truyền tải điện 1 đề xuất một số các giải pháp hoàn thiện công tác
đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện 1.
Phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp thu thập, tổng hợp thông
tin và phương pháp xử lý, phân tích thông tin.

Tính hệ thống thể hiện ở việc tiến hành đánh giá thực hiện công việc theo các
bước cụ thể, rõ ràng, có khoa học để đảm bảo hiệu quả, tính chính xác khi
đánh giá thực hiện công việc. Tính chính thức thể hiện ở sự công khai, hợp
pháp, phải thông báo cho toàn thể người lao động và được người lao động ủng
hộ.
Đánh giá thực hiện công việc có vai trò rất quan trọng trong một tổ
chức, là hoạt động không thể thiếu, thậm chí nó quyết định sự thành bại của
một tổ chức. Vì hiện nay, vốn quan trọng nhất của công ty là con người,
người lao động có cống hiến hết mình cho tổ chức hay không, tổ chức có thể
thu hút và giữ chân người tài hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác
quản trị nhân sự. Trong khi đó, công tác quản trị nhân sự lại phụ thuộc vào
công tác đánh giá thực hiện công việc do kết quả đánh giá thực hiện công việc
1
Giáo trình quản trị nhân lực:Ths.Nguyễn Vân Điềm, Ts Nguyễn Ngọc Quân . NXB LĐXH 2005. tr142
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
1
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
là cơ sở quan trọng cho mọi hoạt động quản lý trong tổ chức vì vậy, có đánh
giá thực hiện công việc thì các hoạt động quản lý mới chính xác, hợp lý.
1.1.2.Mục tiêu đánh giá thực hiện công việc
Mục tiêu đánh giá thực hiện công việc chủ yếu hướng tới 2 mục tiêu
cơ bản là cải tiến công việc của người lao động và giúp cho nhà quản lý có thể
đưa ra những quyết định nhân sự đúng đắn.
Người lao động làm việc đã hợp lý chưa, đã đạt tiêu chuẩn chưa… Để
trả lời những câu hỏi đó đòi hỏi cần phải thực hiện công tác đánh giá thực
hiện công việc của người lao động chỉ ra cho người lao động thấy được hiệu
quả công việc mà họ đang thực hiện đạt được đến đâu, người quản lý thấy
được người lao động cần những kỹ năng gì, thiếu những kỹ năng gì. Từ đó,
người quản lý lao động sẽ có cơ sở đề ra các biện pháp, chiến lược phát triển
nhân sự trong tương lai như các lời khuyên giúp cho người lao động nâng cao

2
. Như vậy tiêu chuẩn thể hiện nhiệm vụ của người lao
động và cũng thể hiện sự kỳ vọng của nhà quản lý với người lao động. Để đề
ra một tiêu chuẩn hợp lý rất khó khăn vì sẽ dễ hơn khi nói về những gì mình
phải làm ngày hôm qua, những gì mình còn chưa hoàn thiện chứ nói về những
gì mình sẽ phải làm trong tương lai thì khó hơn nhiều. Đó là lý do mà để đề ra
tiêu chuẩn thực hiện công việc người ta phải dựa vào kết quả phân tích công
việc và kết quả đánh giá thực hiện công việc của thời gian trước đó. Có 2 loại
tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính. Tiêu chuẩn để
đánh giá thực hiện công việc được chia làm nhiều mức độ, được xây dựng
một cách khoa học, chính xác.
Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc : Tiêu chuẩn
thực hiện công việc, bản mô tả công việc, số liệu thực tế về kết quả thực hiện
công việc của lao động trong công ty hoặc doanh nghiệp cùng ngành.
2
Giáo trình quản trị nhân lực: ThsNguyễn Vân Điềm, Ts Nguyễn Ngọc Quân. NXB LĐXH2005. tr144.
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
3
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
Các yêu cầu với tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc :
- Các tiêu chuẩn cần rõ ràng, đảm bảo tính nhất quán. Tiêu chuẩn cần
cho thấy những nhiệm vụ mà người lao động cần làm và càn làm tôt đến đâu
một cách rõ ràng tránh mập mờ.
- Phù hợp với bản chất công việc cần đánh giá, tức tiêu chuẩn cần hợp
lý, không yêu cầu quá cao mà cũng không yêu cầu quá thấp với người lao
động và có thể phân biệt được lao động, đánh giá chính xác, công bằng.
-Phải được công khai và ủng hộ của người lao động.
Có thể áp dụng 2 phương pháp để xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện
công việc là:
- Phương pháp chỉ đạo tập trung: Phân chia mức độ cho các tiêu thức

thiện quá trình thực hiện công việc chứ không nhằm kỷ luật.
- Thực hiện phỏng vấn đánh giá tại nơi ít bị làm phiền nhất.
- Các ý kiến phê bình phải cụ thể, không nói chung chung mập mờ.
- Hướng các ý kiến phê bình vào công việc chứ không vào đặc trưng
nhân cách.
- Giữ bình tĩnh và không tranh cãi với đối tượng.
- Chỉ ra các hành động cụ thể mà nhân viên cần phải thực hiện để hoàn
thiện công việc.
- Nhấn mạnh rằng người đánh giá sẵn sàng giúp đỡ người lao động
hoàn thành công việc tốt hơn.
- Kết thúc phỏng vấn bằng sự nhấn mạnh các mặt tích cực trong thực
hiện công việc của người lao động.”
3
Ngoài ra người thực hiện phỏng vấn đánh giá nên tập trung vào nhu cầu
của người nhận tin đặc biệt là những hành vi mà người nhận tin có thể thay
3
Giáo trình quản trị nhân lực: ThsNguyễn Vân Điềm, Ts Nguyễn Ngọc Quân. NXB LĐXH2005. tr159.
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
5
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
đổi được, cần cụ thể hơn tổng quát, tập trung vào hành vi hơn là con người, có
như vậy mới đạt được mục tiêu của cuộc phỏng vấn.
Tóm lại, Phỏng vấn đánh giá là một trong những cơ hội để người quản
lý và người lao động trao đổi quan điểm nhằm hoàn thiện hơn thực hiện công
việc.
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC PHỔ
BIẾN
Các phương pháp đánh giá phổ biến là: thang đo đánh giá đồ họa, danh
mục kiểm tra, ghi chép các sự kiện quan trọng, phương pháp so sánh, thang đo
dựa trên hành vi.

theo kiểu mô tả về hành vi, thái
- Giảm sự đánh giá chủ
quan, giảm các lỗi như
thiên vị, xu hướng trung
- Khó xây dựng danh mục
và trọng số, đòi hỏi người
xây dựng phải có chuyên
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
6
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
độ của người lao động trong
quá trình thực hiện công việc.
Người đánh giá sẽ đánh dấu
vào những mục miêu tả phù
hợp với người lao động
bình, dễ dãi.
-Có thể so sánh vì kết
quả thể hiện qua điểm
số.
môn cao.
Ghi chép các sự kiện quan
trọng:
Người đánh giá ghi lại những
sự kiện quan trọng bao gồm cả
những hành vi yếu kém lẫn
xuất sắc liên quan đến thực
hiện công việc trong thời kỳ
đánh giá.
- Hạn chế lỗi chủ quan.
-Thuận lợi thảo luận với

người lao động với những người
làm trong cùng một bộ phận dựa
trên những tiêu thức tổng thể.
Được thực hiện bởi người lãnh
- Dễ sử dụng.
- Dễ đưa ra các quyết
định quản lý do phân
biệt cá nhân về thành
tích
- Bị ảnh hưởng chủ quan
của người đánh giá nên dễ
mắc lỗi thiên vị, thành
kiến…
- Hạn chế trong việc cung
cấp thông tin phản hồi.
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
7
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
đạo bộ phận. - Làm giảm sự đoàn kết
trong tập thể
1.4. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG
DOANH NGHIỆP
1.4.1. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá, chu kỳ đánh giá
Tùy thuộc vào mục tiêu của công tác đánh giá, mục tiêu quản lý, mục
tiêu của tổ chức mà chọn phương pháp đánh giá và chu kỳ phù hợp. Đây là
một trong các vai trò của phòng quản trị nhân lực.
Không có phương pháp nào là không có nhược điểm, chính vì vậy cần
cân nhắc việc chọn lựa phương pháp cũng như vạch ra những giải pháp để
hạnh chế các nhược điểm của phương pháp mà mình đã chọn. Tùy mỗi
phương pháp khác nhau mà xây dựng nội dung của phương pháp rõ ràng, phù

công tác thực hiện công việc của người lao động. Đây là bước đầu cung cấp
thông tin về tình hình thực hiện công việc của người lao động.
Thực hiện đánh giá theo quy định,lập biên bản đánh giá: người đánh
giá mà phòng quản trị nhân lực đã lựa chọn và đào tạo thực hiện đánh giá
thực hiện công việc của đối tượng đánh giá theo các quy định, quy trình mà tổ
chức đề ra.
Phỏng vấn đánh giá: lãnh đạo trực tiếp tổng hợp kết quả ở các bước trên
sau đó thảo luận với đối tượng đánh giá để đưa ra kết luận chung về tình hình
thực hiện công việc của người lao động, các vấn đề cần khắc phụ, phương
hướng giải quyết…
Người lãnh đạo trực tiếp ra quyết định cuối cùng về kết quả công tác
đánh giá thực hiện công việc.
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
9
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
1.5. VAI TRÒ PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG CÔNG TÁC
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP
Phòng quản lý nhân sự đóng vai trò quan trọng trong công tác đánh giá
thực hiện công việc . Nhiệm vụ của phòng quản lý nhân sự trong công tác
đánh giá thực hiện công việc là xác định người đánh giá, phương pháp đánh
giá, tiến hành hoạt động đánh giá, đưa ra các biện pháp hạn chế lỗi sai trong
quá trình đánh giá. Như vậy phòng nhân sự đưa ra chương trình, các bước,
cách thức thực hiện nhằm giúp quá trình đánh giá thực hiện công việc đạt hiệu
quả và mục tiêu như mong đợi.
Như vậy, cán bộ quản lý nhân sự chính là người thực hiện các nhiệm vụ
của phòng quản lý nhân sự, đây phải là người có trình độ chuyên môn sâu về
quản trị nhân sự. Trình độ của cán bộ quản trị nhân sự có ảnh hưởng lớn đến
việc thực hiện các công tác quản trị nhân sự nói chung và công tác đánh giá
thực hiện công việc nói riêng. Nếu một cán bộ nhân sự giỏi, đưa ra được
chương trình đánh giá thực hiện công việc phù hợp sẽ làm cho kết quả công

đối tượng tuyển chọn, tuyển mộ vào công ty có phải là những người phù hợp
với công việc, có khả năng trong công việc hay không hay nói cách khác là
công tác tuyển mộ tuyển chọn đã chọn, tuyển được đúng người chưa. Quá
trình đào tạo nếu phát huy tác dụng sẽ góp phần làm cho hiệu quả lao động
của người lao động nâng cao. Tương tự như vậy ta có thể xem quyết định
thăng tiến cho người lao động đã phù hợp chưa, họ có đảm đương được trọng
trách mới không…
- Xây dựng bầu không khí tập thể, ý thức người lao động thông qua
giai đoạn phản hồi các kết quả đánh giá. Vì thực chất của khâu phỏng vấn
đánh giá đó là sự ngồi lại bàn bạc giữa nhà quản lý và người lao động. Phỏng
vấn đánh giá vì thế sẽ giúp người lao động và người quản lý hiểu nhau hơn.
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
11
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
12
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty truyền tải điện 1, tên giao dịch quốc tế là The Power
transmision company No1 với trụ sở chính đặt tại 15 phố Cửa Bắc- Ba Đình -
Hà Nội. Lịch sử phát triển của tổng công ty truyền tải điện 1 có thể chia thành
4 giai đoạn như sau:
+Trước năm 1981: Sau năm 1954 Pháp rút khỏi Việt Nam để lại hệ
thống điện với công suất chưa đến 100MW và sản lượng điện đạt khoảng 180
triệu Kwh. Thời kỳ 1954-1975 là thời kỳ chống Mỹ cứu nước. Cục Điện Lực
Việt Nam được thành lập để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về cung cấp điện vừa
để sản xuất vừa để chống giặc.

quốc.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty truyền tải điện 1:
Ngành nghề hoạt động của công ty:
- Truyền tải điện
- Xây dựng, cải tạo, thiết kế lưới điện truyền tải.
- Sửa chữa, đại tu các thiết bị điện.
2.1.2.1 Chức năng :
- Quản lý vận hành lưới truyền tải cấp điện áp 220kv đến 500kv, quản
lý vật tư và tài sản cố định.
- Xây dựng cơ bản: Do việc xây dựng cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp
đến quy mô truyền tải điện năng nên đây là nhiệm vụ quan trọng của công ty.
- Thực hiện một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ liên quan đến ngành:
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
14
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
+ quản lý đường dây điện quang, cho thuê đầu cuối cáp quang do công
ty có sẵn cáp quang và hệ thống, cơ sở hạ tầng để lắp đặt đường cáp quang.
+ quản lý khu điều dưỡng, phục hồi sức khỏe, vì công nhân điện phải
làm việc trong môi trường độc hại nên các khu điều dưỡng đóng vai trò quan
trọng trong phục hồi khả năng lao động cho công nhân viên và cũng là động
lực lao động cho cán bộ công nhân viên.
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
+ Công ty có nhiệm vụ phải thực hiện các thủ tục đấu thầu, mua sắm
thiết bị, chọn đơn vị thi công, phối hợp cùng điều độ trung tâm khi tiến hành
lắp đặt, sửa chữa lớn.
+ Sửa chữa, đại tu thiết bị, trạm điện, lắp đặt cải tạo các thiết bị điện
trong trạm điện tại các cấp điện áp
+ Thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị đo lường, hệ thống tự động, rơle
bảo vệ, các thiết bị trong trạm điện ở các cấp điện áp.
+ Đào tạo nâng cao phục vụ cho cán bộ công nhân quản lý vận hành

nhỏ và thời gian cắt điện cho một lần sửa chữa được hạn chế tối đa để đảm
bảo việc truyền tải điện luôn được tiến hành liên tục.
2.1.3.2. Tổn thất điện năng:
Tổn thất điện năng là lượng điện hao phí trong quá trình truyền tải điện,
lượng điện này còn có thể gọi là điện dùng để truyền tải điện, tỷ lệ điện tổn
thất càng thấp thì công tác truyền tải điện càng hiệu quả. Cụ thể năm 2006,
công ty truyền tải được 17,7kwh và lượng điện tổn thất là 0,4 kwh, tức điện
tổn thất chiếm 2,2%( trước năm 1995 tổn thất điện hơn 3%) nên hiệu quả
công tác truyền tải điện đạt 97,8%.
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
16
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 ẢNH HƯỞNG
TỚI CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ và quy trình công nghệ:
Quy trình công nghệ truyền tải điện năng:
Sơ đồ2.2: quy trình công nghệ sản xuất-truyền tải-tiêu thụ điện năng
(hệ thống lưới điện)
[ công ty truyền tải điện ]
.
Sau khi điện được sản xuất tại các nhà máy điện bao gồm cả nhiệt điện,
thủy điện được đưa qua trạm biến áp để nâng thế lên 220kv và 500kv vì điện
sản xuất ra mới đầu chỉ khoảng 14,24,30.. kv. Điện phải nâng thế trước khi
truyền đi xa để giảm hao hụt điện năng. Tiếp đến, diện được truyền dẫn qua
hệ thống lưới điện, khi đến khu vực tiêu thụ điện được hạ áp dần qua các trạm
biến áp để đạt được hiệu điện thế theo nhu cầu. Các công ty truyền tải điện có
nhiệm vụ truyền tải và quản lý hệ thống truyền tải bao gồm các trạm biến áp,
đường dây từ 110kv trở lên. Các công ty điện lực tiếp tục quản lý hệ thống
điện dưới 110kv sau đó bán điện cho các hộ tiêu thụ.
Việt Nam có 4 công ty truyền tải điện năng chia theo phạm vi không

đốc chỉ đạo, điều hành, kiểm soát trực tiếp mọi hoạt động của công ty và
cũng chính là người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giúp việc cho giám đốc
là các bộ phận chức năng mà nếu không có những bộ phận này ban lãnh đạo
sẽ rất khó khăn khi ra quyết định vì không người lãnh đạo nào có thể trang bị
đủ kiến thức về các lĩnh vực. Chính vì thế để điều hành tốt các hoạt động của
công ty thì phải cần đến các bộ phận chức năng, người giám đốc cũng đòi hỏi
phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa bộ phận chức năng và trực tuyến. Giúp
việc cho giám đốc còn có 2 phó giám đốc phụ trách hai mảng là đường dây và
trạm.
Như vậy ta có thể thấy, mỗi phòng ban chức năng đảm nhận chức năng
riêng, sự chuyên môn hóa như vậy sẽ giúp cho giám đốc có được những lời
khuyên và chỉ dẫn từ những chuyên gia của các lĩnh vực khác nhau từ đó nâng
cao hiệu quả điều hành công ty. Bên cạnh các bộ phận chức năng, các bộ phận
trực tuyến bao gồm có:
- Xưởng thí nghiệm
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
18
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
- Xưởng sửa chữa thiết bị điện
- Đội vận tải cơ khí
- TBA 220kv Chèm, Hà Đông, Thường Tín.
- Các đơn vị truyền tải điện của các vùng: Hà Nội, Hải Phòng, Hòa
Bình, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Tây Bắc.
Các trạm biến áp, các đơn vị truyền tải điện có chức năng, nhiệm vụ là
tổ chức, vận hành truyền tải điện trên cơ sở phân cấp của truyền tải điện, phối
hợp cùng các đơn vị khác thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện. Đảm bảo công
tác truyền tải điện an toàn, liên tục. Tham gia thực hiện vận hành, sửa chữa,
thí nghiệm, lắp đặt mới. Báo cáo hàng tháng, quý, đột xuất với công ty. Mối
quan hệ của bộ phận trực tuyến với giám đốc công ty là đường thẳng, tức là

Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
P.KỸ THUẬT TRẠM
P.ĐIỀU ĐỘ MÁY TÍNH
P.VIỄN THÔNG
P.QUẢN LÝ XÂY DỰNG
P.AN TOÀN –BẢO HỘ-LAO ĐỘNG
P.KẾ HOẠCH
P.TỔ CHỨC CÁN BỘ -ĐÀOTẠO
P.LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
P.TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
P.KINH TẾ DỰ TOÁN
P.TỔNG HỢP THI ĐUA
P.QUẢN LÝ ĐẤU THẦU
P.THANH TRA BẢO VỆ
P.VẬT TƯ
VĂN PHÒNG
P.KỸ THUẬT ĐƯƠNG DÂY
X
Ư

N
G
T

N
G
HI

M
Đ

TT
Đ
H
À
N
ỘI
TT
Đ
H
ẢI
P
H
Ò
N
G
TT
Đ
H
Ò
A

N
H
TT
Đ
T
H
ÁI
N
G

A
TT
Đ
N
G
H

A
N
TT
Đ
H
À

N
H
TT
Đ
T
Â
Y
B

C
TBA
220K
V
THƯ
ỜNG
TÍN

15 người. Trong khi số trạm biến áp vận hành, các xưởng sửa chữa, thí
nghiệm lại rất nhiều và rất cần những lao động giỏi.
Điều này chứng tỏ công ty chưa thu hút được lao động giỏi cũng như
chưa đào tạo được lao động có trình độ cao đáp ứng cho công ty. Vấn đề
nguồn nhân lực cao đang là một bài toán khó không chỉ cho Công ty Truyền
Tải Điện 1 mà đó cũng là bài toán khó cho các doanh nghiệp nhà nước nói
riêng và các doanh nghiệp nói chung. Nhất là khi kinh tế thị trường mở của
như hiện nay, vấn đề chảy máu chất xám thường xuyên xảy ra đang là thách
thức lớn cho công ty.
Tổng số lao động của công ty là 1879, trong đó có 272 lao động nữ,
chiếm 14,48% tổng số lao động. Do yêu cầu và tính chất của công việc nặng
nhọc, độc hại nên lao động nữ chiếm tỷ lệ nhỏ trong công ty và phần lớn lao
Bùi Thị Thu Trang KTLĐ46A KT&QLNHL
TT
Đ
N
G
H

A
N
22
Chuyên đề thực tập ĐH Kinh tế Quốc dân
động nữ đều làm việc tại các phòng ban chức năng. Vì thế tỷ lệ lao động nữ
trong công ty không cao cũng là điều dễ hiểu.
Lao động quản lý trong công ty là 658 cán bộ tức chiếm 22,4% trong
tổng số lao động của toàn công ty. Như vậy, số lao động quản lý của công ty
khá hợp lý, tương đối gọn nhẹ.
Về cơ cấu lao động theo độ tuổi, công ty số lao động dưới 30 tuổi là
649 lao động chiếm 34,54 % trong tổng số lao động là độ tuổi chiếm đa số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status