Những biện pháp hoàn thiện công tác hậu cần ở Công ty Cổ phần Xây dựng và du lịch Quang Minh - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu........................................................................................4
Lời mở đầu.....................................................................................................5
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài......................................................5
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................5
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài......................6
Chương I: Những vấn đề chung của công tác hậu cần vật tư
của doanh nghiệp...............................................................7
1.1 Vật tư, hậu cần vật tư và công tác hậu cần vật tư......................................7
1.1.1 Vật tư........................................................................................... 7
1.1.2 Hậu cần vật tư...............................................................................9
1.1.3 Vai trò của công tác hậu cần vật tư...............................................9
1.2 Nội dung của công tác hậu cần vật tư.......................................................9
1.2.1 Xác định nhu cầu vật tư................................................................9
1.2.1.1 Khái niệm nhu cầu vật tư................................................9
1.2.1.2 Phương pháp xác định nhu cầu vật tư .........................10
1.2.2 Lập kế hoạch...............................................................................13
1.2.2.1 Khái niệm: ....................................................................13
1.2.2.2 Kế hoạch vật tư quý: ....................................................14
1.2.2.3 Kế hoạch hậu cần vật tư tháng:.....................................14
1.2.3 Tổ chức mua sắm vật tư và những vấn đề liên quan..................15
1.2.3.1 Xác định nhu cầu..........................................................15
1.2.3.2 Tìm và lựa chọn nhà cung ứng......................................16
1.2.3.3 Thương lượng và đặt hang............................................17
1.2.3.4 Tổ chức chuyển đưa vật tư về doanh nghiệp và
tiếp nhận vật tư...............................................................17
1.2.4 Dự trữ và bảo quản vật tư...........................................................18
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

3.3 Đa dạng hóa nguồn vật tư và khai thác hiệu quả các nguồn vật tư.......55
3.4 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quảcho công tác đảm bảo vật tư ......56
3.5 Sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vật tư cho sản xuất.......................57
Kết luận.........................................................................................................59
Danh mục tài liệu tham khảo.........................................................................60
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong thời kỳ
2004 – 2007......................................................................................36
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
giai đoạn2004 – 2005 .......................................................................37
Bảng 3: Bảng tiến độ cung ứng vật tư tháng 3/2007...............................42
Bảng 4: Bảng Kế hoạch mua sắm thiết bị máy móc của công ty
năm 2007...........................................................................................44
Bảng 5: Bảng kế hoạch mua sắm vật tư của công ty năm 2007...................44
Bảng 6: Bảng tổng hợp một số loại vật tư chính..........................................46
Bảng7: Bảng Tình hình sử dụng và bảo quản vật tư của công ty
trong năm 2007.................................................................................49
Bảng 8: Bảng thanh quyết toán vật tư năm 2007..........................................52
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước và đang phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế - văn hóa – xã hội với
khu vực và thế giới, do đó nền kinh tế hiện nay có đầy sự biến động do quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và quá trình hội nhập kinh tế khu vực và

Với khả năng và thời gian có hạn đề tài này chỉ nghiên cứu công tác
hậu cần vật tư gắn liền với thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và du lịch
Quang Minh với những đặc thù riêng của công ty.
Đề tài được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học được sử dụng
trong môn học kinh tế: phương pháp thống kê báo cáo, phương pháp khái
quát, phương pháp nghiên cứu tại bàn và phương pháp thực tế.
Kết cấu của đề tài:
Chương I : Những vấn đề chung của công tác hậu cần vật tư của doanh
nghiệp
Chương II : Thực tế công tác hậu cần vật tư ở Công ty Cổ phần Xây
dựng và du lịch Quang Minh
Chương III: Những biện pháp hoàn thiện công tác hậu cần ở Công ty
Cổ phần Xây dựng và du lịch Quang Minh
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương I: Những vấn đề chung của công tác hậu cần
vật tư của doanh nghiệp
1.1 Vật tư, hậu cần vật tư và công tác hậu cần vật tư
1.1.1 Vật tư
* Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều cần đến các tư
liệu vật chất khác nhau như: máy móc, thiết bị, nhiên liệu, vật liệu… Các vật
này được tạo ra trong quá trình lao động là sản phẩm của các doanh nghiệp, từ
khi là thành phẩm của các doanh nghiệp sản xuất đến khi chúng được các
doanh nghiệp khác sử dụng làm tư liệu lao động của đối tượng lao động theo
công dụng của chúng thì chúng được coi là vật tư kỹ thuật.
Vật tư kỹ thuật là tư liệu sản xuất ở trạng thái khả năng. Mọi vật tư kỹ
thuật đều là tư liệu sản xuất, nhưng không phải tất cả tư liệu sản xuất là vật tư
kỹ thuật.

Thiết bị vận chuyển và chứa đựng đối tượng lao động
Hệ thống thiết bị máy móc điều khiển
Công cụ khí cụ và dụng cụ dùng vào sản xuất
Các loại đồ dùng trong nhà xưởng
Các loại phụ tùng máy.
Những loại vật tư thuộc nhóm này có đặc điểm là trong quá trình sản xuất
chúng được sử dụng lại nhiều lần và giá trị chuyển dần sang giá trị sản phẩm.
- Theo tính chất sử dụng: toàn bộ vật tư kỹ thuật được chia thành vật tư
thông dụng và vật tư chuyên dùng. Vật tư thông dụng bao gồm những vật tư
dùng phổ biến cho nhiều ngành còn vật tư chuyên dùng gồm những loại vật tư
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dùng cho một ngành nào đó, thậm chí một doanh nghiệp nào đó. Để chỉ rõ tên
của loại vật tư chuyên dùng người ta gọi tên ngành sau tên vật tư.
1.1.2 Hậu cần vật tư
Hậu cần là một thuật ngữ đầu tiên được sử dụng trong quân đội, hiện nay
nó được sử dụng rộng rãi ở rất nhiều lĩnh vực, trong đó có cả lĩnh vực kinh tế.
Trong lĩnh vực kinh tế, hậu cần được hiểu là sự chuẩn bị các yếu tố để
phục vụ một mục đích nào đó.
Hậu cần vật tư là toàn bộ công tác chuẩn bị đúng chủng loại, đầy đủ kịp
thời các loại vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
1.1.3 Vai trò của công tác hậu cần vật tư
Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động để tác
động vào đối tượng lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý
hóa của đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và
phục nhu cầu của con người
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi phải có các yếu tố đầu vào,
trong đó có vật tư kỹ thuật, thiếu vật tư kỹ thuật thì quá trình sản xuất không
thể diễn ra được. Từ vai trò của vật tư cho thấy ý nghĩa to lớn của công tác

sf
m
sf
Trong đó:
N
sf
: Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Q
sf
: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
M
sf
: Mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm
b. Phương pháp tính theo mức chi tiết sản phẩm : Nhu cầu được
tính bằng cách tổng cộng tính giữa mức tiêu dùng vật tư cho 1 chi tiết sản
phẩm nhân với số lượng chi tiết sản phẩm
Công thức :
N
ct
=

Q
ct
m
ct
Trong đó :
N
ct
: Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất các chi tiết sản phẩm trong kỳ
Q

d. Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện : cách tính
này áp dụng cho trường hợp sản phẩm sản xuất có nhiều cỡ loại khác nhau
nhưng khi lập kế hoạch vật tư chưa có kế hoạch sản xuất cho từng cỡ loại cụ
thể mà chỉ có tổng số chung.
Công thức :
N
sx
= Q
sf
m
dd
Trong đó :
N
sx
: Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Q
sf
: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch.
m
dd
: Mức sử dụng vật tư của sản phẩm đại diện.
Trong đó: m
ddđược chọn dựa vào mức bình quân (m
bq
).
Công thức :
m

H
i
Trong đó :
N
t
: Nhu cầu vật tư để thực hiện KH tiêu thụ sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
Q
i
: Khối lượng sản phẩm thứ i theo kế hoạch tiêu thụ trong kỳ.
H
i
: Trọng lượng tinh của sản phẩm thứ i.
Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản phẩm có tính
đến tổn thất trong quá trình sử dụng.
Công thức :
N
vt
=
K
Nt
Trong đó :
N
vt
: Nhu cầu vật tư để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
K: Hệ số thu thành phẩm
Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư hàng hóa
N
i
= N
vt

sx
H
tk
Trong đó :
N
bc
: Số lượng vật tư sử dụng trong năm báo cáo
T
sx
: Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch
H
tk
: Hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo
1.2.2 Lập kế hoạch
1.2.2.1 Khái niệm:
Lập kế hoạch là quá trình xác định những mục tiêu của tổ chức và
phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó.
Lập kế hoạch hậu cần vật tư bảo đảm cho sản xuất ở doanh nghiệp là
toàn bộ những hoạt động diễn ra hàng ngày của phòng quản trị vật tư nhằm
đảm bảo đầy đủ kịp thời và đồng bộ vật tư cho sản xuất. Khi có kế hoạch,
doanh nghiệp sẽ sử dụng tốt hơn và hợp lý hơn nguồn vật tư kỹ thuật của
mình. Là công cụ đắc lực trong việc phối hợp sử dụng các nguồn vật tư. Giảm
được sự chồng chéo, lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Kế hoạch
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
góp phần nâng cao năng suất lao động và trình độ kỹ thuật của sản xuất, từ đó
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Kế hoạch vật tư quý:
Để lập được kế hoạch quý, người lập kế hoạch cần phải có đầy đủ các tài

6
1
7
1
8
19
1.2.2.3 Kế hoạch hậu cần vật tư tháng:
Đối với nhiều quy cách vật tư, phòng kinh doanh chỉ cần lập kế hoạch hậu
cần vật tư trong quý và theo dõi thực hiện kế hoạch đó. Còn đối với những vật
tư chính thì phòng kinh doanh phải lập kế hoạch hậu cần vật tư tháng. Kế hoạch
hậu cần vật tư tháng khác với kế hoạch vật tư quý ở chỗ có các cuộc phản ánh
thừa thiếu vật tư và những biện pháp giải quyết thừa thiếu đó.
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch hậu cần vật tư tháng
Tên và
quy
cách
vật tư
Đơn
vị
tính
Nhu
cầu
trong
tháng
Nguồn vật tư Kết quả
Tổng
số

1.2.3.1 Xác định nhu cầu
Đối với các doanh nghiệp, việc xác định nhu cầu vật tư là do phòng kinh
doanh lập, nhưng thực tế có sự tham gia của nhiều bộ phận khác có liên quan.
Trình tự xác định nhu cầu vật tư bao gồm những bước công việc sau đây:
Một là: Giai đoạn chuẩn bị, trong giai đoạn này cần phải thực hiện các
công việc sau: nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường các yếu tố sản
xuất, chuẩn bị các phương án sản xuất kinh doanh, rà soát và bổ sung hệ
thống chỉ tiêu mức tiêu dùng vật tư.
Hai là: Giai đoạn xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ kế hoạch và
lượng vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp.
Lượng tồn kho đầu kỳ được thường được tính theo phương pháp ước tính
O
đk
= O
tt
+ N
h
- X
Trong đó:
O
đk
: Tồn kho ước tính đầu kỳ kế hoạch.
O
tt
: Tồn kho thực tế tịa thời điểm lập kế hoạch.
N
h
: Lượng vật tư ước nhập kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm kế hoạch.
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
15

Trong đó:

ij
N : Tổng nhu cầu về loại vật tư thứ i nhằm thỏa mãn mục đích j
của doanh nghiệp.

ij
P : Tổng các nguồn về loại vật tư i được đáp ứng bằng nguồn j
1.2.3.2 Tìm và lựa chọn nhà cung ứng
Về tìm kiếm nhà cung ứng : Có nhiều nguồn thông tin để tìm kiếm nhà
cung ứng, như thông qua các trang vàng trong danh bạ điện thoại, hội chợ
triển lãm, đại diện thương mại, phụ trương gập và catalô.
Về lựa chọn người cung ứng : Thông qua các tiêu chuẩn như chất lượng,
giá cả, sự nổi tiếng, thời hạn giao hàng, vị trí địa lý mà doanh nghiệp lựa chọn
người cung ứng. Việc đánh giá đơn vị cung ứng có thể thực hiện theo phương
pháp cho điểm với mỗi tiêu chuẩn của doanh nghiệp.
1.2.3.3 Thương lượng và đặt hàng
* Thương lượng: Là giai đoạn quan trọng của quá trình mua. Những mục
tiêu cần đạt được trong thương lượng là :
- Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật các sản phẩm (độ dung sai sản phẩm, độ
bền ) và phương tiện kiểm tra.
- Xác định giá cả
- Xác định hình thức trả tiền
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Điều kiện giao hàng .
- Thời hạn giao hàng và hình phạt khi giao hàng chậm.
* Đặt hàng : Là một hành động pháp lý của người mua với người cung
ứng. Tài liệu này được soạn thảo thành nhiều bản, hai bản cho người cung

nhau cho nên cần phải thống nhất hàng hóa nhận chở theo phương pháp nào
thì khi giao hàng cũng theo phương pháp ấy. Điều đó cũng phải quy định
thống nhất trong các hợp đồng vận chuyển, mua bán.
Nếu khi kiểm tra số lượng và chất lượng xong thấy không phù hợp với
các chứng từ đi kèm theo hàng thì phải lập biên bản kiểm nghiệm. Đây là cơ
sở pháp lý để giải quyết những tranh chấp sau này trong mua bán hàng hóa.
1.2.4 Dự trữ và bảo quản vật tư
* Khái niệm: Dự trữ là sự ngưng đọng tạm thời của sản phẩm hàng hóa
xã hội trong quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng, được giữ lại để bán
và tiêu dùng sau này.
Trong quá trình vận động của mình, vật tư hàng hóa chuyển từ lĩnh vực
sản xuất sang lĩnh vực lưu thông và từ lưu thông lại quay về sản xuất, tạo nên
sự tuần hoàn của sản phẩm hàng hóa. Do vậy,theo đặc điểm và quá trình chu
chuyển hàng hóa dự trữ chia thành dự trữ lưu thông và dự trữ sản xuất.
1.2.4.1 Khái niệm dự trữ sản xuất:
Dự trữ sản xuất là tất cả các tư liệu sản xuất đã ở hoặc thuộc về đơn vị
sản xuất, đang chờ đợi để bước vào quá trình sản xuất. Dự trữ sản xuất bảo
đảm cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không bị gián đoạn.
1.2.4.2 Các bộ phận cấu thành dự trữ sản xuất:
Dự trữ sản xuất bao gồm ba bộ phận : Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo
hiểm và dự trữ chuẩn bị.
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dự trữ thường xuyên: dùng để đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau. Dự trữ này có đặc
điểm là đại lượng của nó biến động từ tối đa đến tối thiểu, đạt tối đa khi nhập
lô hàng mới, tối thiểu khi bắt đầu nhập lô hàng mới vào.
Dự trữ bảo hiểm cần thiết cho các trường hợp sau đây:
+ Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch.

N: nhu cầu trong năm về loại vật tư tính dự trữ.
C: toàn bộ chi phí cho lô hàng.
C
1
: phần chi phí thu mua.
C
2
: chi phí bảo quản một đơn vị hàng dự trữ trong năm, chi phí này có thể
tính bằng % so với giá trị hàng dự trữ tính trung bình trong một năm.
D: lượng hàng đặt mua trong một lần.
g: đơn giá mua.
Yêu cầu đặt ra là: C = C
1

D
N
+ g N + C
2

2
D
min
Vi phân phương trình theo D và cho bằng 0 ta có:
b. Phương pháp định mức dự trữ bảo hiểm
Dự trữ bảo hiểm tương đối có hai phương pháp tính:
Phương pháp 1: căn cứ vào thời gian cần thiết để khôi phục lại dự trữ
thường xuyên sử dụng hết, trước khi nhập lô hàng mới về doanh nghiệp để
tính dự trữ. Trong trường hợp đó dự trữ được tính theo công thức:
t
bh =

Đại lượng dự trữ sản xuất tuyệt đối bằng tổng dự trữ thường xuyên, dự
trữ bảo hiểm,dự trữ chuẩn bị đặc biệt:
D
sản xuất
= D
th;x
+ D
b;h
+ D
ch’b
Hoặc:
D
sản xuất
= m ( t
th;x
+ t
b;h
+ t
ch’b
)
Định mức dự trữ sản xuất theo danh mục vật tư tổng hợp ( gọi là định
mức dự trữ tổng hợp) tính theo chỉ tiêu tuyệt đối, bằng tổng các định mức dự
trữ cụ thể tuyệt đối. Còn chỉ tiêu tương đối (ngày) của định mức tổng hợp tính
bằng cách chia chỉ tiêu tuyệt đối của định mức tổng hợp cho mức tiêu dùng
vật tư bình quân trong một ngày đêm của các chủng loại, quy cách vật tư cụ
thể trong loại hoặc nhóm vật tư tổng hợp.
1.2.5 Cấp phát vật tư
Các nội dung của công tác cấp phát vật tư:
- Lập hạn mức cấp phát vật tư cho các đơn vị tiêu dùng.
- Lập các chứng từ cấp phát vật tư.

cấp phát vật tư. Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng hai loại chứng từ
cấp phát vật tư sau:
Mẫu số 02 – VT
Đơn vị:………
Địa chỉ:……...
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày… tháng… năm…
Mẫu số 02- VT
Ban hành theo quyết
định số 186-TC/CDDKT
ngày14/3/1995 của
Bộ Tài Chính
Nợ: ………….
Có: ………….
Họ tên người nhận hàng:..................địa chỉ (bộ phận)..............................
Lý do xuất kho:..........................................................................................
Xuất tại kho:..............................................................................................
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
STT Tên, nhãn hiệu quy Mã số Đơn vị Số lượng Đơn Thành
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Cộng x x x x x X
Xuất ngày….. tháng….. năm…….
Phụ trách bộ
phận sử dụng

Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Ngày Ngày Ngày Cộng
A B C D 1 2 3 4 5 6 7
Cộng x x X x x x x x X
Người nhận ký
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xuất ngày …. Tháng … năm…….
Phụ trách bộ
phận sử dụng
( Ký, họ tên )
Phụ trách cung tiêu
( Ký, họ tên )
Thủ kho
( Ký, họ tên )
1.2.5.3 Chuẩn bị và tổ chức giao vật tư
Khi vật tư về doanh nghiệp không phải bất cứ loại nào cũng có thể sử
dụng luôn, có một số loại, được chuẩn bị trước khi đưa vào sản xuất. Mục
đích của việc chuẩn bị này là cấp phát vật tư cho các đơn vị tiêu dùng những
vật tư dưới dạng thuận tiện nhất nhàm sử dụng vật tư đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó chuẩn bị vật tư còn làm cho nhân viên bộ phận hậu cần vật tư đi
sát với tình hình sản xuất.
Có 2 phương thức giao vật tư ở doanh nghiệp :
Phương thức giao vật tư tại kho doanh nghiệp : Phân xưởng căn cứ vào
các chứng từ cấp phát cử người cùng các phương tiện vận tải đến kho doanh
nghiệp nhận vật tư và chuyển về.

Phương pháp đơn hàng: là việc quyết toán vật tư bằng cách so sánh thực
chi với mức quy định được tính sau khi thực hiện đơn hàng.
Phương pháp quyết toán theo từng lô hàng cấp ra: Doanh nghiệp cấp phát
vật tư theo mức quy định để đơn vị tiêu dùng phục vụ sản xuất. Sau khi hoàn
thành nhiệm vụ, công nhân giao lại thành phẩm cùng với số lượng vật tư
không sử dụng hết.
1.2.7 Đánh giá tình hình sử dụng vật tư
Phân tích tình hình sử dụng vật tư có thể theo nhiều nội dung khác nhau
như việc sử dụng vật tư có đúng mục đích không, có đúng mức không, tình
hình thu hồi và sử dụng phế liệu như thế nào.
H =
Q
C
Trong đó:
H : hao phí vật tư thực tế cho một đơn vị sản phẩm.
C : Số vật tư thực tế chi ra.
Q : Số lượng sản phẩm sản xuất.
Yêu cầu của phân tích tình hình sử dụng vật tư không chỉ dừng lại ở việc
nắm tình hình sử dụng vật tư mà còn phải tìm ra những ưu khuyết điểm, tìm
Chuyªn §Ò Thùc TËp Khoa Th¬ng M¹i
25

Trích đoạn Tình hình cấp phát vật tư Huy động và sử dụng vốn có hiệu quảcho công tác đảm bảo vật tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status