Đề tài nghiên cứu tìm hiểu tình hình xuất khẩu may mặc của công ty TNHH may nam việt - Pdf 29

Lời Mở Đầu
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế đang trở thành một tất
yếu đối với mọi quốc gia trên thế giớ.Trong điều kiện tiến bộ khoa học công
nghệ diễ ra liên tục và trình độ phân công lao động ngày càng sau sắc, không
thể có một nước phát triển bình thường mà không cần sự giao lưu, phân
công hợp tác quốc tế.Việt Nam cũng không là một ngoại lệ, đặc biệt từ sau
khi nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO, chúng ta đã thực sự
bước vào một sân chơi rộng lớn với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách
thức.Một trong những biện pháp để thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển
nhanh, mạnh, bền vững, tăng nhanh tốc độ hội nhập với nền kinh tế khu vực
và thế giới là việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.Tăng cường xuất
khẩu, đặc biệt là đối với sản phẩm mà Việt Nam có lợi thế so sánh như may
mặc, đang trở thành vấn đề trung tâm, mang tầm chiến lược để phát triển
kinh tế đất nước.
Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Tìm
hiểu tình hình xuất khẩu may mặc của công ty TNHH May Nam Việt”.Báo
cáo của em tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH May Nam Việt
Chương II: Tình hình xuất khẩu của công ty TNHH May Nam Việt
1
Họ và tên: Chử Hà Trang
Lớp: KTNTk12a
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH May Nam Việt
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
1.1.1. Tên, địa chỉ giao dịch của công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH May Nam Việt
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
NAM VIET GARMENT COMPANY LIMITED
Tên Công ty viết tắt: NVG CO., LTD
- Địa chỉ TRỤ SỞ CHÍNH: Đội 7- Quế Lâm – xã Thụy Hương –
Huyện Kiến Thụy – thành phố Hải Phòng

khẩu hàng năm chiếm gần 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn huyện.
Với bề dày truyền thống và sự năng động sáng tạo; đội ngũ lãnh đạo
cùng tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã vượt qua những khó khăn,
thử thách, phát huy và khai thác tốt những tiềm năng, lợi thế của địa phương,
mạnh dạn chuyển hướng sản xuất kinh doanh, tập trung đầu tư cho sản xuất
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu tại chỗ ổn định. Các sản phẩm kinh doanh và
xuất khẩu chủ lực hiện nay của Công ty như: hàng may mặc, thủ công mỹ
nghệ… đều là những hàng hóa chủ yếu sản xuất tại địa phương.
Năm 2009, kim ngạch hàng xuất khẩu sản xuất tại địa phương chỉ
chiếm 6,5% tổng kim ngạch xuất khẩu; thì năm 2013 con số đó đã tăng lên
trên 90%. Với nguồn vốn trên 40 tỷ đồng; kinh doanh; công ty Xuất Nhập
khẩu tỉnh Thái Bình đã vững vàng vượt qua được khó khăn để phát triển đi
3
lên. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và lợi nhuận của Công ty năm sau cao
hơn năm trước. Bình quân 5 năm (2005-2009) kim ngạch xuất khẩu là 11.06
triệu USD, thì bình quân 5 năm (2009-2013) kim ngạch xuất khẩu tăng lên
17,35 triệu USD. Năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty đạt hơn
62 triệu USD, đời sống người lao động được đảm bảo, uy tín của Công ty
trên thương trường ngày càng được củng cố, quan hệ kinh doanh ngày càng
mở rộng trong và ngoài nước. 30.000 m2 nhà xưởng sản xuất và 60.000 m2
đất phục vụ sản xuất.
Sau nhiều năm tích lũy kinh nghiệm, xây dựng và trưởng thành với hệ
thống cơ sở vật tương đối hoàn chỉnh, đội ngũ cán bộ quản lý được rèn luyện
qua nhiều thử thách, tay nghề công nhân ngày càng được nâng cao đã giúp
cho Công ty có chỗ đứng chắc chắn trên thị trường.
Đến năm 2007 công ty chia tách thành 2 nhà máy sản xuất kinh doanh
ở 2 khu vực:
- Nhà máy số 1: Quế Lâm – xã Thụy Hương – Huyện Kiến Thụy –
thành phố Hải Phòng
Nhà máy số 2: Đại Hà – Huyện Kiến Thụy – thành phố Hải Phòng

7.37
16.682.817.
805

38.28
2.

Chi phí Bán hàng 1.969.129.525 3.281.882.541 1.321.898.941 1.312.753.016

66.67
(1.959.983.6
00)

(59.72)
3.

Chi phí QLDN 5.941.851.245 7.041.385.397 9.823.385.750 1.099.534.152

18.50
2.782.000.3
53

39.51
II Chi phí hoạt động tài chính
1.098.086.527 1.926.467.592 1.541.773.152 828.381.065

75.44
(384.694.4
40)


mặc dù doanh thu bán hàng qua năm 2013 tăng, song lợi nhuận lại có xu
hướng giảm.
Nguyên nhân là do trong những năm gần đây các nguồn nguyên liệu
đầu vào của quá trình sản xuất đều bị ảnh hưởng của khủng hoảng, đẩy các
chi phí đầu vào tăng làm cho lợi nhuận có xu hướng giảm. Đồng thời giá
vốn tăng nhanh cũng là do trình độ tay nghề của người lao động thấp làm
cho năng suất lao động giảm sút, đẩy chi phí nhân công tăng cao. Do vậy mà
công ty cần có những biện pháp quản trị giá vốn hàng bán.
Hoạt động tài chính của công ty trong 2 năm 2012, 2013 đều lỗ, công ty
cần phải cân nhắc xem đầu tư vào loại hình nào là có hiệu quả.
Đời sống của người lao động trong công ty cũng được cải thiện, mức
thu nhập bình quân/1người trong năm tăng qua các năm và năm 2013 đạt
mức 2.667.000 đồng/ người/ tháng. Đây là mức thu nhập tương đối ổn định.
Và nó còn sẽ ngày càng cao hơn nữa với sự nỗ lực của toàn thể công nhân
viên trong công ty.
1.1.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công
ty
a.Thuận lợi: Công ty TNHH Nam Việt vẫn tiếp tục duy trì ỏn định
được thị trường, khách hàng và là đơn vị có tỷ trọng hàng FOB chiếm tỷ
trọng cao.Thương hiệu May Nam Việt đã khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường Quốc tế và trong nước.Tình hình tổ chức sản xuất ổn định,
điều kiện môi trường làm việc nhìn chung là tốt, các chế độ chính sách chăm
6
sóc cho người lao động cả về vật chất và tinh thần thường xuyên được duy
trì và nâng cao…Năng suất lao động của toàn Công ty tiếp tục được nâng
cao.Phong trào thi đua nâng cao năng suất lao động trong sản xuất đã phát
huy tác dụng, thúc đẩy thi đua trong sản xuất.
b.Khó khăn
Thách thức lớn nhất là tình hình kinh tế vẫn tiếp tục biến động, khủng hoảng
tài chính toàn cầu diễn biến phức tạp, kim ngạch xuất khẩu của ngành Dệt

đồng
11,923.90 2,100.00 109%
Lợi nhuận trước
thuế
Tỷ
đồng
96,45 105.00 109%
Phương hướng phát triển từ 2014 đến 2020 như sau:
Trong nền kinh tế phát triển không ngừng như hiện nay, công ty
đã và đang tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất, tạo ra những
sản phẩm mới chất lượng cao hơn để có thể xâm nhập thêm những thị
trường mới nữa, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần đổi mới hình ảnh
của công ty.
Nâng cao và hoàn thiện cơ chế tổ chức, củng cố lại năng lực
quản lý kinh doanh, tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực mới theo
tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao kiến thức về marketing và PR cho đội
ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty.
Công ty đang từng bước nâng cao thêm thu nhập cho người lao
động xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài đê phát huy nội
lực, tập trung đầu tư, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo lợi
thế cạnh tranh trên thương trường.
1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH May Nam Việt
Giám đốc
Phó giám đốc điều
hành sản xuất
Phó giám đốc nội
chính

xưởng

điện
Phân
xưởng
sản
xuất
Phòng
vật tư

điều
độ sản
xuất
Phòng
KT và
QL
chất
lượng
9
hành việc tổ chức trong công ty, ngoại giao tiếp khách thay cho giám đốc
khi cần thiết.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp giám đốc
trực tiếp chỉ huy hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh trong công ty.
- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng theo dõi tình hình phát
triển về mọi mặt hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty, tình hình cung cấp
vật liệu cho khâu sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích về tình hình
tài chính thực tế của công ty và có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác,
kịp thời và đầy đủ cho ban giám đốc về các hoạt động tài chính. Phối hợp
với các phòng ban trong công ty đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện
kế hoạch sản xuất, tài chính, xác định lợi nhuận, phân bổ các loại chi phí

đóng vai trò chủ chốt trong Công ty. Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công
ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị
trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo.
Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo
sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề
xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.
11
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty,
hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho
các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các
biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm.
a. Phòng Nhập khẩu là phòng làm thủ tục khai báo Hải quan cho việc
nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc chuyên dùng các loại phục vụ công tác
gia công hàng may mặc. Phòng được chia làm 2 bộ phận: chứng từ và giao
nhận hàng hóa.
Bộ phận chứng từ: có nhiệm vụ liên hệ với hãng tàu để thu nhập các
chứng từ cần thiết cho việc lập tờ khai Hải quan nhập khẩu. Bộ phận giao
nhận hàng hóa: có nhiệm vu đăng ký tờ khai Hải quan tại chi cục Hải quan
Cảng Hải Phòng, để nhập nguyên phụ liệu may và máy móc thiết bị. Bộ
phận này sẽ giải quyết và hoàn tất các loại thuế nhập khẩu do Nhà nước quy
định.
b. Phòng Xuất khẩu có trên 10 nhân viên, cũng giống như phòng Nhập
khẩu, phòng Xuất khẩu cũng được chia ra 2 bộ phận là chứng từ và giao
nhận hàng hóa. Bộ phận chứng từ: nhân viên ở bộ phận nắm chắc các nghiệp
vụ về chứng từ thanh toán, chứng từ nhập khẩu tại các nước nhập hàng, từ
đó lên kế hoạch phân bổ thời gian và công việc với nhu cầu giao hàng. Tất
cả được thực hiện qua các công đoạn: Lưu cước tàu vận chuyển, Chọn kho
hàng để gửi hàng, Hoàn tất giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of

và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,….
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi
quản lý lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm
bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ
cấp, phúc lợi,….
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền
lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và
đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của
Công ty.
1.2.3.3 Bộ phận sản xuất
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất
lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân
xưởng.
+ Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật
đề ra.
+ Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập
khẩu.
+ Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp.
+ Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm
ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục.
+ Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng.
14
+ Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
chất lượng.
1.2.3.4 Bộ phận an ninh
Bộ phận này chịu trách nhiệm đảm bảo an dưới ninh trong phạm vi
công ty.Bao gồm cả khách hàng và công nhân.Đây là bộ phận khá quan
trọng, đặt trực tiếp dưới Giám đốc.Ngoài ra bộ phận này còn có thêm nhiệm
vụ như: kiểm soát sự ra vào của công nhân nhất thiết phải đúng giờ, theo ca

tháng, khoảng 900.000 chiếc mỗi năm.
1.2.4.2 Thị trường
a. Thị trường trong nước
Hiện nay ngành may mặc đang gặp nhiều cạnh tranh lớn. Có nhiều
công ty may đang mở rộng thị trường và mở rộng quy mô sản xuất. Ở Kiến
Thụy các công ty lớn như công ty may Đỉnh vàng, công ty may Việt Hàn,
công ty may Gia Mỹ… ở Hải Phòng các công ty may có nguồn vốn do nước
ngoài tài trợ cũng phát triển rầm rộ.
Đứng trước tình hình đó ban giám đốc Công ty TNHH May Nam Việt
quyết định.
- Duy trì các mặt hàng truyền thống của công ty lâu nay sản xuất
- Duy trì thị trường đã tạo dừng được lâu nay đó là các tỉnh thành
trong nước.
16
b.Thị trường nước ngoài
Thâm nhập và tìm kiếm thị trường là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Trong những năm gần đây, đối mặt
với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tích cực tìm kiếm, mở rộng thị
trường cho hàng may mặc là một trong những yếu tố cần thiết đặt ra cho
Công ty May Nam Việt. Đến nay công ty đã có quan hệ buôn bán với hơn 50
nước trên thế giới, giá trị XK hàng may mặc tăng dần qua các năm.
Mỹ là thị trường XK hàng may mặc lớn nhất của công ty. Từ năm
2011, quy mô XK hàng may mặc của công ty ở thị trường này đã liên tục mở
rộng và tăng lên với tốc độ nhanh chóng, và trong khoảng 4 năm gần đây,
Mỹ đã thay thế EU là thị trường XK chiếm tỷ trọng cao nhất. Đây là thị
trường có nhu cầu tiêu thụ hàng may mặc lớn nhất thế giới, dân số đông,
mức tiêu thụ gấp rưỡi EU. Từ sau khi bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ,
bãi bỏ cấm vận và đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO (được hưởng
GSP và MFN) thì hoạt động XK hàng may mặc của công ty trên thị trường
này liên tục gặt hái được những thành tựu to lớn. Đến đầu năm 2011, nền

9
35,872,48
8
(4,078,198)
(13.17
)
8,983,259 33.41
3. Tổng số lao động
( người)
2.210 2.348 2.378 138 6,24 30 1,278
4. Tổng doanh thu 53,477,56
2
52,019,78
9
66,028,15
5
1,457,773)
(2.73
)
14,008,366 26.93
5. Lợi nhuận TT
3,759,750
(2,677,470
)
(2,553,352) (6,437,220) (171.2) 124,118
(4.64
)
6. Lợi nhuận ST 3,759,75
0
(2,677,470

và hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
1.3.1 Ưu điểm
Doanh nghiệp đầu tư mua trang bị thêm một số loại tài sản cố định
nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thanh lý máy móc cũ lạc hậu từng
bước hiện đại hoá máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Công ty có hướng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý để có
thể nâng cao hiệu quả làm việc của họ. Dưới sự quản lý tài giỏi, đầy kinh
nghiệm của các nhà doanh nhân công ty đã sớm từng bước đi vào hoạt động
ổn định, sử dụng lao động phù hợp với tay nghề của họ. Từ đó phát huy hết
khả năng lao động của từng người với đội ngũ công nhân có kinh nghiệm và
tay nghề cao.
19
Đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh được
liên tục. Ngoài ra vốn chiếm dụng của Công ty TNHH May Nam Việt là
nguồn vốn rất quan trọng. Vốn chiếm dụng chủ yếu là mua hàng trả chậm.
Thông thường khi công ty nhập hàng từ nhà cung cấp thì khoảng 1 tháng sau
mới thanh toán tiền.
Công ty có rất nhiều bạn hàng lâu năm, uy tín lớn tạo thuận lợi trong
giao nhận hàng, cạnh tranh trên thị trường như: Hải Phòng, Hà Nội,
Miền Nam
1.3.2 Nhược điểm
Chất lượng dự báo thị trường chưa cao
Công tác dự báo thiếu cơ sở nên việc cân đối cung cầu còn phát sinh
nhiều bất cập, định mức công việc cho công nhân chưa đúng. Bên cạnh đó
doanh nghiệp lại không có một hệ thống nòng cốt, thường xuyên mua hàng
theo kế hoạch nên đôi khi công tác kế hoạch lập đơn hàng sai lệch so với
nhu cầu thực tế , không dự báo được giá cả vật tư, nguyên vật liệu biến
động nhiều như thế dẫn đến giá vốn hàng bán cao chiếm tỷ trọng lớn so với
doanh thu.
- Thay đổi chiến lược sản xuất liên tục

nghiệp trên thị trường nước ngoài, đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh
nghiệp sản xuất trong nước tiêu thị ở thị trường nước ngoài để thu lợi nhuận
2.2.2 Đặc điểm
Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài.
Do đó, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện
pháp giống hoàn toàn như khi chinh phục khách hàng trong nước. Bởi vì,
giữa hai loại khách hàng này có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống,
mức sống, phong tục tập quán. . . Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong
nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có
sự nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài để
đưa ra những hàng hoá phù hợp.
Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và
khó tiếp cận hơn thị trường kinh doanh trong nước. Bởi vì thị trường xuất
khẩu vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở
cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn.
Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua
bán qua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả.
Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh
toán, vận chuyển, ký kết hợp đồng. . . đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi
ro.
Nói tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán
trong nước ra nước ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó. Hoạt động
xuất khẩu có thể đem lại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước
nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn.
2.2.3 Vai trò
22
2.2.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, xuất khẩu là hoạt động quan
trọng nhất trong việc phát triển nền kinh tế vì. Xuất khẩu giúp thu về một
lượng ngoại tệ lớn, tăng cường nguồn vốn, góp phần quan trọng trong việc

nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí
trung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầu
của đối tác giao dịch. Nhược điểm của hình thức này là phương thức phức
tạp, đòi hỏi phải có trình độ, chuyên môn cao, có lượng vốn lớn và có nhiều
quan hệ với các bạn hàng nước ngoài.
2.2.4.2 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức trong đó doanh nghiệp đóng vai trò
trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tục cần
thiết để xuất khẩu hàng và hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã
được thoả thuận. Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách
nhiệm, người đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối
cùng đặc biệt là không cần bỏ vốn ra để mua hàng, nhận tiền nhanh, ít thủ
tục và tương đối tin cậy.
2.2.4.3 Buôn bán đối lưu
Đây là hình thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi có giá trị
tương đương với giá trị lô hàng đã xuất. Các loại hình buôn bán đối lưu bao
gồm: Hàng đổi hàng, nghiệp vụ bù trừ, chuyển giao nghiệp vụ, nghiệp vụ
mua lại.
2.2.4.4 Gia công quốc tế
24
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh mà bên gia công nhận
làm một phần việc trong quá trình hoàn thành sản phẩm cho bên thuê gia
công để thu lại một khoản thù lao gọi là phí gia công. Bên gia công sẽ tiếp
thu dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hoặc bán thành
phẩm của bên thuê gia công để thực hiện các công việc được yêu cầu.
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biến ,
bên đặt gia công thường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công
thường là các nước đang phát triển. Hình thức này mang lợi ích đến cho cả
hai bên, bên thuê gia công tận dụng được nguồn lao động giá rẻ làm giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status