BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tìm hiểu và phân tích bài báo
MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ
XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƢƠNG PHÁP GVHD : ThS NGUYỄN HÙNG PHONG
LỚP: ĐÊM 1 - K20
NHÓM 7 1.Phan Nguyên Việt
2.Võ Thanh Tâm
3.Đặng Anh Tuấn
4.Nguyễn Thị Thủy Tiên
Liệu
Trả Lời Câu
Hỏi
Đóng Góp Ý
Kiến
Họp
Nhóm
1
Nguyễn Việt Phong
0.25 0.25 0.25 0.25 1
2
Nguyễn Trung Nhân
0.25 0.25 0.25 0.25 1
3
Nguyễn Thanh Phúc
0.25 0.25 0.25 0.25 1
4
Võ Thanh Tâm
0.25 0.25 0.25 0.25 1
5
Nguyễn Thị Thúy Kiều
0.25 0.25 0.25 0.25 1
6
Đoàn Thị Minh
0.25 0.25 0.25 0.25 1
7
Trịnh Thị Khánh Dƣ
0.25 0.25 0.25 0.25 1
8
Đặng Anh Tuấn
5. Cách đặt các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không? ...................12
6. Dựa trên kết quả xử lý thống kê, hãy giải thích kết quả xử lý thống kê đó. ..................14
Danh mục hình và bảng
Hình 1. Mô hình tổng quát .............................................................................................................. 2
Hình 2. Mô hình lý thuyết ............................................................................................................... 3
Hình 3. Mô hình thực tế .................................................................................................................. 7
Bảng 1. Bảng mô tả thống kê và tƣơng quan ................................................................................ 14
Bảng 2. Bảng phân tích nhân tố .................................................................................................... 14
Bảng 3. Bảng nghiên cứu hồi quy ................................................................................................. 15
Bảng 4. Bảng kết quả đo lường hồi quy .................................................................................... 16
Lời mở đầu
Ngày nay, trong quá trình giảng dạy môn quản trị học, không chỉ đơn giản cung
cấp những đơn vị kiến thức mang tính lý thuyết đơn thuần bằng các buổi thuyết trình một
chiều của giảng viên. Với những nỗ lực không ngừng, các nhà nghiên cứu đã tìm ra
những phƣơng pháp giảng dạy mới nhằm đƣa học viên tiến gần hơn với thực tế công
việc, điều hành một công ty nhằm rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn sau khóa học. Từ
đó, trong giảng dạy quản trị xuất hiện một phƣơng pháp mới đó là mô phỏng. Tuy nhiên,
việc xây dựng mô hình mô phỏng nhƣ thế nào? Đo lƣờng sự hiệu quả của việc áp dụng
phƣơng pháp mới này vào giảng dạy ra sao? Và tính thực tiễn của chƣơng trình này liệu
có khả thi ?...
Để giải đáp những câu hỏi đó chúng ta sẽ tìm hiểu 1 bài báo nghiên cứu về “Xác
định hiệu quả vấn đề mô phỏng trong quản trị”. Thông qua bài báo này nhóm 7 chúng tôi
xoay quanh việc trả lời 6 câu hỏi nhƣ sau:
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2. Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài
3. Phƣơng pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. NGUYỄN HÙNG PHONG
K20 – Đêm 1 – Nhóm 7 2
2. Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài
a. Mô hình lý thuyết
Tác giả phát triển và kiểm định một mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến học tập và hiệu
suất liên quan đến một trò chơi kinh doanh.
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về nhóm, việc sử dụng công nghệ, việc giáo dục và
học tập quản trị:
- Đầu tiên, những nghiên cứu trƣớc đây trong giáo dục quản trị đã sử dụng lý thuyết
về nhóm để hiểu vấn đề học tập (Flynn và Klein, năm 2001; Devine, 1999). Tác
giả áp dụng vào nghiên cứu này bằng cách cho thấy rằng bầu không khí trong các
nhóm mô phỏng, bao gồm: xung đột nhiệm vụ và xung đột cảm xúc, sẽ ảnh hƣởng
đến cả học tập và hiệu suất.
- Thứ hai, nghiên cứu của tác giả dựa trên lý thuyết về học tập. Các nhà nghiên cứu
đã sử dụng lý thuyết học tập trong giáo dục quản trị (Sherrell và Burns, 1982).
- Thứ ba, tác giả tiến hành nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hiện có bằng cách phân
ra hiệu suất nhóm và việc học tập nhóm và sử dụng cả hai nhƣ kết quả.
- Cuối cùng, tác giả xây dựng dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (Agarwal và
Prasad, 1999), bằng việc chỉ ra rằng mức độ nhận thức tính thực tiễn và dễ sử
dụng của mô phỏng sẽ ảnh hƣởng đến cả học tập và hiệu suất.
Hình 1. Mô hình tổng quát
- Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 49 nhóm, các thành viên trong nhóm thực hiện
một bài tập mô phỏng quản lý để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu. Những ngƣời
đƣợc hỏi đã tham gia mô phỏng theo nhóm và đƣợc yêu cầu quản lý một doanh
nghiệp trong ngành công nghiệp thể thao toàn cầu.
đƣợc suy ra là kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm và tự xem mình
như người quản lý. Những thang đo đƣợc phát triển nhằm đánh giá các yếu tố về
động lực nhóm (xung đột cảm xúc và xung đột nhiệm vụ), tính dễ sử dụng và tính
thực tiễn của mô phỏng.
Hình 2. Mô hình lý thuyết
b. Mô hình cụ thể:
Xác định các yếu tố có liên quan:
- Tính thực tiễn của phƣơng pháp mô phỏng: tác giả đề cập rằng, mức độ thực
tiễn cao của phƣơng pháp mô phỏng sẽ giúp ngƣời sử dụng dễ dàng nhận thấy sự
liên hệ giữa: quyết định mà mình đƣa ra với kết quả thực tế, và tạo điều kiện cho
ngƣời sử dụng học tập tốt hơn. Từ đó, tác giả đặt 2 giả thuyết sau:
+ H
1a
: Nhận thức tính thực tiễn của phƣơng pháp mô phỏng sẽ liên quan tích cực
đến việc học tập cá nhân, hay “tính thực tiễn càng cao, việc học càng hiệu quả”.
+ H
1b
: Nhận thức tính thực tiễn của phƣơng pháp mô phỏng sẽ liên quan tích cực
đến hiệu suất nhóm, hay “tính thực tiễn càng cao, hiệu suất càng cao”.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. NGUYỄN HÙNG PHONG
K20 – Đêm 1 – Nhóm 7 4
- Tính tiện ích: tác giả đề cập rằng, tính dễ sử dụng của mô phỏng ảnh hƣởng tích
cực đến học tập và hiệu suất, ít nhất bởi ba lý do. Thứ nhất, dựa trên ý tƣởng từ lý
thuyết chấp nhận công nghệ, học viên sẽ có nhiều lợi ích hơn trong phƣơng pháp
mô phỏng nếu họ nhận thấy nó dễ sử dụng. Thứ hai, các trò chơi kinh doanh đòi
hỏi học viên đƣa ra các quyết định chiến lƣợc phức tạp và điều quan trọng là
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. NGUYỄN HÙNG PHONG
K20 – Đêm 1 – Nhóm 7 5
thất vọng mà xung đột cảm xúc mang lại có thể cản trở việc hợp tác trong nhóm.
Các thành viên trong nhóm có thể lãng phí thời gian để giải quyết xung đột. Từ đó,
tác giả đƣa ra 2 giả thuyết:
+ H
4a
: Nhận thức mức độ xung đột cảm xúc trong nhóm sẽ liên quan tiêu cực đến
việc học tập cá nhân, hay “xung đột cảm xúc càng cao, mức độ học tập càng thấp”.
+ H
4b
: Nhận thức mức độ xung đột cảm xúc trong nhóm sẽ liên quan tiêu cực đến
hiệu suất, hay “xung đột cảm xúc càng cao, hiệu suất càng thấp”.
Thang đo:
- Việc học tập. Tác giả sử dụng phiên bản điều chỉnh không đáng kể đƣợc phát triển
bởi Miles cùng các đồng sự (1986) và từng đƣợc sử dụng bởi Jennings (2002)
nhằm đo lƣờng việc học tập, gồm 21 biến. Tác giả tiến hành phân tích độ nhất
quán nội bộ nhằm đánh giá mức độ tin cậy của việc đo lƣờng. Độ tin cậy thể hiện
khả năng cung cấp các kết quả nhất quán của công cụ trong những lần thực hiện
lặp lại ứng dụng.
- Xung đột nhiệm vụ. Mức độ nhận thức xung đột đƣợc đo lƣờng bằng Thang đo
Xung đột Intragroup (Jehn, 1995) với 4 biến. Việc đo lƣờng bao gồm các biến tự
báo cáo, các biến này đƣợc xếp theo thang đo Likert 7 điểm từ 1 “không có” đến 7
“rất nhiều”. Độ tin cậy alpha của thƣớc đo trong nghiên cứu này là 0,93.
- Xung đột cảm xúc. Mức độ nhận thức xung đột đƣợc đo lƣờng bằng Thang đo
Xung đột Intragroup (Jehn, 1995). Việc đo lƣờng bao gồm các biến tự báo cáo, các
biến này đƣợc xếp theo thang đo Likert 7 điểm từ 1 “không có” đến 7 “rất nhiều”.
Độ tin cậy alpha của thƣớc đo trong nghiên cứu này là 0,93.