i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên) PHẠM THỊ HỐNG MAI ii
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Công nghệ môi trường tại trường ðại học công nghệ thành phố Hồ
một giải pháp mang tính ñồng bộ cho toàn khu vực. Tuy nhiên trong khuôn
khổ một luật văn thạc sỹ ñịnh hướng nghiên cứu của ñề tài là xác ñịnh
nguyên nhân gây ngập và ñánh giá các thiệt hại do ngập lụt gây ra trong bối
cảnh biến ñổi khí hậu toàn cầu. ðề tài ñã ñề xuất các giải pháp công nghệ kỹ
thuật chống ngập và ñưa ra giải pháp phù hợp nhất làm phương án chọn thích
hợp kiểm soát ngập do triều. Luận văn ñã ñề cập ñến 3 yếu tố : Mưa cường
ñộ lớn (ñặc ñiểm mưa ở thành phố là mưa ñối lưu), triều cường và lũ thượng
nguồn ñổ về là nguyên nhân làm trầm trọng thêm tình trạng ngập úng của
thành phố hiện nay.
Trong khuôn khổ ñề tài này, việc ñánh giá mức ñộ thiệt hại do ngập lụt
trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo các kịch bản khác nhau là một
trong những bước quan trọng trong việc quản lý thiên tai, nhằm xác ñịnh
hiểm họa do ngập lụt, tính toán khả năng, kiến thức phương tiện ñể phòng
chống và giảm thiểu tác hại của ngập lụt từ ñó xác ñịnh tính dễ bị tổn thương
của cộng ñồng và ñưa ra ñược các biện pháp giảm nhẹ rủi ro.
Trước ñây việc ñánh giá thiệt hại dựa vào các số liệu thu thập và phân tích
thống kê khi có ngập lụt xảy ra. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ máy tính
(sử dụng mô hình toán, chẳng hạn mô hình MIKE11, công nghệ GIS…) Bên cạnh
việc ñánh giá thiệt hại bằng phương pháp ñiều tra và thống kê này, thì việc sử dụng
các công cụ hiện ñại cho phép con người có thể dự ñoán ñược các hiểm họa và xác
ñịnh ñược những thiệt hại có thể xảy ra theo các kịch bản nhằm ñưa ra ñược các
biện pháp phòng tránh làm giảm nhẹ thiệt hại do ngập hiệu quả nhất. nhằm ước tính
thiệt hại và những rủi ro có thể xảy ñến, ñể ñáp ứng tính khẩn cấp trong việc bảo vệ
người và tài sản thể hiện vai trò quan trọng trong công tác dự báo.
Trên cơ sở lợi dụng triệt ñể quy luật tự nhiên của dòng chảy cũng như ñặc
ñiểm tự nhiên, hiện trạng ñịa hình của thành phố, luận văn ñề xuất các giải pháp
công trình và phi công trình nhằm giải quyết cơ bản tình trạng ngập trên ñịa bàn
Tp. Hồ Chí Minh, góp phần cải tạo môi trường nước ñáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao ñời sống người dân trong vùng.
On the basis of thorough advantage of natural law as well as the flow of
natural features, existing topography of the city state, the thesis proposes solutions and
pilot projects to address the fundamental status of in the city. Ho Chi Minh City,
contributing to improving the environment of the country to meet the requirements of
economic development - social, improve people's lives in the region.
vi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xiii
DANH MỤC BIỂU ðỒ xiv
MỞ ðẦU 1
1.ðặt vấn ñề 1
2.Tính cấp thiết của ñề tài 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
4. Nội dung nghiên cứu của ñề tài 3
5. Phương pháp nghiên cứu của ñề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 5
1.1.ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.2.ðỊA HÌNH 6
1.3.KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN 6
1.3.1. ðặc ñiểm khí tượng 6
1.3.1.1. Nhiệt ñộ không khí 7
1.3.1.2. ðộ ẩm không khí 7
1.3.1.3. Lượng mưa và bốc hơi 7
1.3.1.4. Tốc ñộ và hướng gió 8
nước ngoài 31
2.1.3.2. Các nghiên cứu về giải pháp chống ngập Thành phố của các tổ
chức trong nước. 33
2.2.ẢNH HƯỞNG CÙA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN VÙNG NGHIÊN CỨU . 36
CHƯƠNG 3: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY NGẬP
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 41
3.1. HIỆN TRẠNG NGẬP LỤT TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH 41
3.1.1. Tổng quan tình hình ngập nước 41
3.1.1.1. Số ñiểm ngập trên ñịa bàn Thành phố 43
3.1.1.2.Diện tích ngập và số dân bị ảnh hưởng 44
3.1.2. ðánh giá các thực trạng ngập 46
3.1.2.1. Ngập do thuỷ triều 46
3.1.2.2. Ngập do mưa. 52
3.1.2.3. Ngập do tổ hợp mưa + triều + lũ. 53 viii
3.2. NGUYÊN NHÂN GÂY NGẬP TRÊN TP. HỒ CHÍ MINH 55
3.2.1. Nguyên nhân về tự nhiên 55
3.2.1.1. Nguyên nhân gây ngập do mưa 55
3.2.1.2.Nguyên nhân gây ngập do thủy triều 56
3.2.1.3.Nguyên nhân gây ngập do mưa + triều + lũ 59
3.2.2.Sự quá tải của hệ thống thoát nước hiện hữu 65
3.2.2.1.Kênh rạch thoát nước, hồ ñiều tiết nước, vùng ñệm và hệ số chảy
tràn 65
3.2.2.2. Hệ thống cống thoát nước 67
3.2.3. Nguyên nhân về quản lý 67
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG TÍCH HỢP GIS VÀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN ðỂ
5.1.2.1. Quản lý ñô thị 99
5.1.2.2. Giám sát hệ thống thoát nước 100
5.1.2.3. Công tác tuyên truyền cho người dân 101
5.2. ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 102
5.2.1. Ứng dụng kỹ thuật thu trữ nước mưa ñể giảm thiểu ngập lụt cho tp. Hồ
Chí Minh 102
5.2.1.1.Cải thiện khả năng thấm bề mặt 102
5.2.1.2. Chống ngập bằng bể trữ nước mưa trên mái và bể chứa dưới ñất103
5.2.2. Giải pháp quy hoạch phát triển hệ thống hồ ñiều hòa nhắm giảm thiêu
ngập lụt. 107
5.2.2.1.ðề xuất giải pháp xây dựng hồ ñiều hòa 110
5.2.2.2. ðề xuất tiêu chí xây dựng hồ ñiều hòa 112
5.2.3. Phân vùng tiêu nước, tính hệ số tiêu và giải pháp tiêu thoát nước cho
các vùng 112
5.2.3.1.Tiêu chí phân vùng 112
Phương án phân vùng ñược chọn 113
5.2.3.2. Tính hệ số tiêu nước cho các vùng 114
5.2.3.3. Các giải pháp tiêu nước ñề xuất 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
I. KẾT LUẬN 119
II.KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 124 x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB :Ngân hàng Phát triển Châu Á
BTCT :Bê tông cốt thép
CN :Công nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp số liệu khí tượng trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa -
TPHCM. 8
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng ñất tại TPHCM 14
Bảng 2.1: Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 38
Bảng 2.2: Thống kê số trận mưa có cường ñộ trên 100mm trong vòng 3 giờ 38
Bảng 2.3: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 39
Bảng 3.1: Số ñiểm ngập trên ñịa bàn thành phố phân theo quận, huyện trong
năm 2012 43
Bảng 3.2: Diện tích và số dân hiện tại và tương lai bị ảnh hưởng bởi ngập,
úng khu vực Tp. Hồ Chí Minh 45
Bảng 3.3: So sánh tình hình ngập do triều trong năm 2010 và 20011 47
Bảng 3.4: Số lần xuất hiện của trận mưa có vũ lượng >100mm trong 180 phút56
Bảng 3.5: Tính chất các yếu tố mưa, lũ, triều gây ngập úng 59
Bảng 3.6: Thống kê 1 số trận lũ lớn 61
Bảng 3.7: Các ñặc trưng lũ rút qua sông Vàm Cỏ năm 1996 và 2000 63
Bảng 3.8: Mực nước ñỉnh lũ qua 1 số năm lũ lớn trên sông Vàm Cỏ ðông . 64
Bảng 5.2: Diện tích các loại ñất theo từng khu vực 115
Bảng 5.3: Hệ số dòng chảy ñối với từng loại bề mặt 116
Bảng 5.4: Kết quả tính toán hệ số tiêu cho các tiểu vùng 116
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bản ñồ ñịa hình thành phố Hồ Chí Minh 5
Hình 2.1: Cảnh ngập lụt ñô thị ở Trung Quốc 17
Hình 2.2 : Cảnh ngập lụt ở Ấn ðộ 17
Hình 2.3: Cảnh ngập lụt ở Hà Lan 18
Hình 2.4: Công trình chắn sóng Maeslant - Hà Lan 19
Hình 2.5: Công trình ðông Schelde 20
Hình 2.6: Công trình chống ngập sông Thames 20
Hình 2.7: Công trình chống ngập ở Saint - Petersburg 21
Hình 2.8: ðập Tam Hiệp trên sông Trường Giang ở Trung Quốc 22
Hình 4.2: Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 73
Hình 4.3: Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất năm 2020 76
Hình 4.4: Bản ñồ phạm vi ngập lụt năm 2000 (H max) 79
xiv
Hình 4.5: Bản ñồ ngập theo kịch bản nước biển dâng 70 cm, P = 1% 82
Hình 4.6: Quy trình quản lý thiên tai lũ lụt 84
Hình 5.1: Một bãi ñậu xe trên ñường lắp gạch ca rô ñể tăng khả năng thấm
nước 103
Hình 5.2: Một giải pháp thu trữ nước mưa trên mái 103
Hình 5.3: Thu trữ nước mưa cũng là giải pháp phòng chống ngập lụt ñô thị
hiệu quả 104
Hình 5.4: Hầm thu trữ nước mưa dưới các công viên 105
Hình 5.5: Giải pháp chống ngập do mưa bằng bể treo 106
Hình 5.6: Hồ ñiều hòa vùng ngập do triều 110
Hình 5.7: Hồ ñiều hòa vùng ngập do mưa 110
ñến ngập lụt ở các vùng ñất tại các quốc gia nằm ven biển. TP. HCM của Việt
Nam nằm trong vùng cửa các con sông lớn: Lòng Tàu, Soài Rạp là các cửa
thoát cả hệ thống sông ðồng Nai, nên một mặt chịu áp lực của nước nguồn từ
trên ñổ xuống trong mùa mưa lũ, mặt khác là áp lực của biển từ dưới lên
quanh năm: Triều cao, xâm nhập mặn, gió bão và hiện tại là nước biển dâng
do biến ñổi khí hậu toàn cầu. Lượng mưa rơi trực tiếp trên vùng ñô thị cũng là
nguyên nhân quan trọng gây ngập nước cho những vùng ñất cao, nơi hệ thống
tiêu thoát không ñủ, không hợp lý hoặc xuống cấp Những trận lũ năm 1996,
2000, những ñợt triều cường năm 2006, 2007 và nhất là năm 2009 diễn biến
ngày càng phức tạp làm ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế, xã hội và ñã
gây nên những khó khăn, thiệt hại ñáng kể cho người dân thành phố. Trong
bối cảnh tình hình ngập lụt ngày càng trở nên nghiêm trọng, việc tìm ra một
giải pháp chống, kiểm soát ngập phù hợp là một vấn ñề bức bách cần sớm
ñược ñưa ra.
Ngập úng ở các ñô thị lớn ven sông do ảnh hưởng của tổ hợp ñất lỡ và
mưa là một trong những thiên tai nguy hiểm ñối với cuộc sống con người.
Ngập úng ñô thị không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững mà còn tác
ñộng tiêu cực rất lớn tới các hoạt ñộng kinh tế xã hội, ñặc biệt là môi trường
sống của cộng ñồng dân cư. Do ảnh hưởng biến ñổi khí hậu là một thách thức
lớn về môi trường mà nhân loại ñang phải ñối mặt. Nó ñã, ñang và sẽ tiếp tục
ảnh hưởng ñến mọi mặt ñời sống từ kinh tế - xã hội ñến sức khỏe con người,
sản xuất, giao thông, nguồn nước và sinh thái. Cho tới gần ñây, các nghiên cứu
và các vòng ñàm phán về biến ñổi khí hậu hầu như chỉ tập trung vào yêu cầu
giảm phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, rõ ràng là hiện nay các nỗ lực nhằm
giảm phát thải ñã trở nên quá nhỏ bé và chậm trễ (Solomon, S., D. Qin, et al,
2007). Do ñó, ñiều cấp thiết ñối với cộng ñồng hiện nay là phải ñẩy nhanh
2
tiến trình tìm kiếm một chiến lược thích nghi hiệu quả ñể giảm những tác ñộng của
biến ñổi khí hậu gây ra.
- ðề xuất các giải pháp chống ngập cho TP. Hồ Chí Minh phục vụ công tác quản
lý và bảo vệ môi trường.
4. Nội dung nghiên cứu của ñề tài
Nội dung 1: ðiều tra, thu thập và khảo sát tài liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu:
Khảo sát, thu thập tài liệu ñịa hình,
Khí tượng thuỷ văn chất lượng nước vv….
Thu thập tài liệu các dự án phòng chóng lội ngập cho thành phố
Nội dung 2: Tổng quan về tình hình ngập lụt và ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu
ñến vùng nghiên cứu
Tổng quan về tình hình ngập lụt và các giải pháp chống ngập trên thế giới
Tổng quan về tình hình ngập lụt và các giải pháp chống ngập tại Việt Nam
Tổng quan các giải pháp chống ngập tại thành phố Hồ Chí Minh
Ành hưởng của biến ñổi khí hậu ñến vùng nghiên cứu
Nội dung 3: ðánh giá hiện trạng ngập lụt và xác ñịnh nguyên nhân gây ngập ở
thành phố Hồ Chí Minh
ðánh giá thực trạng ngập lụt của TP. HCM
Phân tích rõ các nguyên nhân gây ngập
Nội dung 4: Ứng dụng tích hợp gis và mô hình tính toán ñể ñánh giá thiệt hại do
ngập nước trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Xác ñịnh phương pháp ñánh giá thiệt hại ngâp lụt
Phân tích dữ liệu ñầu vào và các kịch bản ngập
ðánh giá thiệt hại do ngập lụt ñối với sử dụng ñất theo các kịch bản
ngập
Nội dung 5: Nghịên cứu ñề xuất các giải pháp chống ngập cho thành phố Hồ Chí
Minh
ðề xuất các giải pháp công trình và các giải pháp phi công trình
5. Phương pháp nghiên cứu của ñề tài
a) Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt ñộng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích khoảng 2095km
2
phân bố thành dải
hẹp kéo dài theo hướng Tây bắc – ðông nam. Thành phố trải dài 150 km theo
phương Tây bắc – ðông nam từ Củ Chi ñến Cần Giờ, chiều ngang lớn nhất 50
km qua Thủ ðức – Bình Chánh, hẹp nhất 31 km qua Long ðức Hiệp – Nhà
Bè. TPHCM ñược giới hạn bởi tọa ñộ ñịa lý: Từ 10
0
38’00” ñến 11
0
10’00” vĩ
ñộ Bắc và từ 106
0
2’00” ñến 106
0
54’00” kinh ñộ ðông. Ranh giới phía bắc
giáp tỉnh Bình Dương, tây bắc giáp tỉnh Tây Ninh, ñông và ñông bắc giáp tỉnh
ðồng Nai, ñông nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tây và tây nam giáp tỉnh
Long An và tỉnh Tiền Giang, phía nam giáp biển ðông với bờ biển dài khoảng
15 km.
Hình 1.1: Bản ñồ ñịa hình thành phố Hồ Chí Minh
6
1.3.1.1.Nhiệt ñộ không khí
Kết quả theo dõi nhiệt ñộ nhiều năm tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất
cho thấy:
Nhiệt ñộ trung bình năm là: 27
o
C
Nhiệt ñộ cao nhất trung bình: 33,8 - 37,9
o
C
Nhiệt ñộ thấp nhất trung bình: 25,6 - 29,3
o
C
Nhiệt ñộ cao nhất tuyệt ñối: 40
o
C (tháng 4/1912)
Nhiệt ñộ thấp tuyệt ñối: 13,8
o
C ( tháng 1/1937)
Chênh lệch giữa ngày và ñêm: 5 - 10
o
C.
1.3.1.2. ðộ ẩm không khí
ðộ ẩm biến thiên nghịch biến với nhiệt ñộ. Mùa mưa ñộ ẩm tương ñối
cao, ñộ ẩm trung bình 80 ÷86%. Mùa khô, ñộ ẩm bé hơn, ñộ ẩm trung bình
71÷77%. Tháng 9 có ñộ ẩm trung bình cao nhất 86%. Tháng 2, 3 có ñộ ẩm
trung bình thấp nhất 71%. Chênh lệch ñộ ẩm trung bình giữa các tháng khoảng
15%. ðộ ẩm thời ñiểm có khi xuống ñến 20% và cũng có lúc ñạt 100%. ðộ
ẩm trung bình năm: 80,0%, lớn nhất: 100% (tháng XI/ 1973) và thấp nhất:
20% (tháng III/ 1969).
HCM.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt ñộ
25,8
27,9
28,1
26,8
26,6
26,4
26,7
29,0
27,3
27 26,6ðộ ẩm(%)
77 74 74 75 83 86 87 86 87 87 84 81
Lượng mưa
(mm)
11 6 10 50 218 278 279 271 312 267 147 35
10,8
10,2
10,9
Nguồn: Sở tài nguyên môi trường Tp. HCM
1.3.2. ðặc ñiểm thủy văn
TP. HCM có mạng thuỷ văn dày ñặc thuộc hệ thống sông ðồng Nai, sông Sài
Gòn, sông Nhà Bè.
9
1.3.2.1. Sông ðồng Nai
Bắt nguồn từ vùng ven rìa cao nguyên Di Linh có ñộ cao 800 – 1.000m
và ñổ ra biển ở cửa Soài Rạp. Chiều dài tổng cộng theo dòng chính là 628km.
Diện tích lưu vực là 38.610 km
2
. Các khúc sông dưới hạ lưu có ñộ dốc nhỏ
hơn 0,22 phần ngàn, ñoạn trung lưu có ñộ dốc tăng lên 0,94 phần ngàn và lên
ñến 4,34 phần ngàn tại các ñoạn sông thượng lưu. Do có ñộ dốc ñáng kể tại
thượng lưu nên sông ðồng Nai thích hợp cho các dự án thuỷ ñiện.
Sông ðồng Nai chảy qua ñịa phận TP. HCM từ phía ðông quận 9 tới
phường Thạnh Mỹ Lợi gặp sông Nhà Bè dài khoảng 40km, rộng từ 200 –
300m.
Khi chưa có hồ Trị An, sông ðồng Nai có lưu lượng Qmax= 100m
3
/s,
Qmin= 32m
3
/s. Khi có hồ Trị An, lưu lượng xả Qmax= 210 m
tưới. Mực nước ngầm dâng cao lên sát mặt ñất ở vùng ven hồ và dọc theo trục kênh
tưới. Trên sông Sài Gòn ranh mặn 4 phần ngàn hiện ở Thủ Thiêm, ngang với Rạch
Chiếc.
1.3.2.3. Hệ thống sông Nhà Bè
Phía Bắc Nhà Bè có mạng lưới thuỷ văn dày ñặc như sông Cần Giuộc, sông
Chợ ðệm, rạch Cây Khô, Bà Phó, Ông Lớn và rất nhiều rạch và kênh nhỏ khác.
Trong số này chỉ có các con sông có ý nghĩa quyết ñịnh ñến chế ñộ thuỷ văn và một
phần ñặc ñiểm ñịa chất thuỷ văn tầng chứa nước Holocen.
Sông Cần Giuộc gồm nhiều nhánh, trong ñó có hai nhánh chính là rạch Cần
Giuộc và sông Bà Lào. Hai nhánh chính của sông gặp nhau ở ñông nam rồi chảy ra
ngoài vùng công tác. Sông Cần Giuộc chảy quanh co uốn khúc theo nhiều hướng
khác nhau. Kết quả quan trắc cho thấy sông có chế ñộ bán nhật triều. Về thành phần
hoá học của nước, kết quả phân tích cho hàm lượng Clo từ 425,4 – 5184,56mg/l,
tổng khoáng hoá từ 0,83 – 9,28g/l, ñộ pH từ 6,9 – 8,32.
Sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, nước sông có chất lượng kém, nước ñục,
mặn và rất bẩn, không thể dùng cho sinh hoạt và công nghiệp.
Sông Chợ ðệm ở phía Tây Thành phố, chảy về ñông bắc, nối liền với rạch
Cần Giuộc, kênh ðôi, và kênh Lò Gốm. Sông Chợ ðệm dài khoảng 5 km, sâu từ 5 –
10m, rộng từ 80 – 120m. Sông chịu chế ñộ bán nhật triều. Kết quả phân tích mẫu
nước cho thấy hàm lượng Clo từ 418,31 – 4.564,19mg/l, tổng khoáng hoá từ 0,82 –
8,2g/l, ñộ pH từ 6,88 – 7,33.
Chất lượng nước sông Chợ ðệm thay ñổi theo mùa rõ rệt, mùa mưa nước nhạt
hơn mùa khô. Sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, nước sông có chất lượng kém,
nước ñục, mặn và rất bẩn, không thể dùng cho sinh hoạt và công nghiệp.
Ngoài các con sông chính kể trên, trong vùng còn có các hệ thống kênh rạch
rất phát triển.
1.3.2.4.Hệ thống kênh rạch tại TP. HCM
Hiện nay trong nội thành TPHCM có 5 hệ thống kênh có tổng chiều dài chính
là 56 km và 36 km của các chi lưu bao gồm: