Phát triển nguồn nhân lực cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ nay đến năm 2020 - Pdf 29

B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUY
ỄN VĂN DANH
PHÁT TRI
ỂN NGUỐN NHÂN LỰC
C
ỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA
– V
ŨNG TÀU
T
Ừ NAY ĐẾN NĂM 2020
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Qu
ản trị kinh doanh
Mã s
ố ngành:
60340102

ỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUY
ỄN ĐÌNH LUẬN
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013
CÔNG TRÌNH
ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯ
ỜNG ĐẠI CÔNG
NGH

ễn Hải Quang
Ph
ản biện 1
3
TS. Phan M
ỹ Hạnh
Ph
ản biện 2
4
TS. Nguyễn Hữu Thân
Ủy viên
5
TS. Ph
ạm Thị Nga
Ủy vi
ên, Thư ký
Xác nh
ận của Chủ tịch Hội đồng đánh gía Luận
sau khi Lu
ận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Ch
ủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH-ĐTSĐH
C
ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập
– T

ến năm 2020
II-Nhi
ệm vụ và nội dung:
Trên cơ s
ở lý luận
và th
ực trạng nguồn nhân lực Cục Hải
quan t
ỉnh Bà Rịa
– V
ũng Tàu hiện tại
, tác gi

lu
ận văn đã
ch
ỉ ra những điểm còn tồn
t
ại
, h
ạn chế để từ đó
đưa ra các gi
ải pháp khắc phục và p
hát phát tri
ển nguồn nhân
l
ực Cục Hải quan
T
ỉnh từ nay đến năm 2020, đề
tài khi đư

ình nghiên c
ứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
qu
ả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
b
ất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan r
ằng mọi sự giúp đ
ỡ cho việc thực hiện Luận văn n
à
y đ
ã được
c
ảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
H
ọc vi
ên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ h
ọ t
ên)
Nguy
ễn Văn Danh
ii
LỜI CẢM ƠN
Đ
ể hoàn thành được đề tài này trước tiên cho tôi
xin g
ửi
l

ục Hải quan
t
ỉnh
L
ạng S
ơn, Cục Hải quan TP.
H
ồ Chí Minh đ
ã quan tâm tạo
đi
ều kiện giúp đỡ.
Qua hơn 6 tháng thực hiện đề tài và đến ngày hôm nay để có một tác phẩm
khoa h
ọc n
ày
là nh
ờ sự động vi
ên, giúp đỡ của
Lãnh
đ
ạo Cục Hải quan tỉnh Bả Rịa
– V
ũng Tàu
nơi tôi công tác, các b
ạn đồng nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
c
ảng Phú Mỹ
- thu
ộc Cục Hải quan Tỉnh, các ph
òng Ban thuộc Cục Hải quan Tỉnh

ọng!
Nguy
ễn Văn Danh
iii
TÓM TẮT
Trong đi
ều kiện Việt Nam hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới, các
ngành khoa h
ọc
- k
ỹ thuật phát triển nhanh chóng, xã hội loài người đang chuyển
sang th
ời kỳ kinh tế tri thức. Đây vừa là thời cơ, cũng
v
ừa là thách thức đối với các
quốc gia, nhất là quốc gia đang phát triển lại vừa hội nhập như Việt Nam. Quốc gia
nào
ứng dụng được thành tựu khoa học kỹ thuật sẽ phát triển nhanh và ngược lại
không nh
ững sẽ lâm v
ào tình trạng lạc hậu mà còn gây cản trở ch
o quá trình phát
tri
ển tự nhiên theo quy luật. Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng cũng đòi hỏi
m
ỗi ng
ười lao động phải nâng cao tính chủ động sáng tạo, phải được đào tạo, bồi

ỡng kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ học vấn và tay nghề, phải biế
t ti

ển nguồn nhâ
n l
ực Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa
– V
ũng Tàu
t
ừ nay đến năm 2020
góp ph
ần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung và thực tiễn
c
ủa Hải quanViệt Nam nói chung và Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa
– V
ũng Tàu nói riêng
v
ề vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực
ngành H
ải quan, chủ yếu trên
nh
ững khía cạnh về vai tr
ò Nhà nước trong việc xây dựng tổ chức, kế hoạch phát
tri
ển, công tác đào tạo bồi dưỡng và đánh giá đề bạt cán bộ công chức. Từ thực tiễn
iv
những năm qua, luận văn chỉ ra những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân của tình
tr
ạng nguồn nhân lực ng
ành Hải quan hiện nay.
Trên cơ s
ở đó, luận văn đề các giải pháp
và ki

receptive to technical advances and applying them to its work the most effectively .
The Customs Sector plays extremely important position in the public
administration . This is one of the sector to ensure The Gorvernment’s revenue, to
ensure national security in nowadays . Customs development makes to ensure that
state budget’s conditions to stabilize the Government revenues. Therefore, the
development of quantity and improvement the quality of staff, the customs officers
are crucial.
Starting from the role of Customs in the public administration, the State must be
considered to develop the human resources of the sector particularly in the training,
retraining, and using incentive promotion of staff . The thesis on Human Resource
Development of Ba Ria - Vung Tau Customs Department from 2020 contributed to
elucidate the general theoretical issues and practical The General of Vietnam
Customs and Ba Ria - Vung Tau Customs Department’s role in the development of
the State Customs manpower, mainly on aspects of the role of the state in building
institutions, developing plans, work training and assessment promotion of civil
servants . From the practice in the past , the thesis also points out the achievements
and shortcomings of the status and causes of human resources of Customs
nowadays.
vi
On that basis , solutions and recommendations mentioned in this thesis is
strengthening the State's role in the training and re-training , training , use ,
treatment , as well as supplying measures for improvement of the organization ,
strengthening the leadership team to ensure the development of human resources to
meet the requirements to modernize the Customs administration in general and Ba
Ria - Vung Tau Customs Department in particular.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii

2.3.Đánh giá chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Hải quan tỉnh
Bà Rịa – V
ũng Tàu
52
Tóm tắt chương 2 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI
QUAN TỈNH BÀ RỊA –V
ŨNG TÀU T
Ừ NAY ĐẾN 2020 58
3.1.Phương hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Hải quan Việt Nam đến
năm 2020 58
3.1.2.Định hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa – V
ũng T
àu giai đo
ạn từ nay đến năm 2020 64
viii
3.2.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
giai đoạn từ nay đến năm 2020 69
3.3.Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan, Tổng cục Hải quan
và UBND tỉnh Bà Rịa – V
ũng Tàu
91
Tóm tắt chương 3 94
KẾT LUẬN 96
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCHQ T
ổng cục Hải quan
BR-VT Bà R

ịch vụ kỹ thuật dầu khí
HS Harmonized Commodity Description and Coding System
H
ệ thống h
ài hòa biểu thuế
GATT General Agreement on Tariffs and Trade
Hi
ệp định chung về thuế quan và thương mại
C/O Certificate of Oringinal
Xu
ất xứ hàng hóa
WCO World Customs Organization
T
ổ chức Hải quan Thế giới
AEO Authorised Economic Operator
Chương tr
ình doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt
x
ASEAN Assocciation of Southeast Asian Nation
Hi
ệp hội các quốc gia Đông nam Á
APEC Asia- Pacific Economic Cooperation
Diễn đ
àn h
ợp tác kinh tế châu Á
- Thái Bình D
ương
ASEM The Asia-Europe Meeting
Di
ễn đ

B
ảng số liệu công tác thu thuế của Cục Hải quan tỉnh BR
-VTgiai đo
ạn
năm 2008-2012…
B
ảng 2.4
T
ổng số nguồn nhân lực theo nhóm tuổi của Cục Hải quan tỉnh BR
-
VTgiai đo
ạn năm 2008
-2012…
B
ảng 2.5
Ch
ất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR
-VT theo trình
độ
đào t
ạo giai đoạn năm 2008
-2012…
B
ảng 2.6
Ch
ất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉn
h BR-VT theo ng
ạch
công chức giai đoạn năm 2008-2012…
B

ạch h
àng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh BR
-VT giai
đo
ạn năm 2008
-2012…
Bi
ểu đồ 2.2
Thu ngân sách nhà nư
ớc của Cục Hải quan tỉnh BR
-VT giai đo
ạn năm
2008-2012…
Bi
ểu đồ 2.3
Ngu
ồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh BR
-VT giai đo
ạn
năm 2008-
2012 theo nhóm tu
ổi…
Hình
Hình 2.1 Sơ đ
ồ tổ chức Cục Hải quan tỉnh BR
-VT
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do ch
ọn đề t

ủa Nh
à nước vừa là mục tiêu, vừa là động lực trong sự nghiệp đẩy mạnh phát triển
công nghi
ệp hóa, hiện đại h
óa, coi nhân t
ố con người, nhân tố nguồn nhân lực là
nh
ững nhân tố quan trọng h
àng đầu, quyết định sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền
v
ững của đất nước.
Đ
ịnh h
ướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011
-2020 c
ủa Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế xã hội của đất

ớc l
à: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo

ớng hiện đại; chính trị
-xã h
ội ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống
v
ật chất v
à tinh thần của nhân dân
đư
ợc nâng l
ên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống

l
ĩnh vực Hải quan; yêu cầu đảm bảo thuận lợi tối đa cho các hoạt động thương mại
h
ợp pháp đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật.
Trong m
ục tiêu chủ yếu của chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm
2020 đ
ặt
ra đ
ối với nguồn nhân lực là: “
xây d
ựng lực lượng Hải quan có trình độ
chuyên nghi
ệp, hoạt động minh bạch,
hi
ệu quả,
liêm chính, thích
ứng nhanh với
nh
ững thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc
t
ế”[17]
.
Vì v
ậy, phát
tri
ển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR
-VT đ
ến năm
2020 phải đặt trong chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2020 nói

ấn đề: Phát tri
ển nguồn nhân lực của Cục Hải
quan t
ỉnh BR
-VT đ
ến năm 2020.
Tác gi
ả luận văn muốn l
àm rõ những vấn đề lý
lu
ận và thực tiễn về nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR
-VT trong giai đo
ạn
hi
ện nay v
à những năm tới.
2. Mục đích nghiên cứu:
M
ục đích
c
ủa đề tài là làm rõ những vấn đề còn tồn tại về phá
t tri
ển nguồn
nhân l
ực của Cục H
ải quan tỉnh BR-VT và đưa ra gi
ải pháp để phát triển nguồn
nhân l
ực trong tương lai.
3

2020.
4. Phương pháp nghiên c
ứu:
Đ
ể làm rõ những nội dung cơ bản đưa ra
c
ủa luận văn, tác giả sử dụng
m
ột số
phương pháp như: phương pháp h
ệ thống, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích
tổng hợp, phương pháp chuyên gia.
5. Ý ngh
ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nghiên c
ứu đề tài “phát triển nguồn nhân lực
c
ủa Cục
H
ải quan t
ỉnh BR-VT t

nay đ
ến năm 2020” có ý nghĩa quan trọng
góp ph
ần xây dựng chiến l
ược phát triển
C
ục Hải quan tỉnh BR
-VT giai đo

-VT; qua đó rút ra nh
ững
nguyên nhân và bài h
ọc kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch phát triển nguồn nhân
l
ực của Cục Hải quan tỉnh trong giai đoạn mới.
Ba là, v
ạch ra những quan điểm c
ơ bản và giải pháp chủ yếu để thực hiện mục
tiêu phát tri
ển chung về phát triể
n ngu
ồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR
-VT.
4
Bốn là, cung cấp tình hình và số liệu thực tế về phát triển nguổn nhân lực để
tri
ển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác của Cục Hải quan tỉnh BR
-VT.
6. C
ấu trúc luận văn:
Ngoài m
ở đầu và kết luận, luận văn kết
c
ấu gồm 3 chương
Chương 1 - Cơ s
ở lý luận
cơ b
ản về phát triển nguồn nhân lực.
Chương 2- Th

ản
1.1.1.1.Ngu
ồn nhân lực
Đ
ến nay đã có khá nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đưa ra các định nghĩa
khác nhau v

ngu
ồn nhân lực
. Theo Liên H
ợp Quốc th
ì “
Ngu
ồn nhân lực
là t
ất cả
nh
ững kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có
quan h
ệ tới sự phá
t tri
ển của mỗi cá nhân v
à của đất nước”.
Ngân hàng th
ế giới cho rằng:
Ngu
ồn nhân lực
là toàn b
ộ vốn con người bao
g

ồn nhân lực
bao g
ồm toàn bộ dân cư có thể phát triển
bình th
ường. Theo nghĩa hẹp,
ngu
ồn nhân lực
là kh
ả năng lao động của xã hộ
i, là
ngu
ồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi
lao đ
ộng, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá
nhân c
ụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí
l
ực
c
ủa họ được huy động vào quá trình lao động.
Kinh tế phát triển cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ
tu
ổi quy định có khả năng tham gia lao
đ
ộng
,ngu
ồn nhân lực được biểu hiện trên hai
m
ặt: về số l
ượng đó là tổng số những người trong

Kinh t
ế Chính
tr
ị có thể
hi
ểu:
Ngu
ồn nhân lực là tổng h
òa th
ể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng
lao đ
ộng xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao
đ
ộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của
c
ải
v
ật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
1.1.1.2.Phát tri
ển nguồn nhân lực
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
kh
ẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự
phát tri
ển của
đ
ất n
ước”…“Phát huy nguồn lực con người
– y
ếu tố c

ph
ồn vinh, thịnh v
ượng c
ủa mọi quốc gia. Đ
ầu t
ư cho con người là đầu tư
có tính
chi
ến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững.
Cho đ
ến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều
cách hi
ểu khác nhau khi bàn về phát triển nguồn nhân lực. Theo
quan ni
ệm của Liên
hi
ệp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm
7
năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng
cu
ộc sống.
Có quan đi
ểm cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá
tr
ị cho con
ngư
ời, cả giá trị vật chất v
à tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề
nghi
ệp, làm cho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm

ồn nhân lực
trên các m
ặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng
v
ới quá tr
ình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu nguồn nhân lực. Nói một cách
khái quát nh
ất, phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng
l
ực to
àn diện con ng
ư
ời v
ì sự tiến bộ kinh tế
- xã h
ội v
à sự hoàn thiện bản thân mỗi
con ngư
ời.
Như v
ậy, phát triển nguồn nhân lực với nội h
àm trên đây thực chất là đề cập
đến vấn đề chất lượng nguồn nhân lực và khía cạnh xã hội của nguồn nhân lực của
m
ột quốc gia.
1.1.2. Các nhân t

ảnh h
ưởng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực
1.1.2.1. Nhân t

tay, song đ

sáng t
ạo ra cá
c đ
ối t
ượng lao động và tư liệu lao động mới tất yếu cần
đ
ến đội ngũ lao động trí óc.
Nhóm nhân t
ố ảnh h
ưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trước hết phải kể
đ
ến là sức khỏe của nguồn nhân lực. Đây là một yêu cầu tất yếu, tiên quyết và
không th
ể thiếu. Bởi
s
ức khỏe l
à nhân tố quyết định để duy trì sự tồn tại, là cơ sở
c
ốt yếu để tiếp nhận, duy trì và phát triển trí tuệ. Hơn thế, chỉ có sức khỏe mới là cơ
s
ở cho giáo dục tốt hơn, mới hình thành được nguồn nhân lực có sức khỏe tốt
không
ch
ỉ về thể trạng mà cả
n
ội dung bên trong của nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ngày nay v
ới sự phát triển

nó ch
ứ ch
ưa
nói đ
ến việc phát huy tác dụng của nó thông qua hoạt động của con
ngư
ời.
Vi
ệc phân tích nhân tố tr
ên cho thấy vai trò của nguồn nhân lực nó
i chung
đặc biệt là nguồn lao động chất xám, lao động trí tuệ là hết sức cần thiết, là nhân tố
đóng vai tr
ò quy
ết định đối với nguồn nhân lực của xã hội, đánh dấu bước phát triển
c
ủa
m
ột xã hội nhất định trong điều kiện quốc tế hóa, toàn cầu hóa hiện nay. Để có
ngu
ồn nhân lực có chất l
ượng cao không có cách nào khác hơn đó là sự tác động
c
ủa giáo dục,
đào t
ạo. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo góp phần quan trọng nhất tạo nên
s
ự chuyển biến
căn b
ản về chất l

ời khác trong những lúc gặp khó khăn hoạn nạn là
nh
ững nhân tố
c
ần phát huy v
à
có ý ngh
ĩa nhất
đ
ịnh đối với chất l
ượng nguồn nhân
l
ực. Cũng cần lưu ý rằng, cuộc sống theo cơ chế thị trường thời mở cửa cũng có
không ít nh
ững tác động làm biến đổi những giá trị truyền thống. Bên cạnh những
tác đ
ộng của giá trị truyền thống đối với chất lượng nguồn nh
ân l
ực
thì c
ũng có
nh
ững tác động ngược chiều đáng suy nghĩ. Trước hết, đó là thực trạng thái độ thờ
ơ, thi
ếu quan tâm, chưa thấy được sự kế thừa cần thiết với những di sản văn hóa dân
t
ộc, công trình văn hóa, di tích lịch sử, các loại hình nghệ thuật truy
ền thống, số
người ham thích, yêu mến rất khiêm tốn,…tác động đó cũng ảnh hưởng đến chất


ó trong quá trình phát tri
ển, cơ cấ
u lao đ
ộng phải được chuyển dịch theo

ớng tăng lao động công nghiệp, lao động dịch vụ, lao động tri thức theo y
êu cầu
c
ủa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Nhóm nhân t
ố ảnh h
ưởng đến chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là trí tuệ
mà còn là s
ức khỏe. Một yêu cầu không thể thiếu để đảm bảo cho chất lượng nguồn
nhân l
ực. Sức khỏe là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phương
ti
ện chủ yếu để chuyển tải tri thức, biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Sở dĩ như
v
ậy, bởi
các b
ộ phận cấu thành sức lao động đó là sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh
10
của một con người… chỉ có sức khỏe tốt mới có điều kiện để tiếp thu tri thức của
nhân lo
ại, mới có khả năng xử lý các thông tin, ứng dụng tri thức của nhân loại v
ào
th
ực tiễn.
Truy

ợng nguồn
nhân l
ực
Có nhi
ều chỉ số đánh giá chất l
ượng nguồn nhân lực, song chỉ số quan trọng
nh
ất mà Tổ chức Liên hiệp quốc đưa ra là chỉ số phát triển con người (HDI)để đo

ờng kết quả v
à đánh giá thành tựu phát triển con người.
Đây là tiêu chí đánh giá
s
ự tiến bộ và phát triển của mỗi quốc gia về con người. Chỉ số HDI được xây dựng
v
ới ba chỉ ti
êu cơ bản là tuổi thọ bình quân, được tính bằng số năm sống bình quân
của người dân ở một quốc gia từ khi sinh ra đến khi mất đi; thành tựu giáo dục,
đư
ợc tính bằng tr
ình độ học vấn của người dân, tức số năm đi học bình quân của
m
ỗi người dân tính từ tuổi đi học (mặt bằng dân trí); và mức thu nhập bình quân
đ
ầu ng
ười.
Theo Báo đi
ện tử của Nước CHXHCN Việt Nam thì t
rong s
ố 169 nước và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status