BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
CAO NGỌC LỢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
(NAGECCO) LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 60340102 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm
2013
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hải Quang Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.
HCM ngày 31 tháng 01 năm 2013.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. Tiến sĩ Trương Quang Dũng – Chủ tịch Hội đồng
2. Tiến sĩ Lê Quang Hùng – Phản biện 1
3. Tiến sĩ Bảo Trung – Phản biện 2
4. Tiến sĩ Nguyễn Văn Dũng – Ủy viên
5. Tiến sĩ Phan Mỹ Hạnh – Ủy viên, thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
- Đề xuất các tiêu chí, giải pháp, mục tiêu cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư
vấn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng tổng hợp trong thời gian tới.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/6/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/12/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN HẢI QUANG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
TS. Nguyễn Hải Quang
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO)” ngoài
phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn
gồm 15 hình, 20 bảng biểu và được kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Một số vấn đề chung về tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của
NAGECCO.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình của NAGECCO.
1. Trong Chương 1 tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề chung về hoạt động
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Tham khảo các mô hình quản lý thành công của các tác giả đã nghiên cứu
trước đây (Gary R Herrkens; MBA Nguyễn Văn Dung; E.Westerveld), tác giả
xác định mô hình hiệu quả quản lý dự án cho NAGECCO. Qua đó, hiệu quả
quản lý dự án theo tác giả gồm có (1) đảm bảo lợi nhuận của hợp đồng tư vấn
quản lý dự án, (2) đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian trong phạm vi
ngân sách đã được duyệt, (3) đảm bảo chất lượng, tiến độ, và (4) cải tiến tích
cực hoạt động quản lý dự án sau tư vấn. Chỉ khi đáp ứng được những yêu cầu
này thì hoạt động tư vấn quản lý dự án mới được coi là có hiệu quả.
2. Trong Chương 2 tác giả giới thiệu thông tin chung, khái quát hoạt động quản lý
dự án của NAGECCO. Tác giả tập trung vào các nội dung chính sau đây:
ABSTRACT
The Master thesis “Improving the effectiveness of project management of
investment and construction projects for National General Construction Consulting
Joint Stock Company (NAGECCO)” includes 15 images, 20 tables, and is
constructed into the following three chapters, apart from the preface, conclusion, list
of reference materials and annexes:
Chapter 1: Some general matters regarding investment and construction
project management consulting.
Chapter 2: Actual situations on the project management activities of
NAGECCO.
Chapter 3: Solutions for NAGECCO to improve the effectiveness of project
management of investment and construction projects.
1. In Chapter 1, The thesis focuses on studying general matters on investment and
construction project management activities.
Referring to the successfully studied models of previously studied authors
(Gary R Herrkens; MBA Nguyen Van Dung; E.Westerveld), the author has
defined the effective model of project management for NAGECCO. From this
point, in the author opinion, the effectiveness of project management comprises
(1) ensuring the profit of project management consultancy contracts, (2)
ensuring the project to be completed within time schedule and approved budget,
(3) ensuring quality and schedule, and (4) improving the post-project
management activities. The project management activity is deemed to be
effective once satisfying the aforesaid requirements.
2. In Chapter 2, The thesis aims at introducing general information, summarize
project management activities of NAGECCO. The author focus on the following
contents:
vii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn… ii
Tóm tắt luận văn iii
Abstract…… v
Mục lục…… vii
Danh mục từ viết tắt ix
Danh mục các bảng biểu xi
Danh mục các hình xiii
Mở đầu…………. 1
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1
1.3
Kinh nghiệm một số nước trong việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án 27
1.3.1
Tổng thầu EPC 27
1.3.2
Kinh nghiệm quản lý hợp đồng của Nhật Bản 28
1.3.3
Quản lý chi phí ở ANH (UK) 29
1.3.4
Chế độ giám lý công trình xây dựng tại Trung Quốc 30
1.4
Tóm tắt Chương 1 30
Chương 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA NAGECCO 32
2.1
2.2.1
Khái quát hoạt động của NAGECCO 40
2.2.2
Các hoạt động tư vấn quản lý dự án của NAGECCO 42
2.2.3
Các dự án đã thực hiện từ 2009-2011 43
2.3
Đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý dự án của NAGECCO 53
2.3.1
Những kết quả đạt được 53
2.3.2
Những mặt hạn chế và nguyên nhân 54
2.4
Tóm tắt Chương 2 60
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA NAGECCO 61
3.3.1
Kiến nghị với Nhà Nước (Chính Phủ và các Bộ) 81
3.3.2
Kiến nghị với khách hàng là các Chủ đầu tư 84
3.4
Tóm tắt Chương 3 85
Kết luận.… 86
Tài liệu tham khảo 88
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP : Chính phủ
CĐT : Chủ đầu tư
CAPM : Chứng chỉ cộng tác viên trong quản lý dự án
CPM : Phương pháp đường găng
DPRR : Dự phòng rủi ro
DA : Dự án
GĐDA : Giám đốc dự án
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
TVQLDA : Tư vấn quản lý dự án
USD : Đô la Mỹ
VND : Việt Nam Đồng
VIPAG : Mô hình cân bằng thị trường
XD : Xây dựng
WBS : Cấu trúc phân chia công việc
WB : Ngân hàng thế giới
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Vòng đời của dự án 6
Bảng 1.2 Phân biệt giữa QLDA của Chủ đầu tư và QLDA của công ty tư vấn 15
Bảng 1.3 Dự toán chi phí thuê tổ chức Tư vấn thực hiện công việc trong QLDA 21
Bảng 2.1 Tóm tắt các dự án đã khảo sát theo quy mô và nguồn vốn 44
Bảng 3.4 Nội dung cần xây dựng thành ngân hàng dữ liệu 81
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vòng đời dự án 7
Hình 1.2 Các chức năng của quản lý dự án 11
Hình 1.3 Quy trình quản lý dự án 13
Hình 1.4 Sơ đồ hình thức Chủ đầu tư tự quản lý dự án 14
Hình 1.5 Sơ đồ hình thức Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 15
Hình 1.6 Ban QLDA làm việc với các đối tác trong quá trình thiết kế 17
Hình 1.7 Mô hình đánh giá hiệu quả quản lý dự án 19
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 35
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức tổ Tư vấn QLDA 38
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu của NAGECCO từ năm 2006-2011 45
Hình 2.4 Biểu đồ tỷ lệ lợi nhuận QLDA trước thuế và doanh thu QLDA từ
đầu tư xây dựng công trình của công ty cổ phần tư vấn xây dựng tổng hợp
(NAGECCO)” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và phân tích thực trạng hiệu quả
quản lý dự án của NAGECCO để từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của NAGECCO.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm (1) Hệ thống hóa và làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, năng lực tư vấn quản lý
dự án và sự cần thiết khách quan phải nâng hiệu quả QLDA trong điều kiện nền
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; (2) Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng
2
năng lực tư vấn QLDA của NAGECCO trong thời gian vừa qua, qua đó đi sâu phân
tích và đánh giá những nguyên nhân và hạn chế, những thành quả đạt được về năng
lực tư vấn của NAGECCO; và (3) Đề xuất các tiêu chí, giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng của NAGECCO trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Phạm vi nghiên cứu là công ty cổ phần tư vấn xây dựng tổng hợp
(NAGECCO).
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng
thông qua các phương pháp phân tích dữ liệu như phân tích thống kê, mô tả, phân
tích lịch sử, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các dữ liệu.
Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Trong đó, dữ liệu sơ cấp
được thu thập thông qua quan sát, thảo luận với các chuyên gia để hình thành nên
4
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “ Project – Dự án” được hiểu là “ Điều có ý
định làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Như vậy, dự án
có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động hành
động. Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như:
- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự
ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để
cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản
phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành dự án -VIM).
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định ( khoản 7 Điều 4 - Luật Đấu thầu).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Luật xây dựng -2003).
- Dự án là sự nỗ lực tạm thời để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù.
Một dự án được hình thành khi một nhóm các nhà tài trợ (tổ chức, công ty,
chính phủ) cần có
một sản phẩm (hoặc dịch vụ), chúng ta sẽ gọi chung là sản
phẩm) mà sản phẩm này không có sẵn trên thị trường; sản phẩm này cần phải
thúc. Dự án kết thúc khi các mục tiêu của dự án đã đạt được, hoặc sau một
thời gian thực hiện, các mục tiêu của dự án được nhận thức rõ là không
thể thực hiện được hoặc không còn cần thiết nữa.
S
ự
tinh chỉnh từng bước: Sự tinh chỉnh từng bước là một quá trình hoàn
thiện dần kết quả qua nhiều bước thực hiện để tạo ra sản phẩm ngày càng
phù hợp với yêu cầu đã đặt ra cho sản phẩm.
1.1.1.3 Phân loại dự án xây dựng
Có hai cách phân loại dự án xây dựng như sau:
a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia; theo quy mô về vốn, chẳng
hạn như nhóm A,B,C (Nghị định 12/2009/NĐ-CP).
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
-
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
-
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
-
Dự án sử dụng vốn khác: Vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
6
1.1.1.4 Vòng đời của dự án
• Theo dõi tiến trình
• Quản lý và phục hồi
Kế thúc Hoàn công và kết
thúc (nghiệm thu bàn
giao)
•
Hoàn thành công việc
• Sử dụng kết quả
• Đạt được các mục đích
• Giải thể nhân viên
• Kiểm toán và xem xét
Nguồn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình CQM-5/2008 Khái niệm vòng đờ
i xu
kết thúc (2) Dự án gi
ả
và (3) Quá trình quả
n lý
Ngu
Vòng đời củ
a d
a)
Xác đị
nh các n
b)
ược thực hiện song song với vòng đờ
i.
Ngu
ồn: Ngô Lê Minh, tạp chí Xây Dựng
–
Hình 1.1 Vòng đời dự án
a d
ự án theo các xác định củ
a Ngân Hàng Th
nh các n
ội dung của dự án.
ữ
liệu.
ữ
liệu và lựa chọn giải pháp cho dự án.
àm phán và huy đ
ộng thành lập tổ chức dự án.
n khai bao g
ồm thiết kế chi tiết và xây dựng dự
án
n d
ự án.
ng k
ết sau dự án.
án có th
ời gian khởi đầu và
ộ
t nhu cầu về tổ chức
i.
Dựng, Bộ Xây Dựng - 6/2008).
Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các
hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án (Theo PMI
1
, Project
Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p. 6)
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất
lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra (theo Wikipedia).1
PMI : Viện QLDA Hoa Kỳ