Hiệp định thương mại Việt Nam –EU
(EVFTA):
Những cơ hội và thách thức
Nhóm 3:
NỘI DUNG
I.
SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC VIỆT NAM – EU
II.
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU
III.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Liên minh Châu Âu ( the European Commmunities, viết tắt là EU).
Trụ sở chính của EU đặt tại Bruxelles ( thủ đô của Bỉ).
Thành viên: 27 quốc gia
Diện tích 4.422773 km
2
Dân số: 500 triệu người chiếm 7,3% dân số thế giới
GDP của EU: khoảng 17,57 nghìn tỉ USD
Thu nhập bình quân: 32.900 USD/người/năm
( Nguồn: Website Bộ ngoại giao Việt Nam – tài liệu cập
nhật ngày 7/6/2012).
Tình hình nền kinh tế EU hiện nay
EU có 2/5 nước thành viên thường trực HĐBALHQ, 4/7 nước công
nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7) và 4/20 nước trong nhóm G20.
GDP năm 2011: 17,57 nghìn tỷ USD
Thu nhập bình quân đầu người: 32.900 USD/năm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): 107 tỉ euro
Năm 2003: Chương trình thu hoach sớm (Early Harvest) trong khuôn khổ ACFTA chính
thức được triển khai.
Cùng ASEAN bắt đầu đàm phán FTA với Ấn Độ (AIFTA ) và Nhật Bản (AJFTA).
Năm 2004: cùng ASEAN bắt đầu đàm phán FTA với Hàn Quốc (AKFTA), Australia và
Newziland(AANZFTA)
Năm 2007: cùng ASEAN khởi động đàm phán FTA với EU và khới động đàm phán FTA
song phương với Nhật Bản.
Năm 2008: Khởi động đàm phán FTA song phương với Chile.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và
EU (EVFTA)
Các lộ trình đàm phán Hiệp định thương mại Việt
Nam-EU
Hai bên tiến hành đàm phán Hiệp định thương mại tự do bắt đầu từ tháng
6/2012.
Phiên đàm phán thứ nhất(Hà Nội, 08-12/10/2012)
Phiên đàm phán thứ hai (Brussels, 22-25/01/2013)
Phiên đàm phán thứ ba (Tp.Hồ Chí Minh, 23-26/04/2013)
Phiên đàm phán thứ tư (Brussels, 02-05/07/2013)
Phiên đàm phán thứ năm (Hà Nội, 04-08/11/2013)
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Stt M t h àngặ Kim n g ch (Tri u USD)ạ ệ T c đ t ăng/gi m (%)ố ộ ả T tr ng (%)ỷ ọ
1 Đi n tho i các lo i & linh ki nệ ạ ạ ệ 5.663 93,0 27,9
2 Giày dép 2.650 1,6 13,1
3 D t mayệ 2.456 -4,5 12,1
4 Máy vi tính, s n ph m đi n t & linh ki nả ẩ ệ ử ệ 1.601 98,3 7,9
5 Cà phê 1.298 22,3 6,4
6 Hàng th y s nủ ả 1.133 -16,7 5,6
7 Máy móc thi t b d ng c & ph tùngế ị ụ ụ ụ 653 47,1 3,2
8 G & s n ph m t gỗ ả ẩ ừ ỗ 654 7,2 3,2
9 Túi xách, ví, vali, m & ôdùũ 437 -1,0 2,2
10 S n ph m t ch t d oả ẩ ừ ấ ẻ 427 3,9 2,1
11 Hàng hóa khác 3.331 1,1 16,4
T n g c n gổ ộ 20.303 22,7 100,0
Bảng 3: Kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam từ EU năm 2012
Nguồn: Tổng cục Hải quan
St t M t hàngặ Kim ng ch (Tri u USD)ạ ệ T c đ tăng/gi m (% )ố ộ ả T tr ng (%)ỷ ọ
1 Máy móc thi t b d ng c & ph tùngế ị ụ ụ ụ 2.051 -15,2 23,3
2 Ph ng ti n v n t i & ph tùngươ ệ ậ ả ụ 1.260 133,0 14,3
3 D c ph mượ ẩ 876 24,1 10,0
4 Máy vi tính, s n ph m đi n t & linh ki nả ẩ ệ ử ệ 630 149,4 7,2
5 S n ph m hóa ch tả ẩ ấ 334 2,7 3,8
6 S a & s n ph m t s aữ ả ẩ ừ ữ 275 9,2 3,1
7 Th c ăn gia súc & nguyên li uứ ệ 245 29,3 2,8
8 Ph li u s t thépế ệ ắ 226 21,1 2,6
9 Linh ki n & ph tùng ôtôệ ụ 207 -1,2 2,4
10 Hóa ch tấ 202 -1,7 2,3
11 Hàng hóa khác 2.485 -6,4 28,3
T ng c ngổ ộ 8.791 13.5 100,0
2. Cơ hội của Việt Nam khi kí kết FTA với EU
+ Hai bên khuyến khích gia tăng đầu tư lẫn nhau bằng cách thiết lập 1 môi thuận
lợi cho đầu tư tư nhân, trong đó dành điều kiện tốt hơn cho các chuyển nhượng
vốn và trao đổi thông tin về đầu tư
+ Hai bên thỏa thuận hỗ trợ về xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa các nước thành viên
của Liên Minh Châu Âu và Việt Nam trên cơ sơ nguyên tắc không phân biệt đối
xử
Quyền sở hữu trí tuệ
:
Các doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở Tôn trọng, đảm bảo quyền lợi về Sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương
mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Khoa học và kỹ thuật
:
Hợp tác về khoa học kĩ thuật chủ yếu về tiêu chuẩn và kiểm soát chất lượng, chuển
giao bí quyết công nghệ, phổ biến thông tin chuyên môn. Trong đó bên EU sẽ hỗ
trợ nhiều hơn về kỹ thuật công nghệ cho Việt Nam
Hợp tác phát triển
-Các dự án, và chương trình phù hợp với các ưu tiên quy định trong Quy định
(EEC) số 443/92, phát triển kinh tế bền vững và tiến bộ xã hội.
- Các dự án và chương trình có mục tiêu hướng tới nâng cao đời sống nhân dân,
chú ý đến đời sống công nhân lao động.
Cơ sở hạ tầng
Để tạo điều kiện hợp tác trong khuôn khổ 2 bên cho phép, chính phủ Việt Nam
sẽ cấp cho các cơ quan tổ chức cộng đồng và chuyên gia các phương tiện cần
thiết để thực hiện chức năng của mình
tiêu chuẩn Châu Âu; cũng là thách thức trong khi năng lực cạnh tranh của các DN trong
nước chưa cao; giảm nhanh thuế nhập khẩu sẽ tác động đến sản xuất trong nước
+ ngoài nước: các mặt hàng Việt muốn vào được thị trườngnày cũng sẽ phải tuân thủ
nhiều hàng dào kĩ thuật nghiêm khắc, đặc biệt là mặt hàng đòi hỏi trình độ phát triển
công nghệ cao.
5. Các biện pháp đối phó với thách thức
Với nhà nước
◦
cần phải có những định hướng và chính sách cụ thể để hỗ trợ các doanh nghiệp.
◦
cần chú trọng mở cửa thị trường để tăng cường xuất khẩu với những mặt hàng có lợi thế về điều kiện tự
nhiên và nguồn lao động sẵn
◦
cần từng bước phát triển công nghiệp phụ trợ để tăng giá trị thặng dư cho sản phẩm, hạn chế các doanh
nghiệp xuấ khẩu sản phẩm thô và có những chính sách khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm đã qua
chế biến.
◦
để phát triển xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam ra nước ngoài cần tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp
trong các thủ tục hải quan.
◦
cần có các biện pháp để tổ chức tuyên truyền và phổ biến cho các doanh nghiệp, tăng cường vai trò hỗ
trợ doanh nghiệp của các cơ quan đại diện và các đơn vị xúc tiến thương mại tại thị trường châu Âu.
Với doanh nghiệp:
◦
các doanh nghiệp sẽ phải đáp ứng một hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng nhất định.
◦
cần theo dõi để đóng góp ý kiến trong quá trình đàm phán; tìm hiểu về văn hóa, thị hiếu tiêu
dùng của thị trường EU để lập kế hoạch kinh doanh.