1
CHIẾN LƯỢC
NÂNG CAO SỨC KHOẺ
Trương Quang Tiến
Bộ môn Giáo dục sức khỏe
1
Mục tiêu
1. Mô tả và phân tích được các chiến lược nâng cao
sức khỏe.
2. Thảo luận về việc áp dụng các chiến lược này
trong bối cảnh Việt Nam.
2
Nội dung chính
Các chiến lược Nâng cao sức khỏe (NCSK)
Thảo luận về các chiến lược
3
Một số khái niệm
Tiếp cận (approach): tới gần để tiếp xúc; cách tìm hiểu, cách thức giải quyết
một đối tượng/vấn đề nghiên cứu
Tiếp cận thay đổi hành vi
Chiến lược (strategy): cách thức giải quyết vấn đề có tính phương châm,
tổng thể, lâu dài
Vận động để có chính sách thuận lợi cho các hoạt động giảm hại
Giải pháp (solution): Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó;
cũng thường được hiểu như “chiến lược”
Đào tạo đồng đẳng viên trong chương trình pc HIV/AIDS
Phương pháp (method): cách thức nhận thức, nghiên cứu; hệ thống các
7
Hiến chương Bangkok 2005
5 chiến lược hành động NCSK
Nhấn mạnh các chiến lược NCSK trong xu thế toàn cầu
hóa:
1. Vận động vì sức khỏe dựa trên quyền con người.
2. Đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hành động và những chính sách
bền vững để giải quyết các yếu tố quyết định sức khỏe.
3. Xây dựng năng lực phát triển chính sách, lãnh đạo, thực
hành NCSK, nghiên cứu.
4. Xây dựng qui định pháp lý, luật để phòng tác hại/mối
nguy và đảm bảo công bằng trong CSSK.
5. Xây dựng mối quan hệ đối tác với các cá nhân, tổ chức
chính phủ, phi chính phủ để hành động bền vững.
8
Các VĐSK
VĐSK ưu tiên
Mục tiêu
Chiến lược/Giải pháp
Kế hoạch hoạt động
Nêu vấn đề Nguyên nhân
Lập kế hoạch chương trình sức khỏe
Các cấp độ can thiệp nâng cao
sức khỏe (Nguồn: Camara Jones, Emory Uni.)
9
Các cấp độ can thiệp
(Nguồn: Camara Jones, Emory Uni.)
toàn
17
Các cấp độ can thiệp
(Nguồn: Camara Jones, Emory Uni.)
18
Các cấp độ can thiệp
(Nguồn: Camara Jones, Emory Uni.)
4
19
Dự phòng cấp 1
Dự phòng cấp 2
Dự phòng cấp 3
Can thiệp cải thiện các yếu tố
cá nhân
Giải quyết các yếu tố xã hội
quyết định sức khỏe
Các cấp độ can thiệp
(Nguồn: Camara Jones, Emory Uni.)
Yếu tố xã hội
Hành vi
cá nhân
20
Các cấp độ can thiệp
(Hiệu chỉnh từ nguồn: Camara Jones, Emory Uni.)
xã hội cùng làm việc với cộng đồng để giúp họ làm chủ việc
quyết định liên quan đến sức khỏe và kiểm soát được các
yếu tố quyết định sức khỏe của họ. (Talbot 2005)
Xây dựng cộng đồng bền vững và năng động dựa vào công
bằng xã hội và tôn trọng lẫn nhau. Đây là quá trình làm giảm
rào cản khả năng tham gia giải quyết các yếu tố quyết định
sức khỏe của người dân. (Naidoo & Wills, 2009)
23
Tăng cường hành động của cộng
đồng
Trọng tâm của phát triển cộng đồng là:
Nâng cao quyền làm chủ của người dân (trao quyền)
Trao quyền là một nguyên tắc chính
Tăng cường khả năng tham gia của người dân trong việc ra
quyết định liên quan đến sức khỏe
Từ không có sự tham gia hoặc bị động, đến người dân có
tiếng nói nhưng không được chú ý (mức thấp)
Người dân được tham gia trong việc lập kế hoạch, ra
quyết định (người đại diện; đại biểu…) (điều mong
muốn)
24
5
Hoạch định chính sách có lợi cho sức
khỏe
Là quá trình đưa ra những định hướng, quyết định ở
các cấp độ khác nhau, tạo môi trường thuận lợi để
nâng cao sức khỏe.
Chính sách sức khỏe:
28
Định hướng lại các dịch vụ sức khỏe
Cá nhân, tổ chức tham gia vào NCSK:
Các tổ chức quốc tế (WHO, WB…)
Các tổ chức, cơ quan trong nước (y tế và các ngành liên
quan)
Người dân, các tổ chức ở địa phương
Nhân lực làm NCSK:
CBYT (BS, DS, y tá, y sĩ, hộ sinh, nha sĩ, YTCC viên, HLV thể
dục, người chăm sóc…)
Nhân viên CTXH, giáo viên, nhân viên tình nguyện, các nhóm
tự lực…
29
Sử dụng phương tiện truyền thông
đại chúng trong NCSK
Truyền thông là trọng tâm của các chiến
lược NCSK
Truyền thông đại chúng –TTĐC (mass media) là
một kênh chủ đạo của truyền thông
Tính thuyết phục cao (tạo điều kiện thay đổi
hành vi/lối sống…)
30
31
đại chúng trong NCSK
Tác động của TTĐC trên đối tượng đích:
Đáp ứng nhu cầu thông tin, củng cố niềm tin hiện
có hoặc nhận thức đúng, điều chỉnh những gì
không thích hợp với giá trị và niềm tin của họ.
Hình thành các giá trị về sức khỏe; nhận thức đúng
nguy cơ; nhận thức đúng vai trò của phòng bệnh.
Thay đổi hành vi nếu đủ các yếu tố tạo điều kiện
thuận lợi khác.
33
Sử dụng phương tiện truyền thông
đại chúng trong NCSK
Vai trò của TTĐC trong NCSK
Tăng hiểu biết của công chúng về sức khỏe
Trong bối cảnh cụ thể
Vận động (chính sách, ủng hộ)
Ứng dụng trong “Tiếp thị xã hội”
34
Sử dụng phương tiện truyền thông
đại chúng trong NCSK
Sử dụng TTĐC
Các chiến dịch TTĐC có kế hoạch, tổ chức bởi các cơ quan
chức năng
Độ bao phủ lớn; thông điệp đáp ứng các mục tiêu cụ thể
Kết hợp với các tiếp cận truyền thông trực tiếp với
cá nhân hay nhóm
Thông tin mới, cập nhật và trình bày trong bối cảnh
giàu cảm xúc
Thông điệp phù hợp với các giá trị chung hoặc có
liên quan với những người danh tiếng
37
7
Sử dụng phương tiện truyền thông
đại chúng trong NCSK
TTĐC không hiệu quả khi:
Chuyển tải thông tin quá phức tạp
Vd: các nguy cơ tương đối của các loại chất béo khác
nhau trong chế độ ăn)
Hướng dẫn kĩ năng về những chủ đề nhạy cảm
Vd: thỏa thuận về tình dục an toàn
Mong muốn thay đổi hành vi nhưng thiếu các yếu
tố tạo điều kiện thuận lợi
38
Sử dụng phương tiện truyền thông
đại chúng trong NCSK
Phương tiện truyền thông:
Các dạng tài liệu in (sách nhỏ, tờ rơi…)
Các dạng phương tiện nghe-nhìn
Internet: các websites về sức khỏe…
Tương tác trực tiếp giữa CBYT và khách hàng hoặc
thông qua các nhóm hỗ trợ
Có sử dụng các phương tiện truyền thông khác
Phát triển kĩ năng
cho các cá nhân,
nhóm và cộng
đồng
Thông tin sức
khỏe
Tiếp thị xã hội
Phát triển
cộng đồng
Huy động sự
tham gia của
cộng đồng
Chính sách
Luật pháp
Thay đổi cơ cấu
tổ chức
Tạo môi trường
thuận lợi, hỗ trợ
Phát triển quan hệ hợp tác
Vận động sự ủng hộ & Nâng cao năng lực thực hiện
Cách tiếp cận y học
Cách tiếp cận về lối sống và
hành vi
Tùy thuộc nguồn lực hiện có và tiềm năng
Bối cảnh, các yếu tố xã hội nói chung
…
43
8
Tóm tắt – Câu hỏi?
44