Quan trắc chất lượng môi trường HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC và PHÂN TÍCH môi TRƯỜNG ở ĐỒNG NAI - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN


MÔN HỌC: QUẢN LÝ CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ:
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG
MÔI TRƯỜNG

Giảng viên: TS. LÊ THANH HẢI
Học viên : PHẠM LÊ DU
ĐỖ TRUNG KIÊN
ĐẶNG HƯỚNG MINH THƯ
QUAN TRAẫC CHAT LệễẽNG MOI TRệễỉNG
Trang <2>
Thaựng 10/2003
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <3>
PHẦN 1: QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG


- Mạng lưới quan trắc nước, không khí, thủy sinh

III. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ TỒN TẠI

QUAN TRAẫC CHAT LệễẽNG MOI TRệễỉNG
Trang <4> PHAN 1:

QUAN TRAẫC CHAT
LệễẽNG MOI TRệễỉNG
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <5>
I. QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG:
1. Khái niệm:
Quan trắc chất lượng môi trường (monitoring) là công tác đo đạc thực
đòa, thu mẫu, phân tích mẫu, xử lý số liệu, đánh giá và báo cáo về chất
lượng môi trường tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội của vùng nghiên cứu theo
thời gian, không gian, với tần số qui đònh trong một thời gian dài, nhằm xác
đònh hiện trạng và xu hướng diễn biến chất lượng môi trường.


BỘ KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
CÁC BỘ NGÀNH /
ĐỊA PHƯƠNG
CỤC MÔI TRƯỜNG

CÁC TỔ CHỨC
QUỐC TẾ
Các trạm
vùng đất
liền
Các trạm
vùng biển
Các trạm
chuyên
đề
Một số
trạm đòa
phương
Phòng thí
nghiệm
môi trường
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <6>
II. MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG:
1. Mục đích quan trắc:
Cung cấp cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường, bằng chứng về tác
động của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế – xã hội trong vùng.
Thí dụ: bằng chứng về lan truyền nước phèn từ vùng dự án vào kinh thuỷ

• Quy hoạch phát triển KT – XH trong vùng
• Cấu trúc cộng đồng
• Nghề nghiệp
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <7>
• Phân bố lợi tức
• Sức khỏe
• Tôn giáo
• Văn hóa
• Tập quán

Trong thực tế để xây dựng dự án quan trắc chỉ cần tiến hành khảo sát
bổ sung trên cơ sở thu thập tất cả các số liệu hiện đã có về các nội dung
trên. Các số liệu về môi trường vật lý cần phải có trong nhiều năm, đặc biệt
các thông số về khí tượng, thủy văn, chất lượng nước, chất lượng không khí.
Chính vì vậy, bộ số liệu nền về môi trường nước, không khí và tài nguyên
sinh vật rất cần thiết cho các giai đoạn xây dựng, hoạt động và quản lý dự
án.
Việc quan trắc môi trường để đánh giá tác động của dự án không thể
và không nên thực hiện với tất cả các nội dung trên mà cần thiết phải dựa
vào thông số chọn lọc hoặc thông số chỉ thò. Các thông số này phản ánh
được tác động của dự án đến các thành phần môi trường. Cách này giúp
đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và nguyên nhân gây ra ô nhiễm, tiết
kiệm nhân lực, thời gian và kinh phí.

III. PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG:
Nội dung quan trắc môi trường rất rộng và liên quan đến nhiều ngành
như: đòa lý, đòa chất, khí tượng thủy văn, ô nhiễm môi trường, sinh vật, sinh
thái, xã hội học v.v…
Mỗi chuyên ngành đều có phương pháp luận và kỹ thuật tiêu chuẩn

khảo sát. Các thông tin quan trọng nhất là: đòa hình , khí hậu chế độ thủy
văn, đặc điểm của vùng sinh thái, tài nguyên sinh học, tính chất đất, hiện
trạng sử dụng đất, dân cư, đặc điểm hệ sinh thái nhân văn và đặc điểm của
nguồn gây ô nhiễm (vò trí, nguyên liệu, công nghệ, công suất, tính chất hoạt
động, v.v…).
Sự hợp tác giữa đội khảo sát, đơn vò gây ô nhiễm và nhân dân, chính
quyền đòa phương là cơ sở ban đầu đảm bảo cho công tác thành công.
Công tác phỏng vấn, điều tra xã hội học đối với dân chúng đòa
phương là không thể thiếu trong nghiên cứu tác động ô nhiễm môi trường.
Đội khảo sát cần được trang bò phương tiện đo đạc, thu mẫu, di
chuyển phù hợp với tính chất ô nhiễm.

1.2. Xác đònh vùng nghiên cứu:
Bước đầu tiên trong việc quan trắc ô nhiễm môi trường là xác đònh
diện tích, đặc điểm vùng khảo sát. Việc xác đònh ranh giới của vùng nghiên
cứu có thể dựa vào các cơ sở sau:
• Ranh giới về đòa lý:
• Ranh giới về hành chánh
• Ranh giới về kinh tế: khu công nghiệp, khu du lòch, khu khai thác mỏ,
vùng nông nghiệp, vùng nuôi trồng thủy sản…
• Ranh giới vùng vò tác động do sự cố.
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <9>
Tuy nhiên trong thực tế đội khảo sát cần xác đònh ranh giới khảo sát
một cách linh hoạt, phụ thuộc vào tính chất, khả năng phát tán ô nhiễm sao
cho việc đánh giá tác động được thực hiện đầy đủ.
Ngoài ra trong vùng cần khảo sát phải chia ra thành nhiều khu vực có
mức độ ưu tiên khác nhau dựa theo mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm.
Thông thường cần khảo sát nguồn phát sinh và vùng bò ô nhiễm nặng, khảo
sát vùng bò ô nhiễm nhẹ sau.

(baseline stations). Để đạt được mục tiêu thứ hai cần phải xây dựng các
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <10>
trạm tác động (impact stations). Để đạt được mục tiêu thứ ba cần phải có
một trong hai loại trạm trên tùy thuộc vào nguồn gốc chất ô nhiễm do con
người tạo ra hoặc do nguồn gốc tự nhiên. Để đạt được mục tiêu thứ tư cần
phải xây dựng các trạm đánh giá xu hướng (trend stations) ở các điểm lựa
chọn trên các dòng sông lớn của thế giới hoặc khu vực.

1.4. Đặc điểm, yêu cầu và vò trí các trạm quan trắc:
a. Vò trí trạm quan trắc:
Các trạm cơ sở: các trạm quan trắc đặt tại khu vực không bò ảnh
hưởng trực tiếp của các nguồn ô nhiễm. Các trạm này thường được sử dụng
để xây dựng số liệu cơ sở của các thông số tự nhiên và để kiểm soát các tác
nhân ô nhiễm nhân tạo (thí dụ thuốc bảo vệ thực vật, dầu mỡ…) và để đánh
giá xu hướng lâu dài của nước bề mặt do tác động từ ô nhiễm không khí
toàn cầu. Các trạm này còn được đặt tại vùng biên giới (đối với các sông
quốc tế) để kiểm soát nguồn nước từ bên ngoài đưa vào quốc gia.
Các trạm tác động: được đặt tại khu vực bò tác động của con người và
khu vực có các nhu cầu nước riêng biệt. Có bốn loại trạm tác động phục vụ
cho các nhu cầu sử dụng nước:
• Đối với nước uống : trạm được đặt tại điểm thu nước thô vào nhà máy
nước.
• Đối với nước thủy lợi: trạm được đặt tại điểm lấy nước cho thủy lợi
• Đối với nước thuỷ sản: trạm được đặt tại giữa vùng nuôi hoặc bảo vệ
thủy sản.
• Đối với nguồn nước được sử dụng đa mục đích: trạm được đặt tại nơi
lấy nước sử dụng.
Các trạm xu hướng: được đặt ở vò trí đặc biệt để đánh giá xu hướng
thay đổi chất lượng nước ở quy mô khu vực. Do vậy các trạm này cần đại

ngắn sao cho các thông số cần phân tích không thay đổi thành phần và nồng
độ. Do vậy khoảng cách từ trạm đến phòng thí nghiệm cần được tính tới khi
thiết kế mạng lưới trạm.
- Các ảnh hưởng pha tạp:
Nếu vò trí đặt trạm ngay sau đập nước, hàm lượng DO trong mẫu sẽ
cao, không đặc trưng cho chất lượng nguồn nước. Nếu vò trí đặt trạm ngay ở
điểm xả nước thải của thành phố, nhà máy nồng độ các tác nhân ô nhiễm sẽ
cao hơn nhiều so với đặc tính chung của cả vùng cần giám sát. Điểm thu
mẫu sát bờ không đặc trưng cho tính chất của dòng sông. Để ngăn ngừa các
ảnh hưởng pha tạp trên, vò trí các điểm thu mẫu cần được chọn sao cho
phản ánh đúng đặc điểm chất lượng của cả mặt cắt.

1.5. Tần số, thời gian quan trắc:
a. Sự thay đổi chất lượng nước:
Chất lượng nước tại mỗi trạm luôn bò thay đổi theo thời gian (phụ
thuộc vào lưu lượng và mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm). Do vậy
cần đo các giá trò cực đại, cực tiểu và trung bình của các thông số theo thời
gian để có thể phản ánh gần đúng giá trò thực. Để làm điều này số mãu thu
thập cần đủ lớn và tần số thu mẫu cần đủ cao, tuy nhiên việc tăng cao số
mẫu và tần số sẽ gây tốn kém về kinh phí và nhân lực, cho nên cần tính sao
vừa đủ độ tin cậy vừa không quá nhiều chi phí.

QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <12>
b. Tần số thu mẫu:
Tần số thu mẫu càng dày độ chính xác của việc đánh giá diễn biến
chất lượng và ô nhiễm nước càng cao. Tuy nhiên trong thực tế do hạn chế
về nhân lực, thiết bò, kinh phí ở tất cả các quốc gia, tần số thu mẫu ở các
trạm giám sát đều được quy đònh ở mức có thể chấp nhận được. Chương
trình quốc tế GEMS yêu cầu tần số thu mẫu hàng năm ở các trạm:

(c) Tần số thu mẫu cần theo chu trình thảy văn, việc thu mẫu cực đại cần tiến
hành trong chu kỳ thủy văn bất thường nhất.
(d) Tần số thu mẫu cần phù hợp với mức độ lấy nước và số dân có nhu cầu
cấp nước.
(e) Thời gian thu mẫu cần tiến hành khi lưu lượng thấp
(f) Cần xem xét chu trình sinh học: cần tăng tần số thu mẫu ở thời điểm có
năng suất sinh học cao
(g) Thời gian thu mẫu cần tiên hành khi lưu lượng cao.
(h) Đối với các hồ đơn tầng và hai tầng cần thu 2 mẫu/năm ở các thời điểm
phân tầng nhiệt cao nhất và thấp nhất. Đối với các hồ nhiều tầng thu 6
mẫu/năm.

Trong trường hợp quan trắc ô nhiễm do sự cố môi trường việc thu
mẫu cần thực hiện hàng ngày hoặc nhiều lần trong ngày ở nhiều vò trí khác
nhau, phụ thuộc vào mức độ sự cố, chế độ thủy văn, đòa hình và dặc điểm
về phân bố dân cư, các hệ thống sản xuất trong vùng. QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <13>
1.6. Thông số quan trắc:
Môi trường nước cần được quan trắc đồng thời 3 thành phần sau:
- Các thông số thủy văn: tốc độ đòng chảy (m/s), hướng, mực nước (m), lưu
lượng (m
3
/s)
- Các thông số hóa lý:
+ Các thông số cơ bản phục vụ mục đích quan trắc đa mục tiêu: nhiệt độ, độ
đục, độ màu, pH, DO, độ mặn, SS, EC, CO
2
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <14>
2. Quan trắc chất lượng và ô nhiễm không khí:
2.1. Hệ thống quan trắc chất lượng không khí
các thành phố lớn tại các nước phát triển các hệ thống giám sát tự
động chất lượng không khí hàng ngày đã được thiết lập. Ở Việt Nam các
trạm (điểm) quan trắc chất lượng không khí đã được Cục Môi trường thiết
lập từ 1994, tuy nhiên chỉ có một trạm (tại Trung tâm Môi trường Đô thò và
khu CN, ĐH Xây dựng Hà Nội) có thiết bò thu và phân tích tự động. Tại TP
Hồ Chí Minh từ cuối 1992 mạng lưới quan trắc chất lượng không khí với 4
trạm đã được hoạt động trong khuôn khổ dự án xây đựng hệ thống giám sát
ô nhiễm môi trường Tp Hồ Chí Minh. Từ 2000 với sự hỗ trợ của UBND TP
Hồ Chí Minh đã có 3 trạm quan trắc tự động thu mẫu và phân tích mẫu khí
hoạt động liên tục.

2.2. Mục đích của trạm quan trắc chất lượng không khí
Mục đích của trạm quan trắc chất lượng không khí nhằm giải quyết
các vấn đề sau:
• Đánh giá thành phần ô nhiễm không khí để xây dựng phông chất lượng
không khí phục vụ quy hoạch quản lý môi trường và phát triển KTXH.
• Xác đònh xu hướng diễn biến ô nhiễm không khí trong khu vực theo thời
gian.
• Xác đònh nguồn gốc và khả năng phát tán tác nhân ô nhiễm trong không
khí.
• Xác đònh tác động đến môi trường và sức khỏe do ^ nhiễm không khí
• So sánh tiêu chuẩn quốc gia, khu vực về chất lượng không khí để đánh
giá chất lượng từng vùng, từng thời điểm.
• Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kháng chế ô nhiễm không khí của

thông số này ta có thể phân loại mức độ ô nhiễm của các khu vực do hoạt
động công nghiệp và giao thông.

2.5. Thu mẫu, bảo quản phân tích mẫu:
Các công tác này cần được thực hiện theo các phương pháp tiêu
chuẩn của Việt Nam.
Giám sát, đánh giá ô nhiễm không khí do hoạt động dự án hoặc sự
cố môi trường.

2.6. Thông số chỉ thò:
Đối với một số dự án công nghiệp có khả năng đưa vào không khí các
tác nhân ô nhiễm ở nồng độ cao thì việc quan trắc cần được tiến hành tại
khu vực trong và xung quanh nhà máy dựa theo các thông số chỉ thò ô
nhiễm được tổng kết trong bảng sau:
Dự án Thông số chỉ thò
CN nhiệt điện, lò nung
CN sơn, cao su, chất dẻo

CN superphosphat
CN bột giặt
CN lọc hóa dầu
CN chế biến hạt điều
Lò đốt rác
Bụi, SO
2
, NO
x
, CO.
Bụi, hydrocacbon, mùi, SO
2

trường và đưa vào thống kê y học (nếu có) có thể dự liệu ảnh hưởng của dự
án đến sức khỏe nhân dân trong vùng.
Việc quan trắc chất lượng và ô nhiễm không khí cần phải được tiếng
hành theo đúng tần số, thời gian thu mẫu trung bình và đúng phương pháp
phân tích để có cơ sở so sánh số liệu. Phương pháp quan trắc các thông số ô
nhiễm cơ bản được nêu trong bảng:
Chất ô nhiễm Thời gian trung bình Phương pháp xác đònh
SO
2
Bụi
CO
Quang hóa
Hydrocacbon
NO
2

Chì
1 giờ, 3 giờ, 24 giờ, hàng năm
1 giờ, 24 giờ, hàng năm
1 giờ, 8 giờ
0,5 giờ, 1 giờ
3 giờ
1 giờ, 8 giờ, hàng năm
0,5 giờ, 1 giờ, hàng năm
So màu
Trọng lượng
Hồng ngoại
Huỳnh quang
Ion hoá ngọn lửa (liên tục)
Huỳnh quang

3.3. Thông số quan trắc:
Ô nhiễm đất và bùn đáy chủ yếu là do các hóa chất độc hại : kim loại
nặng, dầu mỡ, PCB, hóa chất BVTV và vi trùng Do vậy, đây là các thông
số quan trắc quan trọng nhất.

3.4. Đánh giá:
Kết quả phân tích được so sánh với các tiêu chuẩn cho phép ô nhiễm
trong đất do Việt Nam qui đònh. Hiện nay nước ta chưa ban hành tiêu chuẩn
cho phép ồ nhiễm trong bùn đáy cho nên có thể tham khảo tiêu chuẩn các
nước khác (thí dụ tiêu chuẩn của Hà Lan, hoặc của Mỹ).

4. Quan trắc môi trường sinh học:
Phần lớn các loại dự án phát triển tài nguyên nước (hồ chứa, thủy
điện, thủy lợi, đê biển), công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, thủy sản đều
có tác động đến môi trường sinh học.
Quan trắc diễn biến môi trường sinh học để đánh giá tác động của
việc xây đựng và hoạt động của dự án được thực hiện theo các nội đung
sau:

4.1. Vò trí quan trắc:
Vùng chòu tác động trực tiếp và vùng có thể bò ảnh hường gián tiếp
Thí dụ: Quan trắc thủy sinh tại vùng cửa xả của nhà máy và dọc theo dòng
sông nhận nước thải. Quan trắc hệ sinh thái cạn tại khu vực xây dựng công
trình thủy điện,vùng đổ chất thải và xung quanh.

4.2. Tần số quan trắc:
Không có qui đònh về tần số quan trắc môi trường sinh vật nhưng có
thể chọn những thời điểm nhạy cảm nhất trong năm đề thực hiện quan trắc
(thí dụ mùa cá đẻ đối với quan trắc cá) hoặc có thể quan trắc khi có sự cố
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG

Quan trắc về KT-XH, trọng tâm là quan trắc “kế hoạch hành động tái
đònh cư ” (RAP), là yêu cầu bắt buộc đối với các dự án vay vốn của WB và
ADB, nhằm đánh giá tác động của dự án đến các hộ bò ảnh hưởng và đánh
giá hiệu quả của kế hoạch hành động tái đònh cư của dự án đối với số hộ
này.

5.1. Đối tượng quan trắc:
Các hộ và các ngành bò ảnh hưởng do dự án.

QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <19>
5.2. Tần số quan trắc:
Việc quan trắc được thực hiện trong cả 2 giai đoạn : trước khi giải toả
mặt bằng và sau khi giải toả (sau khi tái đònh cư).
Ở giai đoạn sau khi giải toả cần quan trắc nhiều lần (có thể 1 năm1
lần trong vòng vài năm) để đánh giá diễn biến về KTXH của các hộ bò ảnh
hướng do dự án.

5.3. Thông số quan trắc:
Thông số quan trắc KTXH có thể rất nhiều, rất chi tiết, có thể rất
chọn lọc (không nhiều) miễn sao đủ thông tin đánh giá diễn biến về KTXH
vùng dự án
Các thông số cơ bản cần đánh giá đối với từng hộ là:
• Tuổi tác
• Giơi tính
• Số người
• Văn hóa
• Nghề nghiệp (trước và sau khi có dự án)
• Thu nhập (trước và sau khi có dự án)
• Nhà cửa, nơi đònh cư (trước và sau khi có dự án).

PHẦN 2:

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT
ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ
PHÂN TÍCH

MÔI
TRƯỜNG Ở ĐỒNG NAI
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <21>
I/ GIỚI THIỆU SƠ NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC
VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỒNG NAI
Trạm QUAN TRẮC & PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG Tỉnh Đồng Nai
được hình thành theo quyết đònh số 2502/1998/QĐ.CT.UBT ngày
13/07/1998 của Chủ tòch UBND tỉnh Đồng Nai trên cơ sở có sự đầu tư cơ sở
vật chất ban đầu của dự án “Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp Đồng Nai”
VIE/95/053.
Trạm là đơn vò sự nghiệp khoa học thuộc sở KH, CN & Môi trường
Đồng Nai và đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 1998.
1. Chức năng, nhiệm vụ của trạm:
Thực hiện quan trắc và phân tích các thành phần:
• Môi trường nước gồm: (nước mặt, nước ngầm, nước thải công nghiệp,
nước thải sinh hoạt, nước cấp công nghiệp, nước cấp sinh hoạt).
• Môi trường không khí và các yếu tố vi khí hậu.
• Chất thải rắn, chất thải rắn công nghiệp độc hại.
• Môi trường sinh thái
• Môi trường đất và thổ nhưỡng

+ 2 kỹ thuật viên
Được sắp xếp bố trí theo sơ đồ tổ chúc sau:
3. Kinh phí hoạt động:
Ngân sách cho hoạt động trạm bình quân hàng năm khoảng 500 triệu
đồng và được cân đối từ nguồn phân bổ kinh phí sự nghiệp của sở hàng năm
và được cân đối từ nguồn phân bổ kinh phí sự nghiệp của sở hàng năm.
Ngoài ra, tranh thủ các nguồn vốn tài trợ của Bộ Khoa học, CN & môi
trường trong việc nâng cao năng lực của trạm, cũng như các dự án tài trợ
của quốc tế về các vấn đề môi trường có liên quan.

II. KHÁI QUÁT VỀ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Ở
ĐỒNG NAI:
1. Những căn cứ thiết lập mạng lưới quan trắc Đồng Nai:
Đồng Nai là tỉnh có tốc độ tăng trưởng công nghiệp, dòch vụ cao.
Trong giai đoạn 2001-2005 và các thập kỷ tiếp theo, cùng với mức độ công

vững.
Mạng lưới trạm quan trắc không phải phân bố đều trên toàn tỉnh mà
được tập trung vào các vùng có tính nhạy cảm môi trường hoặc các vùng
chòu nhiều tác động môi trường như các khu công nghiệp, sông Đồng Nai
và chi lưu, hồ Trò An,sông Thò Vải,thành phố Biên Hòa, vườn quốc gia Cát
Tiên, rừng đầu nguồn, vùng sinh thái đất ngập nước hạ lưu sông Đồng Nai.
Dựa vào tình hình phát triển kinh tế- xã hội, phát triển công nghiệp,nông
nghiệp trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai và trong lưu vực; từ đó đề ra mục tiêu
quan trắc và thiết lập các trạm quan trắc nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế phù
hợp.
Dựa vào các kết quả về hiện trạng môi trường của tỉnh Đồng Nai từ
các năm 1995 đến nay để đánh giá mang tính hệ thống và liên tục , đồng
thời có cơ sở điều chỉnh và nâng cấp năng lực của trạm cho phù hợp với tình
hình mới.

2. Các mạng lưới quan trắc:
2.1. Mạng lưới quan trắc không khí:
a. Cơ sở xác đònh mạng lưới
- Tập trung ở các khu vực đông dân cư
- Các trục lộ giao thông chính
- Các khu công nghiệp tập trung
- Đòa bàn nông thôn
- Phông môi trường nền (rừng Nam Cát Tiên, công viên Bửu Long)

b. Các phương pháp quan trắc:
- Sử đụng các thiết bò đo độ ẩm, nhiệt độ, hướng gió và tốc độ gió,
độ ồn
- Các thiết bò thu mẫu bán tự động : bộ thu mẫu bụi lưu lượng thấp
và cao các thiết bò hấp thụ DESAGA để thu mẫu các hơi khí độc
- Thiết bò đo ống khói khí thải tại nguồn: TESTO 350

Ngã 3 Vũng Tàu 1
Ngã 5 Biên Hùng 1
Ngã 4 Tiên Phong 1
Sở KHCN&MT 1
Phường Trảng Dài 1
Phường Tân Phong 1
Xã Hiệp Hòa 1
Công Viên Bửu Long 1
Ngày 2
lần sáng
và chiều
2 lần/năm
(mùa khô
và mùa
mưa)
Nhiệt độ, độ
ẩm, độ ồn,
vận tốc gió,
hướng gió,
SO
2
, NO
2
,
PbO, tổng
Hydrocacbon

Ghi chú: tất cả các điểm thu mẫu được thực hiện vào các thời gian:
1 điểm cho vào giờ cao điểm.
1 điểm cho giờ sinh hoạt bình thường.

QUAN TRẮC CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
Trang <25>
Nhơn Trạch 3 1
An Phước 1
Tam Phước 1
Ông Kèo 1
Sông Mây 1
Hố Nai 1
Ghi chú: tất cả các điểm thu mẫu được thực hiện tại các vò trí.
2 điểm ở trung tâm các KCN.
2 điểm xung quanh các KCN.

2.2. Quan trắc chất lượng nước mặt:
Mạng 1ưới quan trắc chất lượng nước mặt được thực hiện ở các sông
suối chính, hồ và đập. Ngoài ra ờ các khu vực đặc biệt như:
- Tại các điếm lấy nước của các nhà máy cấp nước.
- Các khu vực nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá.
- Các cống thải ra sông từ khu vực Tp. Biên Hòa.
Vò trí lấy mẫu Số điểm
thu mẫu
Tần suất
quan trắc
Thời gian
quan trắc
Thông số quan
trắc
Sông Đồng Nai (từ
thượng nguồn đến hạ lưu)

33

kim loại nặng,
BVTV,
Coliform, động
và thực vật
phiêu sinh,
động vật đáy.
Ghi chú:
- Mỗi con sông chia nhiều đoạn, mỗi đoạn sông được xem như mặt
cắt ngang, mỗi một mặt cắt ngang chọn 3 vò trí thu mẫu (giữa
sông, bờ trái, bờ phải), mỗi một vò trí thu 3 mẫu ở 3 tầng khác
nhau( tầng mặt,tầng giữa, tầng đáy).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status