Tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật An Việt Thực trạng và giải pháp - Pdf 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Bản khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực
tập tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths. Phạm Đỗ Dũng.
Các số liệu và những kết quả trong bài là trung thực, các khuyễn nghị, giải pháp
đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm.
Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂ 5
LỜI MỞ ĐẦ 7
XÃ HỘI 10
1.1 Khái niệm, vai trò 10
ủa BHXH 10
1.1.1 10
n kinh tế 11
1 11
cạn sau: 11
1.1. 2.1 Đối với ngư 11
ủa bản thân họ.1.1.2.2 Đối với người sử 12
doanh nghiệp 13
1.1.2.3 Đ 13
ụ thể quy định như sau: 15
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bNamắt buộc là 15

i trngchiến lược phát triển tại An Vi 49
g nh tưvấn lắp đặt , s ửa chữa , b ảo 50
kết uả đạt được, An Việt tiếp tục khẳng định v 52
trí v uy tín của m 52
các hoản đóng gó 52
ngviệc chức trách còn bị chồng chéo 53
2.2. Tình hình thực h 53
uả lý nhân sự tại công ty nói chung và việc tham gia đúng, chi trả BHXH
tại 57
oah ngiệp nói riêng 57
2. 2.2 Tìn 57
x 50%ây cũng là dấu hiệu đán 61
, rongtng số 192 NLĐ được tham g 62
v tácpong làm nhiệm trách nhiệm của cán bộ B 64
hp nào. Tổng số chi chế độ này tăng 24,97 triệu đồng tương ứng vớ 67
4204% trong cả giai đoạn 2008 – 67
chnhiệm của nhân viên làm BHXH tại c 70
ừng thời 73
IẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC
BẢO HIỂM XÃ HỘ 73
HXH trong công ty với các cơ quan hữu quan, với các cấ 74
uỷ Đảng, Chính quyền, Đoàn thể từ Trung ương đến địa phương 74
3.2. Một số giải pháp n 74
phản ánh tâm tư, nguyện vọng, các kiến nghị bổ sung sửa đổi những bất hợp
lý về chế độ BHXH cũng hết sức cần thiết và bổ ích 76
+ Mặt khác, cũng phải chú ý vNamào hình thức tuyên truyền và giới thiệu
về BHXH. Cần tận dụng triệt để các hình thức tuyên truyền đã có như tạp
chí BHXH Việt . Tăng cường phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng (
Đài truyền hình, truyền thanh, báo chí ) để tuyên truyền sâu rộng hơn về
BHXH. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, gây được sự chú ý của

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của công ty CPTMKT An Việ
Bảng 4: Tình hình sử dụng và phân công lao động năm 201
Bảng 5: Thống kê tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2008 – 201
Bảng 6: Số liệu tình hình tham gia BHXH giai đoạn 2008 – 201
Bảng 7: Tỷ lệ tham gia BHXH cho người lao động giai đoạn 2008 – 201
Bảng 8: Thống kê tình hình cấp sổ BHXH giai đoạn 2008 – 201
Bảng : Thống kê tình hình thu nộp BHXH giai đoạn 2008 – 201
Bảng 1 : Thống kê tình hình chi trả chế độ ốm đau giai đoạn 2008 – 201
Bảng : Thống kê tình hình chi trả chế độ thai sản giai đoạn 2008 – 201
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
LỜI MỞ ĐẦ
1. Tính cấp thiết của đề tà
BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta, được quy
định trong Hiến pháp, trong các văn kiện của Đảng và không ngừng được bổ
sung, hoàn thiện nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất,
góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường
hợp luật định. Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, BHXH càng trở nên quan trọng trong việc góp phần đảm bảo
công bằng xã hội và phát triển xã hội một cách bền vữn
Thực hiện tốt BHXH là quyền cũng như trách nhiệm của mỗi doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện BHXH đã bộc lộ nhiều yếu kém.
Các đơn vị doanh nghiệp tham gia chưa có sự hiểu biết rõ ràng về BHXH. Họ
chưa coi việc BHXH là qưyền lợi và nghĩa vụ của chính họ và người lao động
của họ. Do vậy họ tham gia chưa tự giác và chưa đầy đủ, thực hiện BHXH còn
chưa phổ biến, đồng đều nên kết quả còn rất hạn chế. Thực tiễn đòi hỏi cần phải
có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo cở sở thực hiện chích sách
BHXH ngày càng tốt hơn. Là một trong những doanh nghiệp phân phối điều

8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu và
tài liệu thamhảo, b ài khóa luận gồm 3c
ơng :
Cương 1 : Lý luận chung về bảo hiểmx
hội .
Cương 2 : Tình hình thực hiện BHXH tại công ty CPTMKT n
iệt .
Cương 3 : Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm thực hiện tốt BHXH tại
công ty CPTMKT n
iệt .
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo
Ths.Phạm Đỗ Dũng và các anh chị cán bộ - nhân viên công tác tại công ty
CPTMKT An Việt đã giúp em hoàn thành đề tài khóa luận này. Tuy rất cố gắng
nhưng có thể không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp
của của thầy cô và các bạn để bài khóa luận hoàn h
n hơn .
Em xin chân thàh
HƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HI
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
XÃ HỘI
1.1 Khái niệm, vai trò
ủa BHXH
1.1.1
ái niệm
BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng và

chính sách xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới.
BHXH trở thành phương thức dự phòng để khắc phục hậu quả của các rủi ro xã
hội, đảm bảo an toàn xã hội và tạo động lực hữu hiệu để phát tr
n kinh tế.
1
.2 Vai trò
Có thể nói từ khi khái niệm BHXH được biết đến ở mọi Quốc gia thì
chính sách BHXH đều do Nhà nước quản lý một cách thống nhất. Trong ọi chế
độ x ó hội BHXH luôn đóng vai trị quan trọng và thể hiện được những vai trò to
lớn. Được thể hiện dưới những kh
cạn sau:
1.1. 2.1 Đối với ngư
lao động
Có thể nói BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảm bảo
cuộc sống ổn định cho người lao động và gia đình họ khi mà họ gặp những rủi
ro bất ngờ như: tai nạn lao động, ốm đau, thai sản…làm giảm hoặc mất sức lao
động gây ảnh hưởng đến thu nhập của NLĐ. Bởi lẽ, khi NLĐ gặp những rủi ro
ảnh hưởng đến thu nhập BHXH sẽ thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho
NLĐ và gia đình họ với mức hưởng, thời điểm và thời gian hưởng theo đúng
quy định của Nhà nước. Do vậy, mặc dù có những tổn thất về thu nhập nhưng
với sự bù đắcủa BHXH đ ó phần nào giúp NLĐ có được những khoản tiền nhất
định để trang trải cho các nhu cầu thiết yếu của bản thân và gia đình họ. Chính
do có sự thay thế và bù đắp thu nhập này, BHXH làm cho NLĐ ngày càng yêu
nghề hơn, gắn bó với công việc, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình
bè bạn và cộng đồng hơn; là sợi dây ràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia
sản xuất hơn, gắn kết NSDLĐ với NLĐ lại gần nhau hơn, từ đó nâng cao được
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
năng suất lao động, tăn sản phẩm x ó hội góp phần nâng cao chính cuộc sống

SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
doanh nghiệp.
1.1.2.3 Đ
BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách
Nhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn về
đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn. Khi NLĐ hoặc
NSDLĐ gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn,
năng suất lao động giảm xuống (cung hàng hoá nhỏ hơn cầu) làm tăng giá cả thị
trường và rất có thể dẫn đến tình trạng lạm phát, khi đó buộc Chính phủ phải
can thiệp điều tiết giá cả để ổn định đời sống của người dân.
i BHXH góp phần giữ vững an ninh, chính trị trong nước ổn định trật tự
an toàn cho xNhà nước
-
- ã hội: BHXH điều hồ, hạn chế các mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ
đồng thời tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, ổn định cho người lao động. Bởi
khi mâu thuẫn giữa NLĐ và NSDLĐ chưa được giải quyết sẽ có thể dẫn đến
những cuộc đình công, thậm chí là gyra những cuộc b ó i công lan rộng trên cả
nước của những người công nhân (NLĐ) đến lúc đó sn phẩm lao động x ó hội
không được sản xuất ra, mà nhu cu tiêu dùng của x ó hội vẫn cứ tiếp tục tăng
lên khi đó buộc Chính phủ phải nhập khẩu hàng hoá. Như vậy, Chính phủ sẽ
phải đối mặt với rất nhiều vấn đề như: giữ vữg trật tự an toàn x ó hội, đảm bảo
nhu cầu tối
i BHXH có vai trò quan trong trọng việc tăng thu, giảm chi cho Ngân
sách Nhà nước:
của người dân…
-
+ BHXH làm tăng thu cho Ngân sch Nhà nước: BHXH đ ó làm giảm bớt
mâu thuẫ giữa giới chủ và giới thợ đồng thời gắn kết giữa NSDLĐ và NLĐ,

ội dung cơ bản của BHXH
.2.1 Đối tượng tham gia
Theo Luật về BHXH của nước Cộng hNamòa xã hội chủ nghĩa Việt quy
định đối tượng tham gia BHXH bao gồm người lao động và người sử dụng lao
động,
ụ thể quy định như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bNamắt buộc là
ông dân Việt , bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp
đồng lao động có thời hạ
từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán
, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc
òng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội
hân dân, công an nhân dân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công
nhân dân phục vụ có thời hạn;
e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đ
đã đúng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế

h về hai chế độ
ắn hạn như sau:
a.
ế độ ốm đau
- Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các
điểm a, b, c và dtong phần đối tượg
ham gia BHXH đã
cập ở trên .
- Điều kiện hưởng:
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ
ệc và có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do
say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác
ì không được hưởng chế độ ốm đau.
+ Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con t
phải có xác
hận của cơ sở y tế.
- Mức hưởng:
+ Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo qu định ti khản 1, đểm a
khoản 2 điều 23 và điều 24 của Luật BHXH Việt Nam thì mức hưởng bằng
75% mức tiền lương, tiền công đúng bảo hiểm xã hội của
háng liền kề trước khi nghỉ việc.
+ Người lao động hưởng tiếp chế độ m đau qy định tại điểm b khoản 2
điều 23 của Luật BHXH Việt Nam này t
mức hưởng được quy định như sau:
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đúng bảo hiểm xã hội của tháng

để chăm sóc con ốm đau.
+ Các trường hợ
khác theo quy định củ
pháp luật.
- Trình tự giải quyết
Sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động gửi lên, phòng tài chính kế
toán xác nhận, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ sau đó thống kê danh sách
người lao động đủ điều kiện hưởng 1 bản lưu lại và 1 bản gửi lên BHXH quận
Cầu Giấy. Quá trình này diễn ra trong vòng 3 ngày đến 1 tuần. Và thường thì
BHXH quận sẽ gửi công văn trả lời và quyết toán trong vòng 15 đến 30 ngày
sau đó. Ngay sau khi nhận được công văn từ BHXH, công ty sẽ thông báo và
quyết toán ngay cho người lao động
đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời.
Cách tín
toán mức hưởng chế độ ốm đau như sau:
+ Tường hợp g
i lao động nghỉ việc do bản thân ốm :

Tiền lương, tiền công đúng

bảo hiểm xã hội của thág

l iền kề trước khi nghỉ việc
Mức hưởng = ––––––––––––––––––––––––
–––x Tỷ lệ(%) x số ngày nghỉ hưởng
c hế độ ốm đau 26 ngày
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
chế độ ốm đau

- Điều kiện hưởng:
+ Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi
uộc một trong các trường
p sau đây:
a) Lao động
mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động
ận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh t
i, thực hiện các biện pháp triệt sản.
+ Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải
đúng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng
trướ
khi sinh con
oặc nhận nuôi con nuôi.
- Mức hưởng:
+ Trợ cấp một lần
hi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn
tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai t
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
ng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con
thì cha được trợ cấp một lần bằng hai t
ng lương tối thiểu
ung cho mỗi con.
+ Trợ cấp thai sản:

Bản sao giấy chứng s
hoặc bản sao giấy khai sinh của con
Bản sao hồ sơ nhậ
on nuôi theo quy định của pháp luật;
Giấy xác nhận của ng
i SDLĐ về nghỉ việc để nuôi con nuôi.
- Các trườn
hợp khác theo quy địn
của pháp luật.
- Trình tự giải quyết
Sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động gửi lên, phòng tài chính kế
toán xác nhận, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ sau đó thống kê danh sách
người lao động đủ điều kiện hưởng 1 bản lưu lại và 1 bản gửi lên BHXH quận
Cầu Giấy. Quá trình này diễn ra trong vòng 1 tuần. Và thường thì BHXH quận
sẽ gửi công văn trả lời và quyết toán trong vòng 15 đến 30 ngày sau đó. Ngay
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
sau khi nhận được công văn từ BHXH, công ty sẽ thông báo và quyết toán ngay
cho người lao động để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp th
, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Mức hưởng chế độ thai sản đc tính toán:
Mức hưởn
= Trợ cấp
hay lương + Trợ cấp một lần.
Trong đó:
+ Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2
háng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
+ Trợ cấp thay lương: Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đúng bảo hiểm xã hội của 6 thá

thể hiện nổi trội hơn. Theo các nhà kinh tế cho rằng, kinh tế là nền tảng của
BHXH vì chỉ khi NLĐ có thu nhập đạt đến một mức độ nào đó thì việc tham
gia BHXH mới thiết thực và có hiệu quả. Cũng theo các nhà kinh tế, BHXH chỉ
có thể phát triển được theo đúng nghĩa trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tức
là người tham gia BHXH phải có trách nhiệm đóng góp BHXH để bảo hiểm
cho mình từ tiền lương/thu nhập cá nhân, người sử dụng lao động cũng phải
đóng góp BHXH cho người lao động mà mình thuê mướn từ quỹ lương của
doanh nghiệp/ đơn vị đồng thời Nhà nước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹ
BHXH như đón
góp thêm khi quỹ BHXH bị thâm hụt. Như vậy:
Quỹ B
H được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Người sử dụng lao động: sự đóng góp này không những thể hiện trách
nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ đồng thời còn thể hiện lợi ích của NSDLĐ bởi
đóng góp một phần BHXH cho NLĐ, NSDLĐ sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do
phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ của mình đồng
thời cũng giảm bớt được những tranh chấp. Thông thường phần đóng góp này
được xác định
a trên quỹ lương của đơn vị, doanh nghiệp.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status