i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN BỬU PHÚC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM
KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH ♠ Năm 2011
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
cá nhân tôi, được thực hiện sau quá trình học tập, nghiên cứu dưới sự
hướng dẫn của Thầy PGS.TS.Nguyễn Văn Só. Luận văn chưa được công bố
tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong Luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chòu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2011
Tác giả luận văn
No&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VND
Đồng Việt Nam
VPĐD
V
ăn phòng đại diện
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
DANH MỤC BẢNG ♠ BIỂU ♠ SƠ ĐỒ
Trang số
Bảng 2.1
-Nguồn vốn và dư nợ tín dụng
2
7
Bảng 2.2
-Kết quả họat động kinh doanh
30
Bảng 2.3
-
Tình hình huy động vốn
3
3
6
Biểu đồ 3
Tỷ lệ nợ xấu các Ngân hàng k
hu vực TP HCM
3
8
Sơ đồ 2.1
-Tổ chức họat động tín dụng (hiện tại)
4
8
Sơ đồ 3.1
-
Mô hình Tổ chức họat động tín dụng (đề xuất)
5
7
chính; Cho thuê tài chính; Tín dụng khác (như tín dụng chứng khóan, kinh doanh vàng
trên tài khỏan, phát hành thẻ tín dụng, ) 6
1.3 Chất lượng tín dụng 7
1.4 Chức năng của tín dụng ngân hàng 7
1.5 Rủi ro trong họat động tín dụng ngân hàng và đo lường rủi ro tín dụng: 8
1.5.1 Rủi ro trong họat động tín dụng ngân hàng 8
1.5.2 Cơ cấu của rủi ro tín dụng ngân hàng: 10
1.5.2.1 Rủi ro giao dòch 10
vii
1.5.2.2 Rủi ro danh mục 10
1.5.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng: 11
1.5.4 Đo lường rủi ro tín dụng 11
1.5.4.1 Xác suất món cho vay bò rủi ro (theo số lượng hoặc giá trò) 12
1.5.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 12
1.5.4.3 Tỷ lệ nợ xấu 13
1.5.4.4 Các chỉ tiêu khác 14
1.5.5 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 15
1.5.5.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 15
1.5.5.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng: 16
1.5.5.3 Rủi ro tín dụng do môi trường kinh doanh 17
1.6 Quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng 17
1.6.1 Tầm quan trọng của họat động quản lý tín dụng 17
1.6.2 Chính sách tín dụng ngân hàng 18
1.6.3 Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng: 19
1.6.3.1 Phương pháp đònh tính - Phân tích tín dụng: 19
1.6.3.2 Phương pháp đònh lượng 22
1.6.4 Hiệu quả họat động quản lý tín dụng 23
2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT khu vực TP HCM 47
ix
2.4.1 Mô hình tổ chức họat động tín dụng 47
2.4.2 Cấp tín dụng và quản lý tín dụng 49
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng 50
Tóm tt chương 2: 51
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM KHU
VỰC TP HỒ CHÍ MINH 53
3.1 Đònh hướng phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
giai đọan 2011 ♠ 2015, hướng đến năm 2020 53
3.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả họat động Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 54
3.2.1 Chính sách tín dụng 54
3.2.2 Giải pháp thay đổi mô hình tổ chức họat động tín dụng 56
3.2.2.1 Phòng phục vụ khách hàng 58
3.2.2.2 Phòng thẩm đònh và đề xuất quyết đònh tín dụng 58
3.2.2.3 Phòng quản lý tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng 59
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đo lường rủi ro tín dụng: 60
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm tra giám sát họat động tín dụng tại các
chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Việt Nam khu vực TP HCM 63
3.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả các công cụ phòng chống rủi ro tín dụng 64
3.2.5.1 Thiết lập hệ thống nhận dạng và dự báo rủi ro tín dụng 64
3.2.5.2 Hòan thiện hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng 65
3.2.5.3 Thực hiện đảm bảo tiền vay 65
3.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 65
x
Chương mở đầu
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài:
Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam luôn có vốn cho vay tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong sử
dụng vốn. Vì vậy, doanh thu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam từ thu lãi họat động tín dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu (tỷ trọng khỏan thu từ họat động tín dụng thường xuyên lớn
hơn tám mươi phần trăm tổng doanh thu của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam).
Những năm gần đây, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam luôn cố gắng hiện đại hóa, cung ứng các sản phẩm dòch vụ đa
dạng hơn, nhằm nâng cao tỷ trọng thu dòch vụ trong tổng doanh thu. Tuy
nhiên, nguồn thu từ họat động tín dụng vẫn còn duy trì ở mức cao trong
tổng doanh thu. Cho thấy, họat động tín dụng ngân hàng là họat động chủ
yếu và có tầm ảnh hưởng lớn đến kết quả họat động kinh doanh ngân hàng
trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam,
chính vì vậy rủi ro trong họat động tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt, ảnh
hưởng trực tiếp đến sự an nguy của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam.
Do vậy, để nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của Ngân hàng,
việc làm trước tiên và cấp thiết là nâng cao hiệu quả họat động tín dụng
ngân hàng. Nghiên cứu họat đọâng tại các chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
để tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có ý
nghóa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao
kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong phạm vi họat động của các
chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (gồm
bốn mươi tám chi nhánh và một trăm năm mươi sáu phòng giao dòch phụ
thuộc chi nhánh) khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần
đây, từ năm 2008 đến năm 2010 và hiện tại.
3
4. Ý nghóa thực tiễn của Jà tài:
Rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, trong đó có các chi nhánh trên
đòa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm vừa qua là vấn đề đáng
lo ngại và quan tâm của các cấp cán bộ lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vì
những rủi ro này đã và đang ảnh hưởng lớn đến kết quả họat động kinh
doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, và
ảnh hưởng nhất đònh đến nền kinh tế ♠ xã hội trong khu vực.
Việc thực hiện đề tài có ý nghóa thực tiễn là đánh giá thực trạng họat
động tín dụng, rủi ro tín dụng ngân hàng trong hệ thống các chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh.
Những nội dung được trình bày trong luận văn và việc thực hiện
những giải pháp đề xuất giúp nâng cao được hiệu quả trong công tác quản
lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng, hạn
chế rủi ro tín dụng phát sinh và nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh
ngân hàng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
trong hiện tại và tương lai sau này, đưa họat động ngân hàng phát triển một
cách an tòan, ổn đònh và bền vững.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
1.1 Các khái niệm về tín dụng ngân hàng:
- Họat động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
+ Nhận tiền gửi;
+ Cấp tín dụng;
+ Cung ứng dòch vụ thanh tóan qua tài khỏan.
- Khái niệm về tín dụng: Tín dụng là một quan hệ giao dòch giữa hai chủ
thể gồm bên cho vay và bên vay, trong đó bên cho vay chuyển giao vốn
bằng tiền hoặc tài sản cho bên vay sử dụng có mục đích theo một mức lãi
suất và một thời gian xác đònh được thỏa thuận trước giữa hai bên, đồng
thời bên vay cam kết hòan trả đúng hạn cả vốn gốc và lãi vay cho bên cho
vay.
Nguyên tắc tín dụng là bên vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
đã thỏa thuận và hòan trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn.
Như vậy: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu một
1.2 Các lọai tín dụng ngân hàng: Người ta thường phân lọai tín dụng ngân hàng
căn cứ theo một số tiêu chí sau:
1.2.1- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến một năm.
+ Cho vay trung hạn: thời hạn từ trên một năm đến dưới năm năm.
+ Cho vay dài hạn: thời hạn trên năm năm.
1.2.2- Căn cứ vào đảm bảo tín dụng:
+ Tín dụng không có đảm bảo: Là tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh từ bên thứ ba.
+ Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo
lãnh từ bên thứ ba.
1.2.3- Căn cứ vào mục đích tín dụng: Gồm có Tín dụng bất động sản; Tín
dụng công thương nghiệp; Tín dụng nông nghiệp; Tín dụng cá nhân; Tín
dụng cho các tổ chức tài chính; Cho thuê tài chính; Tín dụng khác (như
7
tín dụng chứng khóan, tín dụng cho kinh doanh vàng trên tài khỏan, phát
hành thẻ tín dụng, )
1.3 Chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ảnh mức độ rủi ro trong
bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng. Để phản ảnh chất lượng
tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng người ta thường quan tâm đến tỷ lệ nợ
xấu trên tổng dư nợ cho vay, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo tiền vay.
Ngòai ra để đánh giá đònh tính về chất lượng tín dụng, người ta còn quan
tâm đến cơ cấu dư nợ các khỏan cho vay ngắn hạn, các khỏan cho vay dài
hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư nợ cho vay
các lónh vực có rủi ro cao như cho vay bất động sản, cổ phiếu,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa chất lượng tín dụng làm một chỉ
họat động của nền kinh tế ♠ xã hội: Trong quá trình vận động của tín dụng
ngân hàng, việc cho vay có chọn lọc trên cơ sở tối đa hóa hiệu quả kinh tế
♠ xã hội của vốn vay; thông qua quá trình kiểm tra, giám sát giúp chủ thể
cho vay có khả năng kiểm sóat được họat động của các chủ thể vay vốn.
Đồng thời, trong quản lý Nhà nước, thông qua việc tập trung hoặc hạn chế
cấp tín dụng đối với ngành, lónh vực kinh tế giúp Nhà nước điều tiết được
họat động của nền kinh tế ♠ xã hội.
1.5 Rủi ro trong họat động tín dụng ngân hàng và đo lường rủi ro tín dụng:
1.5.1 Rủi ro trong họat động tín dụng ngân hàng:
Rủi ro là sự xuất hiện của một biến cố không mong đợi gây thiệt hại
cho một chủ thể nhất đònh, trong họat động của các ngân hàng, rủi ro tín
dụng là những tổn thất trong họat động tín dụng mà ngân hàng không lường
trước được. Tuy rủi ro là các biến cố ngẫu nhiên, nhưng theo lý thuyết xác
suất, chúng ta hòan tòan có thể xác đònh được khả năng xuất hiện của rủi ro
để lường trước các hậu quả có thể xảy ra và có các biện pháp ứng phó phù
hợp. Trong họat động ngân hàng, các nhà quản lý phải biết thừa nhận rủi ro
để có các biện pháp phòng ngừa, chống đỡ và xử lý trước, hoặc trong khi
rủi ro xảy ra.
Tín dụng là họat động đặc trưng và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng. Vì thế, rủi ro trong họat động tín
dụng là đặc trưng nhất trong họat động ngân hàng và dễ xảy ra nhất do liên
quan đến những vấn đề như thông tin về bên vay, khả năng sử dụng vốn
9
của bên vay, biến động của đảm bảo tiền vay, khả năng giám sát của ngân
hàng, biến động của nền kinh tế,
R﹁i ro tín d︽ng là những rủi ro do khách hàng không thực hiện đúng
các điều khỏan trong hợp đồng tín dụng, như khách hàng chậm trả nợ, trả
nghiệp, các tổ chức tín dụng khác có liên quan, ảnh hưởng đến người gửi
tiền và gây nên những biến động xấu trong nền kinh tế ♠ xã hội.
1.5.2 Cơ cấu của rủi ro tín dụng ngân hàng:
Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế học John E. MacKinley và John
R. Barrickman cơ cấu của rủi ro tín dụng được phân chia thành rủi ro giao
dòch và rủi ro danh mục.
1.5.2.1 Rủi ro giao dòch phát sinh khi ngân hàng thực hiện một khỏan
cho vay từ khi tiếp nhận khách hàng, xét duyệt, đánh giá rủi ro và ra quyết
đònh đối với khỏan vay và hoặc tạo ta một danh mục cho vay. Rủi ro giao
dòch bao gồm:
Rủi ro lựa chọn phát sinh do quá trình lựa chọn khỏan vay, lựa chọn
khách hàng và phân tích đánh giá khách hàng, đánh giá khỏan vay.
Rủi ro đảm bảo tiềm ẩn và phát sinh do các khỏan đảm bảo cho
khỏan vay ( gồm tài sản đảm bảo hoăïc bên bảo lãnh ) phát sinh rủi
ro.
Rủi ro họat động là rủi ro trong quá trình họat động cấp tín dụng của
ngân hàng, liên quan đến quá trình xây dựng và hình thành chính
sách cho vay để đònh hướng cho ngân hàng trong việc xác lập và
kiểm sóat danh mục cho vay; việc kiểm tra và theo dõi khỏan vay
đối với danh mục cho vay, bao gồm cả việc sử dụng các hệ thống
xếp hạng rủi ro, áp dụng các kỹ thuật trong việc quản lý những
khỏan vay có vấn đề, nhằm bảo vệ về mặt pháp lý và tài chính
cho khỏan vay và danh mục cho vay.
1.5.2.2 Rủi ro danh mục: phát sinh do hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay của ngân hàng, bao gồm:
Rủi ro bản chất: phát sinh từ các yếu tố đặc trưng của từng người
vay hoặc ngành nghề sản xuất kinh doanh cụ thể, như cơ sở khách
hàng của từng người vay hoặc ngành nghề riêng biệt, thò trường, môi
trường họat động, đòn bẩy tài chính,
11
của ngân hàng cũng như dự đóan được chất lượng của khỏan vay. Từ đó,
các nhà lãnh đạo, quản lý ngân hàng có thể đề ra các biện pháp ứng phó
và xử lý đối với rủi ro tín dụng một cách phù hợp.
12
Một số chỉ tiêu thường được các ngân hàng sử dụng để đo lường rủi ro
tín dụng như sau: (xem Phụ lục 01)
1.5.4.1 Xác suất món cho vay bò rủi ro (theo số lượng hoặc giá trò)
Xác suất bò rủi ro của món vay (theo số lượng) được tính bằng: Số
món cho vay bò rủi ro trong kỳ chia cho tổng số món cho vay trong kỳ. Chỉ
tiêu này cho ta ước lượng được tỷ lệ rủi ro của món cho vay khi được giải
ngân, tức là trong một trăm món cho vay ra thì có bao nhiêu món bò rủi ro.
Xác suất bò rủi ro của món vay (theo giá trò) được tính bằng: Tổng
giá trò các món cho vay bò rủi ro trong kỳ chia cho tổng giá trò các món cho
vay trong kỳ. Chỉ tiêu này cho ta ước lượng được tỷ lệ rủi ro của một đơn vò
giá trò cho vay, tức là cho ta biết cứ một đơn vò giá trò các món cho vay thì
có bao nhiêu phần trăm giá trò có thể bò rủi ro.
1.5.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn: Tính bằng tổng giá trò các khỏan nợ quá hạn
chia cho tổng dư nợ. Chỉ tiêu này phản ảnh tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư
nợ tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng càng lớn.
Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn: được tính bằng tổng giá trò các
khỏan nợ quá hạn và gia hạn chia cho tổng dư nợ. Chỉ tiêu này xác đònh
thêm phần nợ đến hạn nhưng được gia hạn, thực chất cũng là nợ quá hạn
nhưng được ngân hàng gia thêm thời hạn cho vay, kéo dài thêm thời gian
đến hạn. Cùng với chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉ tiêu này làm rõ thêm trong tổng
dư nợ, ngòai phần nợ thực sự quá hạn thì có thêm bao nhiêu phần trăm nợ
đã quá hạn nhưng được gia hạn.
M : Tổng các khỏan nợ được xóa trong kỳ
Oi ( Outstanding loan i) Dư nợ món vay thứ i trong kỳ
n : Tổng số các khỏan nợ hiện có trong kỳ
Ở nước ta, hiện tại nợ xấu được xác đònh dựa theo các tiêu chí phân
lọai nợ tại Quyết đònh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo đó dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng
được phân thành năm nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là các khỏan nợ trong hạn, kể cả nợ đã được
cơ cấu lại (gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) và được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng trả nợ đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
BDR
= x 100%
14
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) gồm các khỏan nợ quá hạn dưới 90 ngày, các khỏan
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu
lại và các khỏan nợ trong hạn buộc xếp vào nhóm 2 theo quy đònh của
quyết đònh này ( trường hợp khách hàng có nhiều món nợ, nếu một món nợ
bò chuyển sang nhóm nợ có độ rủi ro cao hơn thì các món nợ còn lại cũng bò
xếp nhóm nợ có độ rủi ro tương ứng, hoặc nếu tổ chức tín dụng có cơ sở
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm thì sẽ chuyển nợ vay
của khách hàng sang nhóm nợ có độ rủi ro cao hơn tương ứng).
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khỏan nợ quá hạn từ 90 ngày
đến 180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn dưới 90
ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại và các khoản nợ bò buộc xếp vào
nhóm 3 theo quy đònh của quyết đònh này.
1.5.5 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng có thể xuất phát từ ba
nhóm nguyên nhân chính sau đây:
1.5.5.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Thường là do ngân hàng mở rộng tín dụng quá mức, do trình độ cán
bộ ngân hàng còn hạn chế, quy chế tín dụng lỏng lẻo, cạnh tranh không
lành mạnh,
Việc mở rộng tín dụng quá mức sẽ gia tăng rủi ro tín dụng, nhất
là đối với những ngân hàng chỉ chuyên đầu tư trong một vài lónh vực, vì
muốn mở rộng tín dụng thì ngân hàng sẽ nới lỏng trong việc lựa chọn
khách hàng và sẽ bỏ qua một số quy đònh ràng buộc trong đầu tư tín dụng,
làm giảm chất lượng trong việc lựa chọn khách hàng và trong quyết đònh
đầu tư ban đầu. Hơn nữa, việc mở rộng tín dụng sẽ tăng cường độ làm việc
của nhân viên tín dụng ngân hàng, làm cho việc kiểm tra, giám sát các
khỏan vay bò hạn chế nên dễ dẫn đến rủi ro tín dụng.
Trình độ của cán bộ, nhân viên ngân hàng hạn chế, nhất là đối
với nhân viên tín dụng, là nguyên nhân ♠ có thể nói là trực tiếp ♠ làm gia
tăng rủi ro tín dụng, vì việc chọn lọc khách hàng, thẩm đònh cho vay và đưa
ra quyết đònh đầu tư sẽ không đạt được chất lượng như mong muốn. Mặt
khác, nếu nhân viên ngân hàng có liên quan đến khỏan đầu tư tín dụng
không am tường về ngành nghề sản xuất kinh doanh mà ngân hàng tài trợ
tín dụng thì khả năng xảy ra rủi ro cho vay là rất lớn, vì sẽ gặp rất nhiều