PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH
GVHD: Thầy Đào Hoài Nam
Danh sách nhóm:
1. Nguyễn Nhật Tiến
2. Vũ Thị Thùy Trang
3. Nguyễn Thị Tố Trinh
4. Cao Nguyên Khang
5. Bùi Phượng Nhi
6. Lê Thị Thu Duyên
1
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HỌC
CỦA SINH VIÊN NGÀNH NGOẠI THƯƠNG VB2 K16 TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
___________________
A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Bất cứ sinh viên nào trong chúng ta khi tốt nghiệp ra trường cũng đều có chung một ước
mơ “được tuyển dụng, được làm việc, được học hỏi”. Do đó để phòng tránh rủi ro thất
nghiệp khi ra trường, giải pháp hiệu quả nhất giúp sinh viên lấy lại tư thế tự tin, bổ sung
thêm kiến thức chuyên môn để đủ lực có thể ứng tuyển những vị trí công việc cao cấp
hơn, hay chỉ để bổ trợ tốt cho ngành mình học ở văn bằng 1. Khi đó nhiều bạn trong
chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu và trang bị cho mình tấm văn bằng 2.
Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, thì Ngoại thương được xem là một trong những
ngành được đánh giá là dễ xin việc và có thu nhập cao. Do đó thu hút được nhiều bạn
sinh viên quan tâm và lựa chọn.
Tuy nhiên, sinh viên văn bằng 2 ngoại thương phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quá
trình học tập. Bởi thực tế là học văn bằng 2 có sự thua thiệt với các bạn văn bằng 1cùng
chuyên ngành ở mức độ tập trung cho công việc chuyên môn, và thua thiệt so với các bạn
sinh viên chính quy có cùng chuyên ngành với lĩnh vực văn bằng 2 mà chúng ta đang học
ở góc độ tiếp cận công việc.
Đánh giá này khác nhau thế nào giữa các sinh viên có:
Động cơ mục đích học tập khác nhau à Nghiên cứu động cơ
Kiến thức nền tảng ở VB1 à Nghiên cứu về ngành học ở VB1
V. Các phương pháp nghiên cứu
1. Câu hỏi nghiên cứu
1. Sinh viên văn bằng 2 thường gặp phải những khó khăn nào trong học tập?
2. Sinh viên đã làm gì để khắc phục những khó khăn đó? Hiệu quả của những biện
pháp này nên được đánh giá như thế nào?
3
3. Những kiến nghị nhằm giúp sinh viên văn bằng 2 nhanh chóng vượt qua những
khó khăn đó?
2 .Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra: thông qua phiếu điều tra phát cho 100 sinh viên và bài
phỏng vấn 10 thầy cô giáo dạy các sinh viên này
2. Phương pháp thống kê
3. Phương pháp phân tích định tính định lượng
B. NHỮNG HẠNG MỤC CẦN NGHIÊN CỨU
I. Nghiên cứu về các khó khăn gặp phải của sinh viên thông qua chất lượng đào tạo
a) Đánh giá về chất lượng đào tạo
• Nội dung chương trình học
Hiện tại, chương trình đào tạo hệ văn bằng 2 chính quy ĐH Kinh tế TP.HCM yêu
cầu sinh viên hoàn tất 77 tín chỉ ( 23 môn học và 10 tín chỉ thực tập và tốt nghiệp), trải
dài 5 học kỳ và 1 khóa luận tốt nghiệp. Cụ thể khóa 16, VB2 Ngoại thương có thời gian
học là 2013-2015.
Chương trình đào tạo hiện nay bao gồm Kiến thức đại cương và cơ sở khối ngành ( 28 chỉ
) và Kiến thức ngành, chuyên ngành (39 chỉ). Từ đó cho thấy khối kiến thức đại cương
khá lớn, trong khi khối kiến thức chuyên ngành cần được đầu tư thời gian và công sức,
ứng dụng thực tế nhiều hơn chỉ hơn khối đại cương 10 chỉ.
• Tương thích với thực tế:
Nội dung các môn chuyên ngành bám sát thực tế và có tính ứng dụng cao, trong khi vẫn
• Bổ túc các kiến thức nền tảng
Sinh viên hệ đào tạo Đại học văn bằng 2 chính quy đều đã trải qua quá trình đào tạo văn
bằng 1 đại học. Các khối ngành đào tạo khác nhau: ngoại ngữ, kỹ thuật, xã hội… nên cần
được xây dựng kiến thức nền tảng chuyên ngành kinh tế, để tiếp cận chuyên ngành hiệu
quả hơn. Việc xây dựng kiến thức trên cơ sở giảng dạy các môn học đại cương phù hợp
sẽ giúp sinh viên tiếp cận hợp lý.
5
b) Phương thức đánh giá kết quả học tập
Tăng tỷ lệ điểm thực hành
Với đặc thù ngành đào tạo yêu cầu thực tế cao, thích ứng nhanh với những thay đổi về cơ
chế, chính sách cũng như các văn bản được sửa đổi nâng cấp, nên việc thực hành và tiếp
cận thực tế là rất quan trọng đối với sinh viên khối ngành Ngoại thương. Hiện tại, việc
phân bổ tỷ lệ điểm thực hành cao đã được áp dụng cho một số môn, tạo điều kiện cho
sinh viên tìm tòi, nghiên cứu nhiều hơn về thực tế ngoại thương.
Thi trắc nghiệm
Hình thức thi trắc nghiệm được đánh giá là khách quan và có tính công bằng cao. Khuyến
khích sinh viên học đều, đào sâu chuyên môn, tránh hời hợt, chống đối, học tủ, học lệch.
Tuy nhiên, chưa được áp dụng nhiều cho các môn học.
Chấm điểm theo bài tập làm theo nhóm
Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trong các môn học, giúp kích thích hoạt động
nhóm, xây dựng tinh thần team-work, phù hợp với xu hướng kinh tế hiện đại, giúp sinh
viên nhanh chóng hòa nhập với cách thức làm việc nhóm hiệu quả. Điểm bài tập nhóm
được sử dụng phù hợp giúp sinh viên quản lý nhóm, huy động được nhân lực hiệu quả, sử
dụng được chất xám của cả nhóm để xây dựng 1 bài làm chung. Tuy nhiên, nếu không có
cách quản lý và xử lý linh hoạt từ giáo viên sẽ khó quản lý các nhóm, do thái độ các
thành viên trong nhóm kém hợp tác dẫn tới nhóm hoạt động không suôn sẻ, ảnh hưởng
chung, gây bất công cho các thành viên hoạt động tốt khác. Đây cũng được coi là khó
khăn cho sinh viên, nếu không có sự phối kết hợp xử lý hiệu quả giữa giảng viên và các
nhóm.
c) Đội ngũ giảng viên
trường đều nằm ở đây. Cơ sở B là trụ sở chính của các khoa đào tạo gồm: Khoa
Ngân hàng, Khoa Tài Chính doanh nghiệp, Khoa tài chính Nhà nước, Khoa Kế
toán Kiểm toán, Khoa Luật Kinh tế, Khoa Lý luận Chính trị, Khoa Tin học Quản
lý. Ngoài ra, các cơ sở C, D, E, H lần lượt là trụ sở chính của các khoa: Toán
thống kê, Quản trị kinh doanh, Thương mại - Du lịch - Marketing, Kinh tế phát
triển.
7
Thư viện gồm 15 phòng đọc với tổng diện tích là 1.315 m2. Hiện nay, tổng số
sách được lưu trữ tại Thư viện là 106.551 quyển (26.284 nhan đề), phục vụ cho
việc nghiên cứu, học tập của người học.
Trường có 6 cơ sở dành cho hoạt động giảng dạy, học tập và làm việc; trong đó có
91 phòng học (không kể giảng đường thuê ngoài).
Toàn bộ các phòng học đều được trang bị hệ thống micro không dây, máy chiếu đa
phương tiện (multimedia), quạt gió, hệ thống chiếu sáng… đạt tiêu chuẩn sử dụng
cho công năng giảng dạy, nghiên cứu và học tập.
f) Học phí và phương thức đóng học phí
• Học phí và phương thức đóng học phí:
Quy định mức thu học phí năm học 2014-2015:
Đại học bằng thứ hai:
- Theo niên chế: 8.250.000đ/năm
- Theo tín chỉ: 280.000đ/tín chỉ
Hình thức nộp học phí:
- Sinh viên nộp trực tiếp tại các phòng giao dịch, chi nhánh của ngân hàng TMCP
Phương Đông – OCB
- Chuyển khoản vào tài khoản:
Tên tài khoản: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Số tài khoản: 0036100000119009
Nội dung: Ghi rõ “ Họ tên, MSSV, khóa, lớp, kỳ nộp học phí
Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho việc thu học phí thông qua ngân hàng OCB, không
phụ thuộc thời gian giờ hành chính, có thể ra trụ ATM để thực hiện giao dịch bất cứ khi
không?
Nội dung chương trình học được đan cài những kiến thức mới phù hợp với thực tế: hội
nhập WTO, TTP, cộng đồng Asean…
Giảm bớt những môn không cần thiết
9
Hiện tại, chương trình đào tạo bao gồm:
+ 10 môn thuộc học phần Kiến thức đại cương và cơ sở khối ngành.
+ 13 môn thuộc học phần Kiến thức ngành và chuyên ngành.
Khối chuyên ngành đã được phân bổ hợp lý chưa? Có cần bổ sung gì không? Khối đại
cương đã được phân bổ hợp lý chưa? Có cần lược bỏ, bổ sung gì không?
• Sắp xếp thứ tự các môn học:
Việc sắp xếp các môn học đã phù hợp chưa? ( phù hợp: sinh viên tiếp cận kiến thức
có hệ thống, bổ trợ lẫn nhau và hoàn thiện chương trình học tốt nhất)
Ví dụ: môn Thanh toán quốc tế được phân bổ học HK5, sau các môn Tài chính quốc
tế (HK4), Nghiệp vụ XNK-Ngoại thương (HK4)…
2./ Phương thức đánh giá kết quả học tập
Tăng tỷ lệ điểm thực hành
Thi trắc nghiệm
Chấm điểm theo bài tập làm theo nhóm
3./ Đội ngũ giảng viên
Kỹ năng truyền đạt
Kiến thức chuyên môn
Kinh nghiệm thực tiễn
Sử dụng các câu hỏi liên quan để khai thác thông tin trên:
Giảng viên (GV) có thông báo Đề cương chi tiết học phần ngay từ buổi học đầu
tiên; và hướng dẫn SV phương pháp tự học, tự nghiên cứu hay không?
GV thông báo và giải thích rõ ràng về hình thức và phương pháp đánh giá học tập
trước khi học hay không?
Lượng thông tin, kiến thức GV chuyển giao cho SV đáp ứng mục tiêu của học
phần hay không?
BẢNG KHẢO SÁT NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN TRONG QUÁ
TRÌNH HỌC VB2 TẠI TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Tên sinh viên:
Chào anh/chị, nhóm chúng tôi đang học VB2 ngành Ngoại thương. Hiện nay chúng tôi
đang tiến hành nghiên cứu để tài những khó khăn của sinh viên trong quá trình học VB2
ngành Ngoại thương K16, và xin phép hỏi anh/chị một số câu hỏi. Xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của anh/chị.
CÂU HỎI TRẢ LỜI MÃ
ĐƯỜNG
DẪN
Q1 Anh/chị có đang theo học
tại trường ĐH Kinh tế Tp.
HCM không?
SA
Có 1 TT
Không 2 KT
Q2 Anh/chị có đang học VB2
ngành Ngoại thương K16
không?
SA
Có 1 TT
Không 2 KT
Q3 Tần suất anh/chị tham gia
vào tiết học trên lớp
SA
81% - 100% 1
TT
50% - 80% 2
Dưới 50% 3 KT
TIẾP TỤC PHỎNG VẤN NẾU SINH VIÊN ĐANG HỌC VB2 NGÀNH NGOẠI THƯƠNG K16
đủ
1
2
3 4 5
Q5 Anh/chị có thể cho biết mức độ hài lòng về phương thức đánh giá kết quả học tập theo
thang điểm từ 1-5, với 1 là hoàn toàn không hài lòng và 5 là hoàn toàn hài lòng
Hoàn
toàn
không hài
lòng
Không
hài lòng Bình
thường
Hài
lòng
Hoàn toàn
hài lòng
Tổ chức thi trắc nghiệm 1 2 3 4 5
13
Thi đề mở, tự luận 1 2 3 4 5
Tăng tỷ lệ điểm quá trình 1 2 3 4 5
Chấm điểm theo bài tập làm theo nhóm 1 2 3 4 5
Q6 Anh/chị có thể cho biết mức độ hài lòng về đội ngũ giảng viên theo thang điểm từ 1-5,
với 1 là hoàn toàn không hài lòng và 5 là hoàn toàn hài lòng
Hoàn
toàn
không hài
lòng
Không
hài lòng Bình
1
2
3 4 5
GV quan sát, quản lý tốt hoạt động học
tập trên lớp, cuốn hút sinh viên, tôn trọng ý
kiến của SV; khuyến khích tư duy độc lập,
sáng tạo củả người học
1
2
3 4 5
GV thực hiện nghiêm túc giờ lên lớp; phân
bố và sử dụng thời gian lên lớp hợp lý,
bám sát Đề cương chi tiết học phần
1
2
3 4 5
Q7 Anh/chị có thể cho biết mức độ thú vị về tài liệu học tập theo thang điểm từ 1-5, với 1 là
hoàn toàn không hài lòng và 5 là hoàn toàn hài lòng
Hoàn
toàn không
thú vị
Không
thú vị
Bình
thường
Thú vị
Hoàn
toàn thú vị
Sách được cập nhật kiến thức mới thường
xuyên
1
2
3 4 5
Máy móc, thiết bị hỗ trợ học tập cũ kỹ, lỗi
thời
1
2
3 4 5
Môi trường xung quanh trường học không
thuận lợi cho việc học
1
2
3 4 5
Các cơ sở học tập trung tại khu vực trung
tâm, giao thông thuận lợi
1
2
3 4 5
Q9 Anh/chị có thể cho biết mức độ hài lòng về học phí và phương thức đóng học phí theo
thang điểm từ 1-5, với 1 là hoàn toàn không hài lòng và 5 là hoàn toàn hài lòng
16
Hoàn
toàn không
hài lòng
Không
hài lòng
Bình
thường
Hài lòng
Hoàn
Hoàn
toàn đồng
ý
Tăng cường, mở rộng kiến thức 1
2
3 4 5
17
Hỗ trợ công việc đang làm, thăng tiến
trong công việc
1
2
3 4 5
Học để lấy thêm bằng xin việc
1
2
3 4 5
Q11 Anh/chị có thể cho biết thái độ học tập của anh/chị là như thế nào theo thang điểm từ 1-5,
với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý
Hoàn
toàn không
đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý
Hoàn
toàn đồng
ý
Đi học với thái độ nghiêm túc, lắng nghe,
Các quận, huyện ngoại thành Tp. HCM (Q9, Q12, Thủ Đức, Hóc
Môn……)
1
2
Q15 Anh/ Chị vui lòng cho biết khối ngành văn bằng 1 của anh chị?
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật
Xã hội
Ngoại Ngữ
Kinh tế
Khác (ghi rõ):_____________________________________
1
2
3
4
X
Q16 Anh/chị vui lòng cho biết nghề nghiệp chính hiện này của anh/chị là gì?
Giám đốc/ Phó giám đốc/Cán bộ điều hành. 1
Chủ tiệm/ doanh nghiệp tư nhân
2
Nghề nghiệp chuyên môn (Bác sĩ, Giáo viên, Luật Sư….)
3
Nhân viên văn phòng
4
Công nhân có tay nghề
5
Sinh viên
6
Nội trợ
7
Thất nghiệp 8