BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN MẠNH HIỀN ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN, BỆNH ðƯỜNG SINH
DỤC CỦA ðÀN LỢN NÁI SAU KHI MẮC HỘI CHỨNG RỐI
LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN TẠI MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2013
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Mạnh Hiền
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠNðể hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các
thầy cô giáo khoa Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh người
thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ Ngoại - Sản,
khoa Thú y ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo Chi cục Thú y Bắc Giang và
Trạm Thú y các huyện, thành phố của tỉnh, Ban thú y các xã thị trấn.
Xin cảm ơn các chủ Trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn.
1.1.1. Khái quát chung 4
1.1.2.
Căn bệnh 5
1.1.3. Dịch tễ học 5
1.1.4. Triệu chứng và bệnh tích 9
1.1.5.
Phòng và ñiều trị bệnh 12
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TRONG NƯỚC VỀ PRRS 15
1.2.1. Một số nghiên cứu nước ngoài về PRRS 15
1.2.2. Một số nghiên cứu trong nước về PRRS 17
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA
LỢN NÁI 22
Chương 2. NỘI DUNG, ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 35
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
3.2. ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN NÁI SAU
KHI MẮC PRRS NĂM 2012 ðƯỢC GIỮ LẠI NUÔI 49
3.2.1. Kết quả ñiều tra, theo dõi về số lần phối giống, tỷ lệ thụ thai của
những nái sau khi mắc PRRS năm 2012 ñược giữ lại nuôi 49
3.2.2. Kết quả ñiều tra, theo dõi về thời gian ñộng dục lại của những nái
sau khi mắc PRRS năm 2012 ñược giữ lại nuôi 52
3.2.3. Theo dõi tình trạng sinh sản của những nái sau khi mắc PRRS năm
2012 ñược giữ lại nuôi tại 6 xã nghiên cứu của tỉnh Bắc Giang 54
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.2.4. Kết quả tổng hợp theo dõi về thời gian ñộng dục lại và tỷ lệ ñẻ ở
các lứa ñẻ của nái sau khi mắc PRRS năm 2012 ñược giữ lại nuôi 56
3.2.5. Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của ñàn lợn nái sau khi mắc
PRRS năm 2012 ñược giữ lại nuôi tại 6 xã nghiên cứu thuộc tỉnh Bắc Giang 58
3.3. TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
SAU KHI MẮC PRRS NĂM 2012 ðƯỢC GIỮ LẠI NUÔI, SO
SÁNH VỚI ðÀN NÁI KHÔNG MẮC 72
3.4. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG NĂNG
SUẤT SINH SẢN CHO ðÀN LỢN NÁI SAU KHI MẮC DỊCH
PRRS 75
3.5. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHỒI PHỤC, NÂNG CAO NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA LỢN NÁI SAU KHI MẮC PRRS 79
chờ phối sau khi mắc PRRS năm 2012 61
Bảng 3.10. Kết quả ñiều tra theo dõi về khả năng sinh sản của những nái
mang thai sau khi mắc PRRS 64
Bảng 3.11. Kết quả ñiều tra theo dõi về khả năng sinh sản của những nái
nuôi con sau khi mắc PRRS 67
Bảng 3.12. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái mắc dịch PRRS năm
2012 ñược giữ lại nuôi, so sánh với ñàn không mắc dịch 72
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
Bảng 3.13: Tỷ lệ mắc một số bệnh sinh của lợn nái mắc PRRS năm 2012
ñược giữ lại nuôi và so sánh với ñàn nái không mắc dịch 74
Bảng 3.14. Kết quả sử dụng thuốc làm tăng năng suất sinh sản cho ñàn nái
sau khi mắc PRRS 77
Bảng 3.15. Kết quả ñiều trị thử nghiệm hội chứng viêm tử cung viêm vú,
mất sữa của lợn sau khi mắc PRRS 78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ LUẬN VĂN
Biểu ñồ 3.1: Số con ñẻ ra còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số con chết/ổ, số
con thai gỗ/ổ của những nái mang thai 66
Biểu ñồ 3.2 So sánh số con cai sữa/lứa của các ñối tượng nái 70
Biểu ñồ 3.3 So sánh số lứa/nái/năm tại hai thời ñiểm trước và sau dịch 71
nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi lợn thực sự trở thành nguồn thu nhập quan
trọng ñối với các hộ nông dân. Ở nhiều nước trên thế giới, mức tiêu thụ thịt
lợn tính trên ñầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác. Ở Việt
Nam, tỷ lệ thịt lợn hơi tính theo ñầu người chiếm 70-80% trên tổng số các
loại thịt ñược tiêu thụ hàng năm. Chăn nuôi lợn ñã trở thành nguồn thu
nhập quan trọng ñối với các hộ nông dân và là một trong những nghề góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp.
Bắc Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có nghề chăn nuôi lợn phát
triển ñem lại nguồn thu nhập cao cho nhiều hộ gia ñình. Theo thống kê
chăn nuôi (1/4/2012) của Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, tổng ñàn lợn của
tỉnh ñạt 1.162.349 con (trong ñó 185.655 lợn nái, 975.040 lợn thịt). Chăn
nuôi của tỉnh theo hướng giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ, tăng chăn nuôi theo
hình thức trang trại, gia trại. Thời gian gần ñây, tỉnh Bắc Giang ñã ban
hành chiến lược phát triển chăn nuôi, trong ñó ñã ñặt ra chỉ tiêu nâng tỷ
trọng của chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp hàng hóa và ñặt ra chỉ tiêu
tăng số ñầu con lên 1,5 triệu con vào năm 2015 (không tính lợn con theo
mẹ) theo Nghị quyết của ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ
XVII). Tuy nhiên tốc ñộ phát triển ñàn lợn trong những năm gần ñây bị
giảm ñi ñáng kể mà một trong những nguyên nhân là ảnh hưởng của Hội
chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) là bệnh truyền
nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn mọi lứa tuổi, bệnh lây lan nhanh. Tại các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn
tại lâu dài trong ñàn nái. Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai,
gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao ảnh hưởng ñến khả
năng sinh sản.
Tại Bắc Giang dịch PRRS xuất hiện ñầu tiên vào năm 2007 với tổng
- ðưa ñược ra những khuyến cáo về biện pháp phòng chống dịch
bệnh và nâng cao năng suất sinh sản của ñàn nái sau khi mắc PRRS.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Từ những kết quả nghiên cứu của tình hình dịch bệnh, sự ảnh
hưởng của bệnh ñến khả năng sinh sản của ñàn lợn nái sau dịch góp phần
làm rõ về tình hình PRRS trên ñàn nái của tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học sẽ giúp cho các
nhà quản lý chăn nuôi thú y của tỉnh ñưa ra các biện pháp phòng chống
dịch bệnh có hiệu quả, ñồng thời giúp các cơ sở sản xuất con giống thấy rõ
việc nên hay không nên giữ lại những nái trong ñàn ñã mắc PRRS. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP
VÀ SINH SẢN Ở LỢN
1.1.1. Khái quát chung
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS: Porcine
respiratory and reproductive syndrome) còn gọi là “bệnh lợn Tai xanh”
ñược ghi nhận lần ñầu tiên trên thế giới vào năm 1987 ở Mỹ tại vùng bắc
của bang California, bang Iowa và Minnesota (Keffaber, 1989; Loula,
1991). Năm 1988 bệnh lan sang Canada. Sau ñó bệnh xuất hiện ở ðức năm
1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ và Anh năm 1991, ở Pháp năm 1992 và
ðan Mạch, Hà Lan năm 1992. Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại
Nhật Bản (Hirose và cs, 1995), 1991 tại ðài Loan (Chang và cs, 1993).
Kể từ khi xuất hiện cho ñến nay, bệnh ñã ñược gọi với nhiều tên
vào năm 1992. Về mặt di truyền và tính kháng nguyên, hai virus này hoàn
toàn khác nhau. Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virusthuộc
hai chủng là khoảng 40% (Han, Wang, 2006), do ñó ảnh hưởng ñến ñáp
ứng miễn dịch bảo hộ chéo giữa 2 chủng.
Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ, Trung Quốc cho thấy, các
mẫu virus gây PRRS tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino axít từ 99 -
99,7% so với chủng virus gây bệnh thể ñộc lực cao ở Trung Quốc và ñều bị mất
30 axít amin. ðiều này cho thấy, chủng virus gây PRRS ở nước ta hiện nay
thuộc dòng Bắc Mỹ, có ñộc lực cao giống Trung Quốc (Cục Thú y, 2008).
1.1.3. Dịch tễ học
PRRS có những ñặc ñiểm dịch tễ không như những bệnh dịch khác ở
gia súc. Bệnh ñược ghi nhận là có tốc ñộ lây lan rất nhanh, mạnh (bão dịch)
trên phạm vi rộng, nhiều ñịa phương trong cùng một thời ñiểm. Thiệt hại
do bệnh có thể tới từ 10-20% tổng ñàn lợn của ñịa phương có bệnh.
Loài vật mắc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus. Các cơ sở chăn nuôi
công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong
ñàn lợn nái, rất khó thanh toán.
Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết
lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao.
Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát
bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn
tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên.
Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho
thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người.
Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virus. PRRSV có thể
nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh
Trong cơ thể lợn nhiễm virus:
- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virus ở phổi, hạch
lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu. Lượng virus nhiều nhất ở
hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày.
- Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập
ñược virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày.
- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và
lách. Ở những con nái có chứa virus có thể qua ñược nhau thai, tuy nhiên khả
năng qua nhau thai của virus này hiện còn nhiều tranh cãi. Virus cũng có thể
xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột.
Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch amidan,
hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở
gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn
nhân trung tính, tế bào tủy xương. Tế bào ñích chủ yếu của virus là ñại thực
bào phế nang, tại ñây virus nhân lên một cách mạnh mẽ nhất, tuy nhiên chỉ
có 2% ñại thực bào phế nang bị virus xâm nhập.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
ðường truyền lây
Truyền lây trực tiếp: các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV
trong và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị
nhiễm virus. PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải
từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi
thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993); (Rossow và cs, 1994); (Swenson
và cs, 1994); (Will và cs, 1997); (Wagstrom và cs, 2001).
Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến
giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (Christianson và cs, 1993). Tuy nhiên,
khả năng qua nhau thai của virus phụ thuộc vào giai ñoạn mang thai của nái
và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở
những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng
ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong
ñường hô hấp.
Viêm phổi làm thiếu ôxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai
bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai. Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu
ôxy tăng cao vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên
nhu cầu về ôxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt ôxy càng nghiêm trọng,
nên thai hay sảy vào kỳ cuối. Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái
hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác.
1.1.4. Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản thường có các ñặc
trưng lâm sàng: lợn nái có chửa thường bị sảy thai vào giai ñoạn cuối hoặc
thai chết lưu ở giai ñoạn 2, trở thành thai gỗ hoặc lợn sơ sinh bị chết yểu.
Lợn ốm thường sốt cao 40 - 42
0
C, thậm chí cao hơn. Lợn bị viêm phổi
nặng, ỉa chảy, tai chuyển từ màu hồng sang ñỏ thẫm, xanh ñến tím ñen do
tụ huyết rất phổ biến ở lợn bệnh. Với lợn nái ñang chửa, nuôi con còn biểu
hiện triệu chứng: lười uống nước, mất sữa, viêm vú, da biến màu từ ñỏ sẫm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
thành ñỏ tím ở núm vú, mõm, da vùng cổ và vùng bụng, âm hộ,… ñẻ sớm
hoặc hôn mê, rồi chết. Lợn con mắc bệnh thể trạng yếu, khó bú, mắt có dử
màu nâu, da có nhiều vết phồng, bị viêm phổi nặng nhiều khi lợn bị ỉa chảy
và khả năng chết rất cao sau khi sinh, ñặc biệt ở lợn con cai sữa. Lợn ở tất
cả các lứa tuổi ñều có thể nhiễm PRRSV, tuy nhiên lợn con và lợn nái
mang thai ñược xem là mẫn cảm hơn. Lợn rừng cũng ñã ñược xác ñịnh là
ñỏ sẫm), lờ ñờ, hôn mê; lợn con mới sinh rất yếu, Tai xanh nhạt và chết yểu.
- Ở giai ñoạn sau cai sữa: lợn nái ñộng dục không bình thường (kéo
dài) hoặc phối giống mà không thụ thai, ho và viêm phổi nặng.
Lợn con: sốt cao 40 - 42
0
C, gầy yếu, khó thở, mắt có dử màu nâu,
phần da mỏng như da bụng, gần mang tai thường có màu hồng, ñôi khi da
có vết phồng rộp, ỉa chảy nhiều, ủ rũ, run rẩy và thường bị chết.
Lợn choai, lợn thịt: sốt cao 40 - 42
0
C, biếng ăn, ủ rũ, ho, thở khó;
những phần da mỏng như phần da gần tai, phần da bụng nổi ban ñỏ lúc ñầu
màu hồng nhạt, dần dần chuyển thành màu hồng thẫm và xanh nhạt.
Lợn ñực giống: sốt, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn
hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít. Các trường hợp cấp tính, lợn ñực bị
sưng dịch hoàn. Phần lớn lợn ñực nhiễm virus không có biểu hiện lâm
sàng, nhưng tinh dịch có virus kéo dài từ 6 - 8 tháng. Các biểu hiện ñặc
trưng bìu dái nóng ñỏ, hòn cà sưng ñau và lệch, khớp sưng ñau, tinh dịch
loãng, có màu trắng lờ như nước vo gạo nếp.
Bệnh tích
Mổ khám có thể thấy các bệnh tích ñại thể sau:
- Ở lợn nái bị sảy thai: âm môn sưng tụ huyết; niêm mạc tử cung và
niêm mạc âm ñạo sưng thuỷ thũng, tụ huyết, xuất huyết ñỏ sẫm và chảy
dịch. Nếu lợn nái bị bệnh cấp tính, có viêm phổi thì sẽ thấy phổi sưng thuỷ
thũng, tụ huyết từng ñám, trong phế quản có nhiều dịch và bọt khí. Một số
lợn nái bệnh còn thể hiện viêm bàng quang, xuất huyết.
- Ở lợn con theo mẹ: thường thấy viêm ñường hô hấp cấp với bệnh
tích ñiển hình như phế quản và phổi sưng có màu vàng hoặc tụ huyết ñỏ, có
nhiều dịch và bọt khí trong phế quản. Chùm hạch phổi và hạch hầu sưng có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc
ñóng vai trò quan trọng ñầu tiên. Bên cạnh ñó, cần phải áp dụng triệt ñể các
biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ
sinh an toàn thú y. Thường xuyên chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề
kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít
nhất 3 tuần ñể theo dõi.
Phòng bệnh bằng vắc xin
Các nghiên cứu cho thấy dùng vắc xin chống lại virus gây PRRS có
thể tạo ra miễn dịch phòng hộ và vắc xin có tác dụng làm giảm các triệu
chứng lâm sàng của bệnh. Tuy nhiên, lợn ñược tiêm vắc xin vẫn có thể bị
nhiễm mầm bệnh và phát bệnh. Về cơ bản, hiện nay có hai loại vắc xin ñã
và ñang ñược sử dụng gồm vắc xin sống nhược ñộc và vắc xin chết, nhưng
vắc xin nhược ñộc tạo miễn dịch tốt hơn.
Thời gian tạo ra miễn dịch phòng hộ phụ thuộc vào virus vắc xin,
nhất là mối tương ñồng giữa chủng virus vắc xin và chủng virus gây bệnh
thực ñịa. Sự tương ñồng càng cao về cấu chúc kháng nguyên thì quá trình
ñáp ứng miễn dịch diễn ra càng mạnh, thời gian miễn dịch kéo dài (Meng
và cs, 1996).
Hiện nay trên thị trường ñã có một số loại vắc xin phòng PRRS của
nhiều nhà sản xuất khác nhau và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vắc xin BSL-PS 100: vắc xin PRRS nhược ñộc ñông khô thế hệ
mới, có nguồn gốc từ chủng JKL - 100, thuộc dòng Châu Âu. Liều lượng
và lịch tiêm phòng: tiêm bắp 2ml/liều, tiêm cho nái tơ và nái rạ không
mang thai, tiêm chủng trước khi cai sữa hoặc trước khi phối giống.
- Vắc xin BSK-PS 100: vắc xin vô hoạt chứa chủng PRRSV dòng Châu
Âu. Vắc xin có ñộ an toàn rất cao, thử nghiệm ñã chứng minh BSK - PS 100
an toàn dù chủng cao gấp 10 liều. Vắc xin an toàn với lợn nái mang thai. Liều
tiêu ñộc khử trùng chuồng trại, phương tiện vận chuyể ra vào trại, vệ sinh tốt
ñối với người ra vào chuồng trại, công nhân làm việc trong trại; xử lý tốt
phân, rác thải bằng phương pháp hoá học hoặc sinh học.