Nghiên cứu giải pháp phát triển cánh đồng mẫu lớn tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM








ðỖ THỊ THU PHƯƠNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁNH ðỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của
nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các
tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn tới thầy giáo – PGS. TS. Phạm Bảo Dương - người ñã trực tiếp hướng dẫn,
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế Nông
nghiệp và chính sách; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Ban
Quản lý ñào tạo sau ñại học Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ñạo và cán bộ UBND huyện Yên
Khánh, UBND xã Khánh Nhạc, Khánh Hải, Khánh Cư; Công ty vật tư Nông nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁNH
ðỒNG MẪU LỚN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan 4
2.1.2 Sự cần thiết, ñặc trưng, vai trò và ñiều kiện phát triển cánh ñồng mẫu lớn 6
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển cánh ñồng mẫu lớn 11
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển cánh ñồng mẫu lớn 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển cánh ñồng mẫu lớn trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển cánh ñồng mẫu lớn ở Việt Nam 20
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển cánh ñồng mẫu lớn 24
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội 28
3.1.3 ðánh giá những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của Huyện ñến phát triển cánh ñồng mẫu lớn 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Cách tiếp cận 33
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 34
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 35
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin 38
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài 39
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Kết quả tổ chức thực hiện giải pháp phát triển cánh ñồng mẫu lớn tại

Từ viết tắt Diễn giải nội dung

BVTV Bảo vệ thực vật

CðML Cánh ñồng mẫu lớn

CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

CðN Cao ñẳng nghề

CN - XD Công nghiệp, Xây dựng

ðVT ðơn vị tính

HTX Hợp tác xã

HðND Hội ñồng nhân dân

Lð Lao ñộng

NN Nông nghiệp

PTNT Phát triển nông thôn

KHCN Khoa học công nghệ

KHKT Khoa học kỹ thuật

TNHH Trách nhiệm hữu hạn


4.11 Mức ñộ tuân thủ quy trình kỹ thuật của các hộ dân 59
4.12 Kết quả sản xuất cánh ñồng mẫu lớn trong vụ Xuân 2013 (tính bình
quân trên 1ha) 61
4.13 Kết quả hình thành và phát triển cánh ñồng mẫu lớn 63
4.14 Hệ thống các chủ trương, chính sách phát triển Cánh ñồng mẫu lớn
huyện Yên Khánh áp dụng và ban hành 66
4.15 Kết quả công tác tuyên truyền, vận ñộng phát triển CðML 72
4.16 Sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền 72
4.17 Trình ñộ, kinh nghiệm của các hộ dân 74 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

4.1 Sản lượng lúa trong CðML ñược thu mua qua Doanh nghiệp 50
4.2 Diện tích gieo thẳng trong dự án cánh ñồng mẫu lớn năm 2013 58
4.3 Diện tích CðML tại huyện Yên Khánh qua các vụ sản xuất 64
4.4 Kênh thông tin chủ yếu trong tuyên truyền, vận ñộng 73
4.5 Tỷ lệ mức ñộ sẵn sàng tham gia của các hộ dân 75
4.6 Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Khánh 76

sản với hàng trăm nông hộ nhỏ, lẻ. ðặc biệt, khi kinh tế phát triển, ñời sống của
người dân ngày một nâng cao thì yêu cầu tiêu dùng nông phẩm trong nước ngày
càng cao ñó là sản phẩm phải ngon, sạch có nguồn gốc xuất xứ và giá phải rẻ. ðối
với xuất khẩu thì nhu cầu ñó còn phải cao hơn một bước. Do ñó tình trạng sản xuất
nhỏ lẻ, manh mún, thói quen sản xuất tùy tiện của các hộ nông dân riêng lẻ sẽ
không thể ñáp ứng yêu cầu trên.
Nhằm cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn
với chế biến, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp ñồng. Ngày 25 tháng 10 năm 2013
Thủ tướng chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 62/2013/Qð-TTg về Chính sách
Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng cánh
ñồng lớn trên cơ sở kế thừa và phát huy tinh thần của các văn bản trước ñây. Mô
hình Cánh ñồng mẫu lớn ñã ñược thí ñiểm, khảng ñịnh và nhân rộng theo chủ
trương của Bộ Nông nghiệp và PTNT. ðây là xu thế tất yếu của sự liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, là giải pháp thiết thực nhất cho sản xuất nông nghiệp theo quy
mô lớn. Việc thực hiện thành công mô hình này sẽ góp phần nâng cao vị thế cạnh
tranh của nông sản Việt Nam trên cơ sở nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và an
toàn vệ sinh thực phẩm.
Yên Khánh là một huyện ñồng bằng của tỉnh Ninh Bình có nhiều thế mạnh
trong phát triển kinh tế nông nghiệp. Thực hiện chủ trương, ñịnh hướng phát triển
sản xuất, Huyện ñã triển khai lập dự án xây dựng mô hình cánh ñồng mẫu lớn trên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

ñịa bàn và ñược UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết ñịnh 61/Qð-UBND ngày 18
tháng 01 năm 2012. Huyện uỷ, HðND, UBND huyện ñã ban hành nhiều Quyết
ñịnh, Nghị quyết chuyên ñề tập trung lãnh ñạo, chỉ ñạo triển khai thực hiện dự án.
Bước ñầu, dự án ñã ñạt ñược những kết quả ñáng ghi nhận. Tuy nhiên trong quá
trình tổ chức thực hiện vẫn còn những vướng mắc và khó khăn, ñặc biệt là trong
khâu liên kết tiêu thụ sản phẩm cho các hộ dân trong vùng sản xuất cánh ñồng mẫu

(2) ðánh giá tình hình thực hiện các giải pháp và xác ñịnh các yếu tố ảnh
hưởng tới phát triển cánh ñồng mẫu lớn tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
(3) ðề xuất hoàn thiện giải pháp phát triển cánh ñồng mẫu lớn tại huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
- Các nội dung phát triển cánh ñồng mẫu lớn ở huyện Yên Khánh, tỉnh
Ninh Bình.
- ðối tượng khảo sát là các hộ nông dân sản xuất trong cánh ñồng mẫu lớn;
cán bộ Ban quản lý dự án các cấp huyện, xã, HTX; doanh nghiệp tham gia liên kết
trong cánh ñồng mẫu lớn.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
ðề tài ñi sâu nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện giải pháp phát triển
cánh ñồng mẫu lớn tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong dự án phát triển
cánh ñồng mẫu lớn tập trung vào 4 vấn ñề cơ bản : (1) Công tác quy hoạch
cánh ñồng mẫu lớn; (2) Công tác liên kết trong cánh ñồng mẫu lớn; (3) Công
tác tổ chức sản xuất trong cánh ñồng mẫu lớn; (4) Kết quả sản xuất và phát
triển cánh ñồng mẫu lớn.
1.4.2 Phạm vi không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh
Ninh Bình.
1.4.3 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu ñề tài: ðề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời
gian từ năm 2012, 2013, vụ Xuân năm 2014; Các giải pháp ñề xuất áp dụng cho ñến
năm 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

trình sản xuất, gắn sản xuất với ñảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng sản
phẩm theo yêu cầu của thị trường.
Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng chính
phủ về liên kết bốn nhà (nay ñược thay thế bằng Quyết ñịnh 62/2013/Qð-TTg ngày
25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát
triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng cánh ñồng lớn) cũng là
một tiếp cận thúc ñẩy sự hình thành những liên kết nông dân doanh nghiệp ñể có
những cánh ñồng sản xuất lớn. Theo Quyết ñịnh 62 thì khái niệm Cánh ñồng lớn là
cách thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác, liên kết giữa người nông dân với
doanh nghiệp, tổ chức ñại diện của nông dân trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu
thụ nông sản trên cùng ñịa bàn, có quy mô ruộng ñất lớn, với mục ñích tạo ra sản
lượng nông sản hàng hóa tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông
sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và
các ñối tác tham gia.
Vậy cánh ñồng lớn mà chúng ta ñang kì vọng xây dựng là gì, hiện nay có
nhiều cách hiểu, và chưa thống nhất, theo chúng tôi: “Là những cánh ñồng có thể
một hoặc nhiều chủ, nhưng có cùng qui trình, cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,
cung ứng ñồng ñều và ổn ñịnh về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường
dưới một thương hiệu nhất ñịnh”.
2.1.1.2 Khái niệm về phát triển và phát triển cánh ñồng mẫu lớn
* Khái niệm về phát triển
Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng
tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện
hơn của sự vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới sự ra ñời
của cái mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả
của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là quá trình
diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban

chiếm tới 61,2%. Nhiều nơi ở ñồng bằng sông Hồng và miền Trung chỉ dưới 0,3
ha/hộ, cá biệt có xã quy mô ñất sản xuất dưới 0,1 ha/hộ (ðỗ Kim Chung, 2010). Sự
phân tán và manh mún như vậy sẽ làm tăng chi phí lao ñộng, hạn chế khả năng ñầu
tư và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, hạn chế khả năng cơ giới hóa nông
nghiệp. Chi phí sản xuất lớn, giá thành tăng cao, chất lượng sản phẩm thấp thiếu
khả năng cạnh tranh. Mặt khác yêu cầu của thị trường nông sản ñang ñối nghịch với
sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Cùng với sự phát triển kinh tế, ñời sống của người dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

ngày càng nâng cao thì yêu cầu tiêu dùng nông phẩm trong nước cũng ngày càng
cao, ñó là: sản phẩm phải ngon, sạch có nguồn gốc xuất sú và giá phải rẻ. Do ñó,
với tình trạng sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thói quen sản xuất tùy tiện của hộ
nông dân riêng lẻ thì sẽ không thể ñáp ứng ñược yêu cầu trên. Vì vậy, việc xây
dựng cánh ñồng mẫu lớn là ñòi hỏi tất yếu và là cụ thể hóa của chủ trương xây dựng
vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản
phẩm thông qua hình thức hợp ñồng với quy mô sản xuất lớn. Hơn nữa, xây dựng
cánh ñồng mẫu lớn thực hiện nội dung cơ bản của xây dựng nông thôn mới là ñổi
mới tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế và góp phần thực hiện nghị quyết 26 của
Trung ương về Phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Thứ nhất, Mô hình cánh ñồng mẫu lớn trước mặt giải quyết ñược bài toán
tích tụ ruộng ñất vốn là ñiều kiện của sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn nhưng
ñang còn xa lạ với nông dân. Trước yêu cầu của thị trường, tất yếu là muốn nâng
cao vị thế cạnh tranh của nông sản phải ñi theo hướng chuyên canh, người sản xuất
phải ñược ñào tạo, có trình ñộ, có ý thức áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và
phải có lượng sản phẩm lớn, tức là quy mô phải lớn, phải ñồng bộ. Vì vậy, tích tụ
ruộng ñất là ñiều kiện cần, là cứu cánh quan trọng ñể phát triển nông nghiệp hàng
hóa ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, thực tế thì việc tích tụ ruộng ñất không phải là
công việc giải quyết một sớm, một chiều. Khi mà lao ñộng nông thôn còn dư thừa

từ nông dân Nam bộ dùng ñể chỉ diện tích cánh ñồng có thể từ vài ba chục ñến hàng
trăm hécta. Không có một quy ñịnh cụ thể về diện tích cho một cánh ñồng mẫu lớn.
Quy mô diện tích của cánh ñồng khác nhau theo ñặc ñiểm kinh tế-tự nhiên và xã hội
của mỗi ñịa phương, nhưng phải ñủ lớn ñể sử dụng hợp lý và hiệu quả công trình
thủy lợi, máy làm ñất, máy xạ, hệ thống sấy phơi và cung cấp hàng hóa cho thị
trường. Có một số người quan niệm rằng, “mẫu lớn” là “làm mẫu” trên quy mô
“lớn”. Cách giải thích này thiên về quan ñiểm của những người chỉ ñạo và nhân
rộng mô hình hơn là từ phía nông dân. Theo quan ñiểm này, từ “mẫu” ở ñây ñược
hiểu là hình mẫu trên các phương diện tổ chức sản xuất trên quy mô lớn, cùng áp
dụng quy trình sản xuất tiên tiến, cùng thời vụ sinh trưởng và phát triển, gắn sản
xuất với thị trường.
Cánh ñồng có thể có một hay nhiều hộ canh tác. ðặc ñiểm này nói lên rằng,
cánh ñồng có thể do một chủ (do kết quả của tích tụ và tập trung ruộng ñất) nhưng
cũng có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh ñồng ñó. Bình quân một hộ có từ 1-2 ha

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

ở ðồng bằng sông Cửu Long và 0,4-0,5 ha ở ñồng bằng sông Hồng. Vì thế, một cánh
ñồng mẫu lớn có thể là sự tập hợp từ 30 ñến 50 hộ sản xuất lúa ở ñồng bằng sông
Cửu Long và hàng trăm hộ ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng trở lên.
Cánh ñồng sản xuất cùng một (hoặc hai) loại giống cây trồng ñể phù hợp với
nhu cầu thị trường thường là giống xác nhận cấp 1 hoặc cấp 2. ðặc ñiểm này ñòi hỏi,
ñể có cánh ñồng mẫu lớn thì cánh ñồng ñó phải là sản xuất ra sản phẩm hàng hóa có
chất lượng tốt. ðể có sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt phải ñồng nhất về giống và
chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng ñồng ñều về thời vụ, tiện cho áp dụng một quy
trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu làm ñất, tưới nước, gieo xạ, bảo vệ thực vật, thu
hoạch, phơi, sấy, chế biến và tiêu thụ.
Các cánh ñồng mẫu lớn ñược sản xuất thống nhất theo quy trình kỹ thuật và
ñược tuân thủ thực hiện nghiêm túc ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất

bảo. Với nghĩa ñó, cụm từ “mẫu lớn” còn thể hiện làm mẫu về hiệu quả sản xuất
(ðỗ Kim Chung, 2012).
2.1.2.3 Vai trò của cánh ñồng mẫu lớn
Về lý luận, cánh ñồng mẫu lớn tuân theo nguyên lý “kinh tế của quy mô”
(Economize of scale) của sản xuất nông nghiệp. Theo ðỗ Kim Chung (2012), Cánh
ñồng mẫu lớn có vai trò quan trọng cho phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa:
Gắn sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ, gắn sản xuất với thị
trường. Sản xuất trên quy mô thể hiện sự liên kết giữa người chế biến và tiêu thụ
sản phẩm. Việc sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn ñể ñáp ứng tốt hơn
ñòi hỏi của thị trường về nông phẩm.
Do sản xuất trên quy mô lớn, nên tạo ñiều kiện ứng dụng ñược quy trình sản
xuất tiên tiến ñể tăng năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm. Chỉ trên cơ sở
quy mô lớn mới phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi, cơ giới hóa khâu làm ñất,
gieo cấy, áp dụng công nghệ sau thu hoạch và chế biến
Tạo ñiều kiện cho nông dân tiết kiệm ñược chi phí sản xuất và nâng cao hiệu
quả sản xuất. Do ưu thế kinh tế của quy mô, sản xuất trên quy mô lớn, với sự ứng
dụng của công nghệ tiên tiến, nông dân có cơ hội tiết kiệm ñược chi phí (giống,
nhiên liệu, chi phí làm ñất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, gặt ñập và phơi sấy), trên cơ sở
ñó, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất
Giúp nông dân sản xuất nhỏ liên kết nhau lại, hình thành kinh tế hợp tác ñể
nâng cao năng lực cạnh tranh của nông dân sản xuất nhỏ. Việc xây dựng cánh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

ñồng mẫu lớn góp phần thúc ñẩy liên kết của nông dân với nông dân, liên kết của
nông dân với doanh nghiệp, tạo ra vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển cánh ñồng mẫu lớn
ðề tài nghiên cứu giải pháp phát triển cánh ñồng mẫu lớn tập trung vào

vụ của các bên trong quá trình liên kết, các hình thức, nội dung và cam kết liên
kết giữa các tác nhân trong xây dựng cánh ñồng mẫu lớn.
- Về kết quả tổ chức thực hiện liên kết trong cánh ñồng mẫu lớn:
+ Kết quả tổ chức liên kết ngang giữa nông dân với nông dân: Cách thức tổ
chức mối liên kết giữa nông dân với nhau trong các khâu làm ñất, tưới nước, chăm
sóc, bảo vệ thực vật và thu hoạch, bán sản phẩm ðánh giá về vị thế ñàm phán và
"sức mặc cả”, khả năng cạnh tranh trong hành ñộng tập thể của nhóm nông dân
tham gia cánh ñồng mẫu lớn.
+ Kết quả tổ chức liên kết dọc giữa doanh nghiệp và nông dân: ðối với
doanh nghiệp: Xem xét hình thức thực hiện liên kết; Tìm hiểu vai trò trong mối liên
kết bốn nhà; Kết quả thực hiện hỗ trợ, cung ứng ñầu vào (giống, vật tư, phân bón,
thuốc BVTV, máy móc ), thu mua ñầu ra (cung ứng dịch vụ thu hoạch, vận
chuyển, bảo quản, lưu trữ và tiêu thụ sản phẩm), chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, quản
trị trong chuỗi giá trị. Hình thức hỗ trợ nông dân khi gặp rủi ro. ðối với người nông
dân: Xem xét vai trò, vị thế trong liên kết; kết quả thực hiện liên kết trong việc thực
hiện sản xuất ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật, trong việc bán sản phẩm ñảm bảo về số
lượng và chất lượng theo hợp ñồng bao tiêu sản phẩm ñã ký với các doanh nghiệp.
2.1.3.3 Công tác tổ chức sản xuất trong cánh ñồng mẫu lớn
- Về các nhóm giải pháp tổ chức sản xuất: Việc xây dựng cánh ñồng mẫu lớn
phải gắn với sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Do ñó, khi nghiên cứu các nhóm
giải pháp về kỹ thuật phải quan tâm xây dựng các quy trình kỹ thuật trong sản xuất,
bảo quản và chế biến. Cơ cấu giống, cơ cấu trà vụ, ứng dụng công nghệ hiện ñại
ñưa cơ giới hóa vào sản xuất hàng hóa nông sản theo hướng tập trung với khối
lượng lớn, chất lượng cao nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ. Quan tâm ñến
việc xây dựng và tìm nguồn lực hỗ trợ kinh phí sản xuất cho cánh ñồng mẫu lớn.
- Về kết quả tổ chức thực hiện, ñánh giá tập trung vào:
+ Công tác hỗ trợ trong sản xuất: ðánh giá các nguồn lực hỗ trợ cho xây
dựng cánh ñồng mẫu. Xác ñịnh các nguồn lực chính. Tìm hiểu các ñối tượng thuộc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

phát triển cánh ñồng mẫu lớn; (2) Yếu tố thuộc về công tác lãnh ñạo, chỉ ñạo; (3)
Yếu tố thuộc về công tác tuyên truyền, vận ñộng; (4) Yếu tố thuộc về người dân: Sự

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

tham gia, trình ñộ, kinh nghiệm của người dân; (5) Các nhóm yếu tố khác: ðất ñai;
ðiều kiện giao thông vận tải; Công nghệ bảo quản, chế biến.
2.1.4.1. Sự phù hợp của chủ trương, chính sách phát triển cánh ñồng mẫu lớn
Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác ñộng từ nhiều
phía các hoạt ñộng kinh tế và các chính sách Nhà nước ban hành nhằm ñáp ứng nhu
cầu cụ thể cho mỗi ñối tượng trong mọi lĩnh vực. Trong những năm gần ñây Nhà
nước ñã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến
khích nông dân tích cực sản xuất, ñưa tiến bộ KHKT mới vào ñể tăng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất. Nhiều chính sách khi áp dụng ñã thực sự góp phần thúc ñẩy
nền sản xuất phát triển. Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, ñồng bộ,
ñáp ứng ñược yêu cầu sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển sản xuất theo quy mô
cánh ñồng lớn. Chủ trương, chính sách ñúng sẽ tạo sự tin tưởng cho người sản
xuất yên tâm ñầu tư, ñem lại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng
cao và ổn ñịnh.
2.1.4.2 Yếu tố thuộc về công tác lãnh ñạo, chỉ ñạo phát triển cánh ñồng mẫu lớn
ðây cũng là ñiều kiện cơ bản ñảm bảo cho cánh ñồng mẫu lớn thành công.
Tùy vào từng ñịa phương, mà tên gọi của tổ chức (Ban chủ nhiệm, Ban ñiều hành,
Ban chỉ ñạo, Ban quản lý) và ñơn vị ñầu mối tổ chức triển khai thực hiện sẽ khác
nhau. Nếu công tác lãnh ñạo, chỉ ñạo phát triển cánh ñồng mẫu nhận ñược sự quan
tâm, nhất trí cao, chi ñạo ñồng bộ, quyết liệt của các cấp, ngành, của ñảng ủy, chính
quyền, các ban ngành, ñoàn thể thì việc triển khai sẽ gặp nhiều thuận lợi và khả
năng thành công sẽ cao hơn, tạo ñược niềm tin trong nhân dân và ngược lại công tác
lãnh ñạo, chỉ ñạo còn e dè, ngại khó, chông chờ, ỷ lại, không quyết tâm thì kết quả
và hiệu quả cánh ñồng mẫu lớn sẽ không cao và khó mở rộng, phát triển.

ñịnh hướng hay không? Cần phải làm cho họ hiểu rằng việc xây dựng sản xuất theo
quy mô cánh ñồng mẫu lớn là ñem lại lợi ích cho họ chứ không phải làm cho chương
trình, dự án. Một khi họ ñã hiểu thì họ sẽ sẵn lòng tham gia thực hiện, như vậy thì
mới ñạt ñược mục tiêu và hiệu quả cao.
2.1.4.5 Các nhóm yếu tố khác ảnh hưởng ñến phát triển cánh ñồng mẫu lớn.
a) ðất ñai
Yếu tố cơ bản của ñất ñai ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất theo cánh ñồng
mẫu lớn ñó là ñộ phì và diện tích ñất canh tác. Các tiêu thức của ñất ñai cần ñược
phân tích, ñánh giá về mức ñộ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hoá theo
quy mô cánh ñồng mẫu lớn là: Tổng diện tích ñất tự nhiên, ñất nông nghiệp; ñặc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

ñiểm về chất ñất (nguồn gốc ñất, hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong ñất, khả
năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng ñó, ñộ PH của
ñất…); ñặc ñiểm về ñịa hình, về cao ñộ của ñất ñai Diện tích bình quân cho một
nhân khẩu, cho một lao ñộng, cách thức phân phối quĩ ñất nông nghiệp … ảnh
hưởng ñến quy mô sản xuất cánh ñồng mẫu lớn. Nói chung, với các ñiều kiện khác
như nhau, nếu chỉ tiêu ñất ñai nông nghiệp, ñất canh tác trên một nhân khẩu, một
lao ñộng càng cao, sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất theo cánh ñồng
mẫu lớn.
b) ðiều kiện giao thông vận tải
Cánh ñồng mẫu lớn sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, hơn nữa là sản xuất hàng
hoá với trình ñộ cao và qui mô lớn nên ñiều kiện giao thông vận tải cũng có tác
ñộng quan trọng ñến sự tồn tại và phát triển của cánh ñồng mẫu lớn cũng như vùng
sản xuất hàng hóa. Nếu vùng xây dựng cánh ñồng mẫu lớn có ñiều kiện giao thông
vận tải thích ứng thì sản xuất cánh ñồng mẫu lớn có ñiều kiện phát triển và ngược
lại. Tuy nhiên, sự thích ứng ở ñây không mang tính bất biến như ñối với ñiều kiện
tự nhiên. Vì rằng, ñiều kiện giao thông vận tải ngày càng ñược giải quyết tốt hơn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status