CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
SINH HỌC 12
ĐƠN VỊ: HÒA BÌNH
TT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 Nguyễn Thị Kim Thoa Nhóm trưởng
Phụ trách chung, phân công nhiệm vụ các
thành viên
2 Nguyễn Trung Kiên Thư ký
Ghi chép, đánh máy
3 Nguyễn Thị Thu Hiền Thành viên
Phụ trách chính phần Đột biến cấu trúc NST
4 Kiều Đức Hương Thành viên
Phụ trách chính Đột biến Số lượng NST
5 Nguyễn Mạnh Hùng Thành viên
Phụ trách chính phần Công cụ đánh giá
1. KHÁI QUÁT VỀ CHUYÊN ĐỀ
1.1. Mô tả chuyên đề
Gồm các bài thuộc chương I. Cơ chế di truyền và biến dị, phần Năm: Di
truyền học, Sinh học 12 THPT
Bài 5. NST và đột biến cấu trúc NST
Bài 6. Đột biến số lượng NST
1.2. Mạch kiến thức của chuyên đề
1.2.1. Khái quát về NST
1.2.1.1. Khái niệm NST
1.2.1.2. Hình thái NST
1.2.1.3. Cấu trúc của NST
1.2.1.4. Chức năng của NST
1.2.2. Đột biến NST
1.2.2.1. Khái niệm
1.2.2.2. Phân loại:
- Đột biến cấu trúc:
NST, Giáo viên chốt kiến thức
Tiết 3 Học sinh báo cáo nội dung: Đột biến số lượng
NST, Giáo viên chốt kiến thức
2. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
2.1.Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này HS có khả năng:
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm NST
- Nêu và phân biệt được các dạng đột biến NST
- Giải thích được cơ chế phát sinh một số dạng đột biến NST
- Trình bày hậu quả một số dạng Đột biến NST
Kỹ năng: Tư duy, giải quyết vấn đề,…. Kỹ năng tự học, sử dụng máy tính, khai
thác thông tin qua mạng…, kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả (ở nhà)
Thái độ: Giáo dục ý thức phòng tránh các dạng bệnh, tật di truyền; nâng cao sức
khỏe,…
Định hướng các NL được hình thành
- NL gqvđ: Giải quyết tình huống, đưa ra lời khuyên (tư vấn di truyền) trong
trường hợp người mẹ trên
- NL tự học: Tự nghiên cứu sách giáo khoa, tự học qua các tài liệu khác trên
mạng intetnet
- NL hợp tác: Hợp tác nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập
- NL giao tiếp: Giao tiếp giữa học sinh với nhau, giữa học sinh với giáo viên,
giữa học sinh với máy tính, internet,…
- NL khoa học: quan sát, phân nhóm, định nghĩa, khảo sát…
2.2. Chuẩn bị của GV và HS
Chuẩn bị của GV: Máy tính có mạng internet (Wifi); Máy chiếu, SGK, …
Chuẩn bị của HS: SGK, Máy tính có mạng inernet (Dùng chung theo nhóm tại 1
số nhà học sinh có điều kiện): GV thông báo cho phụ huynh để tạo điều kiện giúp
đỡ
2.3. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
+ Sưu tầm hình ảnh về một số hội chứng thường gặp ở người?
+ Sưu tầm hình ảnh về một số thể lệch bội và đa bội ở thực vật?
+ Giải thích cơ chế phát sinh hội chứng Đao?
+ Chuối rừng có bộ NST 2n=18, và có thể sinh sản hữu tính bằng hạt. Tuy
nhiên, các loại chuối tiêu ta hay ăn thường không hạt và quả rất to, dài. Người ta
cho rằng, chuối nhà có nguồn gốc chuối rừng. Em hãy giải thích cơ chế phát sinh
chuối nhà từ chuối rừng? Từ đó nêu đặc điểm chung của thể đa bội?
Hoạt động 5: Giải quyết tình huống: (Đã nêu ở phần đầu)
- Thai nhi không mắc Hội chứng Đao (Do kết quả siêu âm không chính xác)
- Lời khuyên: Nên sinh em bé nếu điều kiện chăm sóc tốt,…. (nhưng vi phạm
chính sách dân số)
4. ĐÁNH GIẢ KẾT QUẢ
ĐB NST
Số
lượ
ng
Cấu
trúc
- Mất đoạn
- Lặp đoạn
- Đảo đoạn
- Chuyển đoạn
Lệch bội
- Thể một
- Thể ba nhiễm
Đa bội
- Tự đa bội
- Dị đa bội
4.1. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
Mạch ND
có thể truyền
cho con một
nửa bộ NST
của loài
- Ý nghĩa
của việc co
xoắn ở các
mức độ khác
nhau trong
cấu trúc
NST đối với
cơ chế điều
hòa hoạt
động gen
- KN định nghĩa
- NL tự học:
Khái niệm, cấu
trúc, hình thái
NST
- NL quan sát
hình thái NST
- NL so sánh
- NL giao tiếp,
hợp tác
ND2. Đột
biến NST
(Đột biến
cấu trúc
NST và
Đột biến
biểu hiện bên
ngoài
- Giải thích
được vì sao
các dạng ĐB
NST thường
gây hậu quả
nghiêm trọng
- Đề xuất
các biện
pháp hạn
chế hậu quả
của ĐB
NST ở
người
- KN định nghĩa
- NL tự học:
Khái niệm, các
dạng ĐB NST,
cơ chế phát sinh
ĐB NST, hậu
quả
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL giải quyết
vấn đề thông qua
tìm hiểu cấu trúc
NST
- Năng lực giao
tiếp, hợp tác
- NL tự học:
Khái niệm, các
dạng ĐB NST,
cơ chế phát sinh
ĐB NST, hậu
quả
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL giải quyết
vấn đề thông qua
tìm hiểu cấu trúc
NST
- Năng lực giao
tiếp, hợp tác
4.2. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận (Lý thuyết và bài tập)
4.2.1. Bài tập trắc nghiệp
Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi
cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
A. 11 nm và 30 nm. B. 30 nm và 300 nm. C. 11 nm và 300 nm. D. 30 nm và 11 nm.
Câu 2 : Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc
thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. đảo đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. lặp đoạn.
Câu 3 : Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến gen?
A. Đột biến mất một cặp nuclêôtit. B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. D. Đột biến thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza
ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
A. Chuyển đoạn. B. Mất đoạn. C. Đảo đoạn. D. Lặp đoạn.
Câu 5 : Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là :
A. đảo đoạn. B. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
Câu 14 : Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội
có kiểu gen :
A. Aaaa. B. AAAA.
C . AAAa. D. AAaa.
Câu 15 : Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
A. thể một (2n-1). B. thể ba (2n+1).
C. thể bốn (2n+2). D. thể không (2n-2).
Câu 16 : Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng
của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học
của khẳng định trên là
A. khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta
thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và
kích thước.
B. các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước
giống nhau.
C. cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.
D. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.
Câu 17 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở
loài này là : A. 21. B. 42. C. 7. D. 14.
Câu 1 8 : Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài
này được kí hiệu từ
I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng
nhau. Trong
các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
A. I, III, IV, V. B. II, VI. C. I, III. D. I, II, III, V.
Câu 1 9 : Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể
của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này