tương quan giữa xơ vữa động mạch cảnh và động mạch vành trên bệnh nahan tăng huyết áp - Pdf 29

TƯƠNG QUAN GIỮA TỔN THƯƠNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
CẢNH VÀ ĐỘNG MẠCH VÀNH
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
ThS. BS. Đinh Hiếu Nhân.
Giảng viên Bộ môn Nội – Đại Học Y Dược TPHCM.
TÓM TẮT.
1. Đặt vấn đề.
Tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh và động mạch vành ở bệnh
nhân tăng huyết áp có vai trò quan trọng trong biến chứng của bệnh. Mục
đích của nghiên cứu nhằm phát hiện tổn thương xơ vữa trên động mạch
cảnh bằng siêu âm Duplex và tìm mối tương quan giữa tổn thương xơ vữa
trên động mạch cảnh và động mạch vành trên bệnh nhân tăng huyết áp.
2. Phương pháp nghiên cứu.
47 bệnh nhân tăng huyết áp được khảo sát siêu âm Duplex động mạch
cảnh trước khi chụp động mạch vành xoá nền số hoá. Ghi nhận các kết
quả về vò trí, mức độ tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh và động
mạch vành. Các dữ liệu thu nhận được sẽ được tiến hành xử lý thống kê
tìm mối tương quan, giá trò tiên đoán dương với phép kiểm Chi bình
phương và vai trò của siêu âm Duplex động mạch cảnh trong tiên đoán
tổn thương xơ vữa động mạch vành .
3. Kết quả.
Tổn thương xơ vữa động mạch cảnh có mối tương quan chặt với tổn
thương xơ vữa động mạch vành với giá trò tiên đoán dương khá cao 89,7%.
Những bệnh nhân tăng huyết áp có tổn thương xơ vữa động mạch cảnh có
nguy cơ đã tổn thương xơ vữa động mạch vành cao gấp 8,75 lần (p= 0,27)
so với bệnh nhân tăng huyết áp không có xơ vữa động mạch cảnh. Siêu
âm Duplex động mạch cảnh có giá trò trong tiên đoán tổn thương xơ vữa
động mạch vành với diện tích dưới đường cong ROC =0,699.
4. Kết luận.
Tổn thương xơ vữa động mạch cảnh có khả năng tiên đoán tổn thương
xơ vữa động mạch vành. Tương quan giữa xơ vữa động mạch cảnh và

Carotid atherosclerosis can predict coronary atherosclerosis. The
correlation between carotid and coronary atherosclerosis has the
important role of detection and preventive management of coronary artery
disease in hypertensive patients. Duplex ultrasound of carotid artery
should be indicated regularly in this patients. I. ÑAËT VAÁN ÑEÀ.
Xơ vữa động mạch là bệnh lý của hệ thống động mạch. Bệnh xuất hiện
rất sớm, tiến triển tiềm tàng dưới mức lâm sàng qua thời gian dài và chỉ
biểu hiện ra lâm sàng khi tổn thương xơ vữa gây hẹp đáng kể lòng mạch
máu gây ra tổn thương cơ quan đích. Việc chẩn đoán xơ vữa động mạch
còn nhiều khó khăn, thường chần đoán được khi xuất hiện các biến chứng
của bệnh. Những biến chứng của bệnh rất trầm trọng có thể tử vong ngay,
nếu sống sót cũng để lại di chứng không hồi phục. Bệnh lý động mạch
vành là một trong những biến chứng nguy hiểm và thường gặp nhất của
bệnh. Tổn thương xơ vữa trên động mạch vành rất khó phát hiện và ít
được quan tâm đến khi chưa có biểu hiện lâm sàng. Do đó việc phát hiện
sớm tổn thương xơ vữa trên động mạch vành có vai trò rất quan trọng
trong phòng ngừa và điều trò bệnh lý nguy hiểm này. Mặt khác có nhiều
yếu tố nguy cơ tim mạch có thể làm gia tăng nhanh tiến trình xơ vữa động
mạch, trong đó tăng huyết áp là một trong những yếu tố nguy cơ thường
gặp nhất. Tăng huyết áp làm tăng nhanh tiến trình xơ vữa động mạch
không chỉ ở động mạch vành mà còn ở tất cả các động mạch khác trong cơ
thể như động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch đùi v.v… Như vậy
khi phát hiện tổn thương xơ vữa trên một động mạch thì cũng có thể đã có
tổn thương xơ vữa trên động mạch khác.
Mục đích của nghiên cứu này nhằm tìm mối tương quan giữa tổn thương
xơ vữa trên động mạch cảnh phát hiện bằng siêu âm Duplex ở nhóm bệnh
nhân tăng huyết áp có đau ngực với tổn thương xơ vữa trên động mạch

0
8
17.0%
17.0%
25
32
68.1%
85.1%
30
3
6.4%
91.5%
50
2
4.3%
95.7%
75
1
2.1%
97.9%
90
1
2.1%
100.0%
Tổng cộng
47
100.0%
100.0%
Hình 1. Tỉ lệ tổn thương xơ vữa trên động mạch vành Mức độ hẹp (% )
Số trường hợp
Phần trăm
0
8
17.0%
25
1
2.1%
30
1
2.1%
40
1
2.1%
50
3
6.4%
60
1
2.1%
70
2
4.3%

Tỉ số chênh
8.7500
(1.5521 - 49.3281)
Tỉ số nguy cơ (RR)
4.8750
(1.5306 - 15.5274 )
Phép kiểm Chi bình phương
( Hiệu chỉnh Yates)
4.8766

P= 0.0272236815

Hình 2. Đường cong ROC biểu diễn kết quả siêu âm Duplex động mạch
cảnh.
ROC Curve
Diagonal segments are produced by ties.
1 - Specificity
1.00.75.50.250.00
Sensitivity
1.00
.75
.50
.25
0.00Giá trò tiên đoán dương = 89,7%
Độ nhạy = 89,7%
Nguy cơ tương đối = 1,795
Tổn thương động mạch vành

tau_b
Hẹp động mạch
cảnh
Hệ số tương quan
1.000
0.414 P
.
0.001 Số trường hợp
47
47
Spearman's
rho
Hẹp động mạch
cảnh
Hệ số tương quan
1.000
0.485 P
.
0.001
tổn thương xơ vữa động mạch cảnh và động mạch vành có mối tương quan
chặc với nhau trên bệnh nhân tăng huyết áp, khi bệnh nhân có tổn thương
xơ vữa động mạch cảnh thì có thể dự đoán được bệnh nhân cũng đã có xơ
vữa động mạch vành với tỉ lệ tiên đoán dương là 89,7% và hệ số tương
quan Spearman giữa 2 tổn thương xơ vữa trên động mạch vành và động
mạch cảnh là 0,485 có ý nghóa thống kê với p = 0,001. Kết quả tổn thương
xơ vữa động mạch cảnh phát hiện bằng siêu âm cũng có độ nhạy khá cao
trong chẩn đoán tổn thương xơ vữa động mạch vành và đủ độ tin cậy trong
dự đoán có xơ vữa động mạch vành với diệân tích dưới đường cong ROC là
0,699.
Tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp và là yếu tố nguy cơ cho bệnh lý
động mạch vành và bệnh lý mạch máu não. Những biến chứng nguy hiểm
này rất khó phát hiện sớm và khi xãy ra thường đe doạ tính mạng người
bệnh hay để lại di chứng không hồi phục. Nhiều nghiên cứu cũng đã
chứng minh rằng tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh và động mạch
vành có mối tương quan với nhau (1), xơ vữa động mạch cảnh có thể trở
thành yếu tố nguy cơ và cũng là yếu tố tiên đoán cho bệnh lý động mạch
vành (3)(4). Như vậy việc tầm soát tổn thương xơ vữa trên động mạch
cảnh ở bệnh nhân tăng huyết áp là rất cần thiết và cần phải được quan
tâm đúng mức không chỉ để chẩn đoán sớm và có kế hoạch điều trò phòng
ngừa cho bệnh lý mạch máu não mà còn là một trong những yếu tố quan
trọng trong tiên đoán và đề ra kế hoạch điều trò sớm cho bệnh lý động
mạch vành ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ này. Siêu âm Duplex trong
khảo sát động mạch cảnh là một xét nghiệm dễ thực hiện, không gây chãy
máu, có thể thực hiện nhiều lần, có độ nhạy và độ tin cậy cao hoàn toàn
có thể áp dụng được trên thực tế lâm sàng trong tầm soát tổn thương xơ
vữa động mạch (6).

V. KẾT LUẬN.
Mối tương quan chặc giữa tổn thương xơ vữa động mạch cảnh và động

6. Roman S. Ultrasonographic assessment of the morphological
characteristics of the carotid plaque. SWISS MED WKLY
2005;135:635–643.
7. Ta-Chen Su, MD; Jiann-Shing Jeng, MD. Hypertension Status Is the
Major Determinant of Carotid Atherosclerosis A Community-Based
Study in Taiwan. Stroke. 2001;32:2265-2271.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status